1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảng tra kết cấu gỗ

10 1,6K 35

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 266,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GỖ XÂY DỰNG Gỗ tròn dùng vào công trình, tùy theo kích thước về chiều dài và đường kính phải phù hợp với các điều kiện về phẩm chất đã quy định cho từng loại.. Gỗ tròn phải để khô ít nh

Trang 1

CHƯƠNG 7 GỖ XÂY DỰNG

A GIỚI THIỆU

I GỖ XÂY DỰNG

Gỗ tròn dùng vào công trình, tùy theo kích thước về chiều dài và đường kính phải phù hợp với các điều kiện về phẩm chất đã quy định cho từng loại

Gỗ đẻo vuông bằng rìu chỉ được phần lẹm ở 2 cạnh cộng lại không quá 1/5 chiều rộng mặt gỗ, phần gỗ còn lại phải đủ 4/5 Gỗ giác bìa coi như gỗ lẹm; trừ gỗ tà vẹt thì có thể lẹm đến 1/4

Gỗ xẻ thành hộp, vuông thành sắc cạnh có thề lẫn giác và được phép lẹm theo dung sai mà yêu cầu kĩ thuật của từng công trình quy định

Gỗ công trình cần phải khô Gỗ tròn phải để khô ít nhất 1 năm sau khi chặt hạ, trừ gỗ dùng làm cột ván đóng cừ hay công việc khác dưới nước thì nên dùng gỗ tươi Trường hợp không thể dự trữ gỗ tròn cho khô thì phải xẻ thành ván và phải để ván khô ít nhất từ 1 đến 2 tháng tùy theo loại gỗ và tùy mùa, hoặc phải sấy gỗ trong lò sấy

Nếu sử dụng gỗ cây có nhựa đã trích nhựa hoặc sử dụng gỗ đã qua chế biến (gỗ tẩm thuốc hóa chất, gỗ dán v.v…) thì phải căn cứ vào tính chất mới của gỗdo thí nghiệm xác định

Sử dụng gỗ còn tươi:

Nếu phải sử dụng gỗ còn tươi thì phải tùy theo từng môi trường sử dụng gỗ (trong nhà, ngoài trời, dưới nước) và độ ẩm của gỗ (gỗ khô, gỗ rắn và ẩm) mà áp dụng các hệ số điều chỉnh thích hợp để đảm bảo an toàn cho công trình

Để sử dụng gỗ hợp lí nhằm tiết kiệm vật liệu, Nghị định số 10 – CP ngày 26– 4-

1960 của Hội đồng Chính phủ đã phân chia gỗ sử dụng làm 8 nhóm (Phụ lục theo Quyết định 2198 ngày 26 – 11 – 1977 của Bộ Lâm Nghiệp)

II GỖ TRÒN – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

(Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1073: 1971)

1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ tròn thuộc các loại cây lá rộng

Tiêu chuẩn này không bắt buộc áp dụng cho gỗ tròn chuyên dùng như gỗ trụ mỏ, gỗ làm giấy, gỗ làm tơ nhân tạo

2 Gỗ tròn được chia thành bốn hạng theo đường kính và chiều dài như quy định trong bảng dưới đây:

Trang 2

Chú thích:

1) Đường kính của gỗ tròn phải đo theo đầu nhỏ, không kể vỏ, nếu có vỏ thì trừ đi phần vỏ

2) Đường kính của gỗ tròn đo bằng thước cặp bằng gỗ hoặc bằng kim loại Trị số đường kính gỗ tròn là trung bình cộng của kích thước hai đường kính góc với nhau

4 Mỗi cấp chiều dài cách nhau 0,5m

Chú thích: Chiều dài gỗ tròn lấy theo chiều dài chỗ ngắn nhất

III GỖ XẺ – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

(Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075 – 1971)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ xẻ dùng trong xây dựng giao thông vận tải, làm nông cụ, dụng cụ gia đình v.v…

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho một số kích cỡ chuyên dùng đặc biệt như gỗ xẻ cộng hưởng, gỗ xẻ dùng trong ngành hàng không

1 Phân loại

1.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng, gỗ xẻ chia làm 2 loại:

+Ván: có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3 lần chiều dày;

+Hộp: có chiều rộng nhỏ hơn 3 lần chiều dày;

1.2 Căn cứ vào cách pha chế, gỗ xẻ chia làm 2 loại:

+Gỗ xẻ 2 mặt (loại vát cạnh);

+Gỗ xẻ 4 mặt (loại vuông cạnh)

