1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thí nghiệm SBVLVLXD (1)

18 1,7K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi vượt quá cường độ chịu nén giới hạn Rb của bê tơng thì bê tơng bị phá vỡ hồn tồn => mẫu bị phá hoại.. MỤC ĐÍCH: Xác định giới hạn cường độ chịu uốn của mẫu vữa xi măng... SỐ LIỆU V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM

KHOA XÂY DỰNG

BÔ MÔN THỰC NGHIỆM

oOo

-BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trang 2

BÀI 1 CHẾ TẠO MẪU BÊ TÔNG – VỮA XI MĂNG

I NGUYÊN VẬT LIỆU:

- Xi măng: PCB 40 ; a= 3.1 T/m3 ; o= 1.1 T/m3 ;

Mác xi măng xác định theo phương pháp ướt ?

- Cát vàng: ac= 2.65 T/m3 ; oc=1.45 T/m3 ; W= 2 % ;

- Đá dăm : ađ= 2.7 T/m3 ; ođ= 1.42 T/m3 ; W= 0 % ; Đmax= 20 mm

- Phụ gia : Sử dụng phụ gia gì ? Khơng

Giảm nước : Khơng ; Liều lượng: Khơng ; Chất lượng cốt liệu : Trung Bình

-Nước : Dùng nước máy trong phịng thí nghiệm.

II YÊU CẦU :

1 Thiết kế cấp phối bê tông mác 250 ; SN = 4 ÷ 6 cm

2 Thí nghiệm xác định độ sụt SN của các hỗn hợp bê tông

3 Chế tạo mỗi loại 6 mẫu bê tông kích thước 15x15x15cm để xác định mác bê tông theo cường độ chịu nén và kéo khi bửa

4 Chế tạo 6 mẫu vữa xi măng kích thước 4x4x16cm, tỉ lệ XI MĂNG : CÁT =

1 :3; NƯỚC : XI MĂNG = 0.4 0.5 sao cho đạt độ dẻo tiêu chuẩn, để xác định mác

xi măng theo cường độ chịu nén và uốn

III TRÌNH TỰ THIẾT KẾ :

- Xác định các thông số vật lý a, o, r, W của các nguyên vật liệu

- Tính toán (theo phương pháp thể tích tuyệt đối và công thức thực nghiệm của Bolomey – Kramtaev) :

a Tính liều lượng nguyên vật liệu ở trạng thái khô dùng cho 1m3 bê tông:

- Xác định tỉ số X/N:

 X

N

R

A R b X

. 0 5, ; Khi 1.4  X/N  2,5 hoặc Rb≤500 KG/cm2

 X

N

R

A R b X

1

0 5 , ; Khi X/N > 2,5 hoặc Rb>500 KG/cm2

- Xác định N: ( tra bảng, căn cứ vào SN (hoặc ĐC) yêu cầu của hỗn hợp, Dmax

của cốt liệu, loại cốt liệu)

Khi dùng phụ gia giảm nước : N tt = N (1- ) ; ( : % giảm nước)

N

X

X  ; kg (So sánh với lượng XM quy định tối thiểu, chọn giá trị max)

- Xác định phụ gia : PG = [định mức].X ; (lít)

- Xác định lượng đá dăm hay sỏi: D rD

oD aD

1000 1 

; (kg)

- : Hệ số tăng vữa (hệ số bao bọc): Tra bảng

Trang 3

- Tính lượng cát cho 1m 3 bê tông: C X D N

aX aD

aC

b Tính liều lượng nguyên vật liệu ở trạng thái ẩm cho 1 m3 bê tông:

X1 = X

C1 = Cw=C.(1+Wc)

Đ1 = Đw=Đ.(1+Wđ)

N1 = N - (C.Wc + Đ.Wđ)

PG1 = PG

c Kiểm tra vật liệu bằng thực nghiệm: Lấy liều lượng nguyên vật liệu để đúc 3 mẫu bê tông (11 lít) (hoặc 6 mẫu (22 lít)) kích thước15x15x15cm, đem nhào trộn để kiểm tra SN, dưỡng hộ sau 28 ngày trong điều kiện chuẩn, xác định Rn, Rkb lấy kết quả trung bình Mác bê tông