Chú thích:gỗ có 3 mặt được xếp vào loại gỗ xẻ 2 mặt

2 Kích thước

2.1 Chiều rộng và chiều dày của gỗ xẻ phải theo đúng quy định trong bảng 1

Trang 3

Bảng 1

Chú thích:

1 Cho phép tạm thời sản xuất thêm các cỡ chiều rộng 360, 400, 440, 480, 520,

560, 600 mm theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên tiêu dùng

2 Các kích thước trên quy định cho gỗ xẻ có độ ẩm từ 18% trở xuống

2.2 Chiều dài của gỗ xẻ có kích thước từ 1 đến 8m, mỗi cấp chiều dài cách nhau là 0,25m

2.3 Sai lệch cho phép của các kích thước trên được quy định trong bảng 2

Bảng 2 Loại kích thước Phạm vi của kích

thước

Sai lệch cho phép (mm)

Loại

gỗ xẻ

Chiều

dày

(mm)

Chiều rộng (mm)

Ván

Hộp

10 30 40 50

50 60 60

60

80

80

80

80

100

100

100

100

100

120

120

120

120

120

120

140

140

140

140

140

140

160

160

160

160

160

160

180

180

180

180

180

180

200

200

200

200

200

200

200

200

220

220

220

220

220

220

250

250

250

250

250

250

280

280

280

280

280

280

320

320

320

320

320

320

15

20

25

30

40

50

60

80

100

120

140

160

180

200

220

250

280

320

30

30

30

30

40

40

40

40

40

50

50

50

50

50

60

60

60

60

60

80

80

80

80

80

100

100

100

100

100

120

120

120

120

140

140

140

140

160

160

160

160

160

180

180

180

180

180

200

200

200

200

200

220

220

220

220

220

250

250

250

250

250

280

280

280 320 320

320

Trang 4

2.4 Thông số kỹ thuật một số loại gỗ xẻ:

Loạ

i

Kích thước bxh

cm

Diện tích

cm 2 W chống uốn

cm 3 Mô men quán tính

cm 4

20x1.5 20x2 20x3 20x5 30x3 30x3.5 30x4 30x6

20

30

40

60

100

90

105

120

180

3.33 7.50 13.33 30.00 83.33 45.00 61.25

80

180

1.67 5.625 13.33

45 208.33 67.50 107.19

160

540

6x8 6x10 6x12 6x14 6x16 8x8 8x10 8x12 8x14 8x16 10x10 10x12 10x14 10x16 10x18 10x20 12x12 12x14 12x16 12x18 12x20 15x15 16x16 18x18 20x20

6

48

60

72

84

96

64

80

96

112

128

100

120

140

160

180

200

144

168

192

216

240

225

256

324

400

36

64

100

144

196

256 85.33 133.33

192

261

341 166.67

240 326.67 426.67

540 666.67

288

392

512

648

800 562.50 682.67

972 1333.33

108

256

500

864

1372

2048 341.33 666.67

1152 1829.33 2730.40 833.33

1440 2286.67 3413.33

4860 6666.67

1728

2744

4096

5832

8000 4218.75 5461.33 8748.00 13333.33

Trang 5

B QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG GỖ

Theo tiêu chuẩn của nhà nước quy định về sử dụng gỗ như sau:

Tuỳ theo công trình hoặc bộ phận công trình mà người ta quy định cách sử dụng các loại gỗ khác nhau cho phù hợp với các công trình ấy

Gỗ xây dựng cơ bản có thể sử từ nhóm I đến nhóm VIII

Gỗ làm ván khuôn thường dùng từ nhóm VII,VIII Những công trình cố định dùng nhóm IV, V, VI, đối với những công tình kiến trúc đặc biệt được sử dụng nhóm gỗ II, III, có thể là cả nhóm I

I PHÂN LOẠI GỖ (Theo quyết định 2198 ngày 26-11-1977 của Bộ Lâm Nghiệp)

1 Phân loại theo tên gỗ

Nhóm I: Bàng lang cờm, cẩm lai, cẩm liên, cẩm thi, dáng hương, du sam, gỗ đỏ,

gụ mật, gụ biên, gụ lau, hoàng đàn, huệ mộc, huỳnh đường, dương tía, lát hoa, lát da đống, lát chun, lát xanh, lát lông, mạy lay, mun sừng, mun sọc, muồng đen, pơ mu, sa

mu dầu, sơn huyết, sưa, thông dé, thông tre trai, trắc đen, trầm hương, trắc vàng

Nhóm II: cốm xe, da đá, dầu đen, đinh, đinh gan gà, đinh khét, đinh mật, đinh

thối, đinh vàng, đinh xanh, lim xanh, nghiến, kiền kiền, săng đào, song xanh,sến mật, sến cát, sến đắng, táu mật, táu núi, táu nước, táu mắt quỷ, trai lí, vấp, xoay

Nhóm III: Bàng lang nước, bàng lang tía, bình linh, cà chắc, cà ổi, chai, cho chỉ,

chò chai, chua khét,chự, chiêu liêu xanh, dâu vàng, huỳnh, lát khét, làu táu, loại thụ,

re mít, săng lé, sao đen, sao hải nam, tếch, trường mật, trường chua, vên vên vàng

Nhóm IV: Bới lời, bời lời vàng cá duối, chặc khế, chau chau, dầu mít, dầu lông,

dầu song nàng,dầu trà beng, gội nếp, gội trung bộ, gội đầu, giổi, hà nu, hồng tùng, kim dao, kháo tía, kháo dầu, long não, mít mỡ, re hương, re xanh, re đỏ, re gừng, sến bo bo, sến đỏ, sụ, so đo lông, thông ba lá, thông nàng

Nhóm V: Bản xe, bời lời giấy, cả bu, chò lông, chò xanh, chò sót, chôm cho,

chùm bao cổng tía, cổng trắng, cồng chim, dái ngựa, dầu, dầu rái, dầu chai, dầu đỏ, dầu nước, dầu sơn, giẻ gai, giẻ gai hạt nhỏ, giẻ sơm, giẻ cau, giẻ cuống, giẻ đỏ, giẻ mỡ gà, giẻ xanh, giẻ đề xi, gội tẻ, hoàng linh, kháo mật, ké, ké mật, ké duôi dông, muồng gân, lim vàng, mò gỗ, mạ sưa, nang, nhãn rừng, phi lao, re bầu, sa nước, sau sau, săng tắu, săng đá, săng trắng, sồi đá, sếu,thành ngạnh, trâm sừng, trâm tía, thích, thiều rừng, thông đuôi ngựa, thông nhựa, vải guốc, vàng kiêng, vừng, xà cừ, xoài

Trang 6

phẳng, sồi vàng máp, vẩy ốc, vàng rè, vối thuốc, vù hương, xoan ta, xoan nhử, xoan đào, xoan mộc, xương cá

Nhóm VII: Cao su, cà lồ, cám choai, chân chim, côm lá bạc, dung nam, gáo

vàng, giẻ trắng, hồng rừng, hồng mang lá to, hồng quân, làng ngạch hôi, lọng bằng, lõi khoai, me, mã, mò cua, ngát, phổi bò, rù rì, săng vi, săng, săng mây, sổ con quay, sổ bộp, sồi trắng, sui, trám đen, tám trắng, táu muội, thừng mực, than mát, thầu táu, ươi, vạng trứng, vàng anh, xoay tây

Nhóm VIII: Ba bét, ba soi, ba thưa, bồ đề, bồ hòn, bồ kết,bông bạc, bộp bo, bung

bi, chay, cóc, cơi, dâu da bắc, dàng duối rừng, đề, đỏ ngọn, gáo, gạo, gòn gioi, hu, hu lông, hu đay, lai rừng, lai, lôi, mán đĩa, muồng trắng, muồng gai, núc nác, ngọc lan tây,

sung, sồi bấc, sò đũa, sang nước, thanh thất, trầu, tung trắng, trôm, vông

2 Phân loại theo chỉ tiêu ứng suất

Nhóm I:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Nhóm II:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Trang 7

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Nhóm III:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Trang 8

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Nhóm IV:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Trang 9

Nhóm V:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Nhóm VI:

TT Tên gỗ Ưùng suất (kG/cm 2 )

Nén dọc Uốn tĩnh Kéo dọc Cắt dọc

Trang 10

14 Dâu gia xoan 217 492

3 Phân loại theo khối lượng thể tích

Nhóm Khối lượng thể tích g/cm3

II CƯỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA CÁC LOẠI GỖ (Kg/cm 2 )

Nhóm

gỗ

Ưùng suất (kG/cm 2 ) Nén dọc Kéo dọc Uốn tĩnh Cắt dọc

I

II

III

IV

V

VI

Từ 630 trở lên

525 –629

440 – 524

365 – 439

305 – 364 Từ 304 trở xuống

Từ 1395 trở lên

1165 – 1394

970 – 1164

810 – 969

675 – 809 Từ 624 trở xuống

Từ 1300 trở lên

1080 – 1299

900 – 1079

750 – 899

625 – 749 Từ 624 trở xuống

Từ 125 trở lên

105 - 124

85 – 104

70 – 84

60 – 69 từ 59 trở xuống

Ngày đăng: 02/12/2015, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w