IV KẾT QUẢ THIẾT KẾ:

Bê tông mác M250 , SN= 6 cm:

 = 1,38

N/X = 1,64 Nguyên vật liệu 1m3 bê tông 11 lít bê tông Đơn vị

- Mỗi mẻ cho 3 mẫu thử sẽ gồm :

- Dùng cân kỹ thuật để cân khối lượng ximang và cát

- Cho ximang và cát vào máng trộn , trộn khơ hỗn hợp ximang – cát bằng phương pháp trộn tay

- Cho nước vào hỗn hợp ximang – cát và tiếp tục trộn đều

- Khuơn đúc 3 mẫu vữa ximang 4 x 4 x 16cm đã chuẩn bị sẵn sàng quét nhẹ một lớp nhớt mỏng lên thành khuơn

- Cho hỗn hợp xi măng vào khuơn làm 2 lớp , mỗi lớp cĩ chiều cao khoảng ½ chiều cao khuơn

Trang 4

- Dằn mỗi lớp 60 cái bàn dằn tương ứng với 60 giây bàn dằn được nâng lên cao 15mm và rơi tự do , mỗi chu kỳ nâng lên và rơi xuống của bàn dằn là một giây

- Hồn tất quá trình đúc mẫu , ghi nhãn để nhận biết mẫu , dọc dẹp vệ sinh

- Mẫu sau khi đúc xong phải được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn ( 24 giờ trong khuơn trong khơng khí ẩm và 27 ngày ± 8 giờ ngâm trong nước ở nhiệt độ

27 ± 20C ) , sau đĩ vớt ra để thử độ bền uốn và độ bền nén => mác xi măng

VI NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN:

- Tỷ lệ nước trong vữa bê tơng hoặc vữa xây tơ cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi vì:

 Nếu ít nước,hồ vữa khơ,khĩ thi cơng, bê tơng khơng phát triển được hết cường độ

 Nếu nhiều nước, hồ vữa nhão, dễ thi cơng, nhưng mác bê tơng sẽ lâu phát triển, tốn kém nhiều hơn

 Giải quyết mâu thuẫn này, người ta dùng các kỹ thuật hỗ trợ (trộn bằng máy, quay

ly tâm, thêm phụ gia) để dùng một lượng nước tối thiểu, nhưng thi cơng lại dễ dàng

- Khi đã cĩ đủ xi măng tốt và cát sạch, việc cịn lại là phải đúng theo tỷ lệ, và trộn thật đều

BÀI 2 THÍ NGHIỆM THỬ ĐỘ SỤT (SN) CỦA HỖN HỢP BÊTÔNG

(Theo TCVN 3106 :1993)

I MỤC ĐÍCH: Xác định độ sụt SN của hỗn hợp bê tông

II THIẾT BỊ THỬ:

- Côn thử độ sụt tiêu chuẩn : d=100, D=200, H=300mm

- Que đầm (thanh thép tròn trơn 16, dài 600mm, 2 đầu múp tròn)

- Thước lá kim loại (dài 30cm)

III LẤY MẪU THÍ NGHIỆM:

- Hỗn hợp bêtông được trộn bằng tay

- Khối lượng nguyên vật liệu: theo bài 1

IV TIẾN HÀNH THƯ:Û

- Đặt côn lên nền ẩm, không thấm nước

- Đổ hỗn hợp bê tông qua phểu vào côn làm 3 lớp, chiều cao mỗi lớp khoảng 1/3 chiều cao côn

- Dùng que chọc mỗi lớp 25 lần và chọc đều từ ngoài vào giữa, lớp sau xuyên qua lớp trước 2-3 cm, lớp cuối vừa chọc vừa đổ

- Xoa bằng mặt, từ từ nhấc côn lên theo phương thẳngs đứng (trong khoảng 5-10s)

- Đặt côn sang bên cạnh và đo chênh lệch giữa chiều cao miệng côn và điểm cao nhất của khối hỗn hợp (chính xác đến 0,5cm) Số liệu đo được chính là độ sụt của hỗn hợp bê tông (Tổng thời gian từ khi đổ hỗn hợp vào côn đến khi nhấc côn khỏi khối hỗn hợp không quá 150s)

Trang 5

D

S = ?

V SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

VI SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM :

VII NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN:

- Độ sụt hay độ lưu động của vữa bê tơng, dùng để đánh giá khả năng dể chảy của hỗn hợp bê tơng dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C143-90A Ký hiệu là SN (cm)

Dụng cụ đo là hình nĩn cụt của Abrams, gọi là cơn Abrams, cĩ kích thước

203x102x305 mm, đáy và miệng hở Que đầm hình trịn cĩ đường kính bằng 16mm dài 600mm Độ sụt bằng 305 trừ đi chiều cao của bêtơng tươi

- Căn cứ vào độ sụt thì bê tơng được chia làm :

 Loại cứng SN <1,3cm

 Loại dẻo SN < 8cm

- Diễn biến tiến hành thí nghiệm :

 Đổ hỗn hợp bê tông qua phểu vào côn làm 3 lớp, chiều cao mỗi lớp khoảng 1/3 chiều cao côn

 Dùng que chọc mỗi lớp 25 lần và chọc đều từ ngoài vào giữa, lớp sau xuyên qua lớp trước 2-3 cm, lớp cuối vừa chọc vừa đổ

 Xoa bằng mặt, từ từ nhấc côn lên theo phương thẳng đứng (trong khoảng 5-10s)

- Kết quả thu được : SN = 6 cm => bê tơng thí nghiệm thuộc loại dẻo

Trang 6

BÀI 3 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN NÉN CỦA BÊTÔNG

(theo TCVN 3118 :1993)

I MỤC ĐÍCH: Xác định mác bê tông theo giới hạn cường độ chịu nén

Theo TCVN 6025:1995 phân loại mác bê tông theo cường độ chịu nén như sau:

(kG/cm2), không nhỏ hơn M100

M125 M150 M200 M250 M300 M350 M400 M450 M600 M800

100 125 150 200 250 300 350 400 450 600 800

II MẪU THÍ NGHIỆM:

- Mỗi nhóm mẫu gồm 3 viên mẫu

- Kích thước viên mẫu chuẩn là 150 x 150 x 150mm (Các viên mẫu khác kích thước trên khi thử nén cần tính đổi kết quả về viên mẫu chuẩn)

III THIẾT BỊ THỬ:

- Máy nén;

- Thước lá;

IV SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

Sơ đồ đặt tải nén mẫu:

V SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Mác thiết kế M250, SN=6.cm.

hiệu

mẫu

Kích thước mẫu

(mm)

Khối lượng mẫu, G

Ngày tuổi, a

Diện tích chịu nén, F

Lực nén phá hoại, N

Cường độ chịu nén (tuổi a ngày), Rn

Cường độ chịu nén (tuổi 28 ngày), Rn

Mác bê tông

)

M11 150 152,5 152,5 8250

11

250

Rntb =200,43 Rntb =278,52

N N

Trang 7

VI NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

- Để xác định mỗi mác bê tơng thực tế, tối thiểu cần phải cĩ một tổ mẫu lấy tại hiện trường, gồm 3 mẫu bê tơng đồng nhất (về vị trí và cách thức lấy mẫu, về điều kiện dưỡng hộ) Đối với các kết cấu lớn, các tổ mẫu trên cùng một kết cấu phải ở những vị trí khác nhau và số lượng của chúng đủ lớn để mang tính đại diện được cho tồn bộ kết cấu đĩ Giá trị trung bình của ứng suất nén tại thời điểm phá hủy (do nén mẫu) của cả 3 mẫu trong tổ mẫu, được lấy để xác định mác của bê tơng (tuổi 28 ngày)

- Các cơng thức tính tốn :

n

N

R KG cm F

28

28

a

Log

Loga

- Diễn biến quá trình nén mẫu bê tơng trong phịng thí nghiệm :

 mẫu dùng để đo cường độ là một mẫu bê tơng hình lập phương cĩ kích thước

150 mm × 150 mm × 150 mm, được dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105:1993, trong thời gian 28 ngày sau khi bê tơng ninh kết Sau đĩ được đưa vào máy nén để đo ứng suất nén phá hủy mẫu

 khi mới gia tải lên khối bê tơng chưa cĩ hiện tượng gì , sau đĩ thì bắt đầu xuất hiện các vết nứt , gia tải thêm thì các vết nứt lớn dần ra và bê tơng ở vùng ngồi bắt đầu bị phá vỡ và bắt đầu xuất hiện những vết nứt lớn xiên 450 so với phương ngang, phát triển lớn dần ra rồi vỡ thành từng miếng

 Khi vượt quá cường độ chịu nén giới hạn Rb của bê tơng thì bê tơng bị phá vỡ hồn tồn => mẫu bị phá hoại

- Dựa vào kết quả thí nghiệm ta thấy được bê tơng cĩ khả năng chịu nén là rất lớn Mỗi loại bê tơng thì cĩ một khả năng chịu nén khác nhau , tuỳ thuộc vào Mác của từng loại bê tơng đĩ

BÀI 4 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN UỐN CỦA XI MĂNG

Theo TCVN 6016 :1995

I MỤC ĐÍCH: Xác định giới hạn cường độ chịu uốn của mẫu vữa xi măng

Trang 8

II MẪU THÍ NGHIỆM

- Xác định cường độ uốn trên mẫu lăng trụ kích thước: 40 x 40 x 160 mm;

- Số lượng mẫu thử: 3 mẫu

- Mẫu được đúc từ vữa dẻo, tỉ lệ ximăng : cát = 1:3, tỉ lệ N/XM = 0,5;

- Mẫu được bảo dưỡng 24 giờ trong không khí ẩm và tháo khuôn rồi ngâm ngập trong nước cho đến khi đem thử độ bền;

- Thời gian bảo dưỡng mẫu 28 ngày

III SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

Sơ đồ đặt tải uốn mẫu:

IV SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU

ST

T

lượng mẫu (g)

Mome n kháng uốn

Wx (cm3)

Lực uốn phá hoại

Ngh (kG)

Momen uốn lớn nhất

Mgh (kG.cm)

Cường độ chịu uốn

Ru (kG/cm2)

Rutb =1,94

V NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN:

W 6

xb h

30

160

N

Trang 9

- Momen uốn lớn nhất : gh

4

u o

N L

Kg cm

W

u u

M

RkG cm

- Tiến hành thử theo trình tự sau:

+ Đặt mẫu trên 2 gối tựa của máy thí nghiệm uốn theo sơ đồ trên

+ Đặt tải trọng theo chiều thẳng đứng bằng con lăn tải trọng vào mặt đối diện của

lăng trụ

+ tăng dần tải trọng lên cho đến khi mẫu bị gãy

- Nhận xét :

Ta thấy cường độ chịu uốn của xi măng rất bé , bé hơn rất nhiều so với khả năng chịu nén của nĩ vì vậy trong các cấu kiện chủ yếu làm bằng bê tơng thì mục đích chủ yếu là được sử dụng cho khả năng chịu nén của nĩ

BÀI 5 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN NÉN CỦA XI MĂNG

Theo TCVN 6016 :1995

I MỤC ĐÍCH: Xác định mác xi măng theo giới hạn cường độ chịu nén

II NGUYÊN TẮC:

Giới hạn cường độ chịu nén của xi măng được xác định bằng cách nén vỡ các nửa mẫu vữa xi măng kích thước 4x4x16cm sau khi chịu uốn

III MẪU THÍ NGHIỆM:

Sau khi thử uốn, mẫu bị bẻ gãy thành 2 nửa, và mỗi nửa mẫu gãy được dùng để thử độ bền nén

Số lượng mẫu thử: 6 mẫu

IV SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

Sơ đồ đặt tải nén mẫu:

N

N

nửa mẫu thử

tấm ép trên

tấm ép dưới mấu chặn

Trang 10

V SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU:

Loại xi măng sử dụng: PCB40

0

STT

Kích thước mặt chịu

nén (mm)

Diện tích chịu nén

F (cm2)

Lực nén Phá hoại

Nn (kG)

Cường độ chịu nén

Rn (kG/cm2)

Mác xi măng (N/mm2)

Chưa xác định

Rntb =15,3

VI NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN:

- Các cơng thức tính tốn :

n

N

F

 Mác ximang : là cường độ chịu nén của xi măng khi đem vữa xi măng + cát + nước trộn theo tỷ lệ tiêu chuẩn.đúc mẫu 40x40x160 cm và dưỡng âm trong vịng 28 ngày đem thử được cường độ chịu nén của xi măng

- Ta tính tốn Mác xi măng dựa theo cường độ chịu nén trung bình Rn của tất cả các mẫu xi măng nén Cường độ chịu nén của từng mẫu phải thoả mãn điều kiện sau :

0,5 tb 1,5 tb

i

RRR

Trang 11

- Diễn biến tiến hành thí nghiệm :

 Đem 5 mẫu vữa ximang vừa uốn ta tiếp tục tiến hành thí nghiệm nén ximang

 Đặt nửa mẫu ximang lên bàn nén và bắt đầu gia tải ban đầu thì chưa xuất hiện hiện tượng gì, khi tải trọng tiếp tục tăng dần lên thì mẫu bắt đầu bị nứt , vết nứt lớn dần khi tải trọng tăng => mẫu bị phá hoại

- Dựa vào kết quả thí nghiệm trên thì ta chưa xác định được cụ thể Mác xi măng là bao nhiêu Tại vì ngoài thực tế người ta không xác định mác xi măng có cường độ chịu nén Rb< 100KG/cm2 có thể là do đk thí nghiệm chưa được tốt , hoặc chất lượng mẫu chưa đảm bảo vv

- Dựa vào kết quả nén ximang người ta có thể biết được khả năng chịu nén của nó Nghiên cứu và tính toán cấp phối hợp lý để thu được mẫu ximang có cường độ chịu nén lớn nhất

Trang 12

BÀI 6 THÍ NGHIỆM ĐỘ BỀN NÉN CỦA GẠCH ỐNG 4 LỖ

Theo TCVN 6355-1:1998

I MỤC ĐÍCH: Xác định giới hạn cường độ chịu nén của gạch 4 lỗ

Theo TCVN 1450:1986, gạch rỗng đất sét nung được phân thành các mác sau: 35; 50; 75; 100; 125; 150

Các kí hiệu quy ước:

GR90-4V47-M50 (Gạch rỗng dày 90 – 4 lỗ vuông – r=47% - Mác 50)

GR90-4T20 (Gạch rỗng dày 90 – 4 lỗ tròn – r=20%)

GR90-4CN40 (Gạch rỗng dày 90 – 4 lỗ chữ nhật – r=40%)

GR60-2T15 (Gạch rỗng dày 60 – 2 lỗ tròn – r=15%)

GR200-6CN52 (Gạch rỗng dày 200 – 6 lỗ chữ nhật– r=52%).

II NGUYÊN TẮC:

Đặt mẫu gạch lên máy nén và nén đến khi mẫu bị phá hủy Từ lực phá hủy lớn nhất tính cường độ chịu nén của mẫu gạch

III MẪU THÍ NGHIỆM:

 Số lượng mẫu thử nén là 5 mẫu gạch được gia công theo TCVN 6355-1:1998

 Khi thử, mẫu ở trạng thái ẩm tự nhiên

IV SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM:

1 Mặt cắt ngang 1 viên gạch

2 Sơ đồ đặt tải nén mẫu

S1 S2 S3

b

N

N

b

Trang 13

IV SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU

ST

T

Kích thước

mẫu (mm)

Chiều rộng sườn (mm)

Diện tích chịu nén nhỏ nhất

Fmin, (cm2)

Lực nén phá hoại

Nn (kG)

Cường độ chịu nén

Rn (kG/cm2)

Mác gạch

100

Rntb = 111

V NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

- Các cơng thức tính tốn :

n

N

F

 Mác gạch : là giới hạn cường độ chịu nén của gạch được xác định bằng các mẫu gạch theo TCVN và nén trong phịng thí nghiệm

- Ta tính tốn Mác gạch dựa theo cường độ chịu nén trung bình Rn của từng mẫu

i

RRR => ở thí nghiệm trên : mẫu thử 3 và 4 ta khơng xét đến để tính Rtb

n

- Diễn biến tiến hành thí nghiệm :

và bắt đầu gia tải ban đầu thì chưa xuất hiện hiện tượng gì, khi tải trọng tiếp tục tăng dần lên thì mẫu bắt đầu bị nứt

 Vết nứt xuất hiện ngay ở các vị trí cĩ diện tích chịu nén nhỏ nhất Cụ thể trong thí nghiệm này thì vết nứt xuất hiện ở các tiết diện S1 , S2 , S3 Khi tải trọng đặt lên vượt quá giới hạn chịu nén của gạch thì mẫu bị phá hoại

- Trong thực tế hiện nay thì người ta đã nghiên cứu và sản xuất ra được những loại gạch ống và gạch thẻ cĩ cường độ chịu nén cao : như sản phẩm gạch của cơng ty Phú Điền , Quỳnh sơn …vv

 Gạch thẻ đặc V1 :

+ Thơng số kỹ thuật :

Kích thước: 190x85x50 mm Đất sét nung cơng nghệ tuynel

Độ rỗng: 0.5%

Cường độ chịu nén: ≥ 79 N/mm2

Độ hút nước: <= 10%

Trọng lượng: 1.5 kg/viên Tiêu chuẩn: TCVN 1451-1998 Gạch thẻ đặc V1

Trang 14

 Gạch 6 lỗ A1 :

+ Thông số kỹ thuật :

Kích thước: 170x75x75 mm Đất sét nung công nghệ tuynel

Độ rỗng: 37%

Cường độ chịu nén: ≥ 37 N/mm2

Độ hút nước: <= 12%

Trọng lượng: 1.5 kg/viên Tiêu chuẩn: TCVN 1450-1998 Gạch 6 lỗ A1

Trang 15

BÀI 7 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN CỦA GẠCH THẺ

Theo TCVN 6355 - 2 :1998

I MỤC ĐÍCH: Xác định cường độ chịu uốn của gạch thẻ

II NGUYÊN TẮC:

- Đặt mẫu gạch lên 2 gối đỡ của phụ kiện thử uốn Tác dụng lực lên mẫu qua gối lăn truyền lực ở giữa mẫu thử Từ lực phá hủy lớn nhất, tính cường độ chịu uốn của mẫu gạch

- Theo TCVN 1450-1986 quy định độ bền uốn và nén của gạch rỗng đất sét nung không nhỏ hơn các trị số trong bảng sau đây:

(trung bình 5 mẫu) (trung bình 5 mẫu)Độ bền uốn

150 125 100 75 50 35

150 125 100 75 50 35

22 18 16 14 12 -III MẪU THÍ NGHIỆM

- Số lượng mẫu thử uốn là 5 mẫu gạch nguyên được

gia công theo TCVN 6355- 2:1998

- Khi thử, mẫu ở trạng thái ẩm tự nhiên

IV SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM

1 Mặt cắt ngang 1 viên gạch:

2 Sơ đồ đặt tải uốn mẫu:

V SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU

ST

T

Kích thước mẫu

D (mm)

Khối lượng mẫu G(kg)

Mômen kháng uốn Wxth (cm3)

Lực uốn phá hoại

N (kG)

Mômen uốn lớn nhất

Mmax (kG.cm)

Cường độ chịu uốn

Ru (kG/cm2)

Mác Gạch 35 Rutb = 5,082

b

D

N

l 0

Ngày đăng: 02/12/2015, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ đặt tải nén mẫu - Báo cáo thí nghiệm SBVLVLXD (1)
2. Sơ đồ đặt tải nén mẫu (Trang 12)
2. Sơ đồ đặt tải uốn mẫu: - Báo cáo thí nghiệm SBVLVLXD (1)
2. Sơ đồ đặt tải uốn mẫu: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w