1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ti vi kỹ thuật số

77 368 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ti Vi Kỹ Thuật Số
Trường học Khoa Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 704,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ti vi kỹ thuật số

Trang 1

TV số http://www.ebook.edu.vn

Chương 1.

Giới thiệu tivi kỹ thuật số.

TV số bắt đầu phỏt triển từ khi ITT phỏt triển 5 ICs thay thế tất cả cỏc mạchchọn kờnh "μ phần khuyếch đại õm tần hay ống đốn hỡnh cú trong TV quy chuẩn.Nghĩa là 5 IC số thay thế khoảng 25 IC tương tự Chỳ ý rằng, tất cả cỏc ICs số làlinh kiện VFSI (tớch hợp mật độ rất cao)

Chỡa khoỏ của TV số chớnh là bộ biến đổi A/D (biến đổi tương tự sang số) "μD/A (biến đổi số sang tương tự) Bằng cỏc từ ngữ đơn giản hơn, tớn hiệu Analogtại ngừ ra của bộ chọn kờnh sẽ được biến đổi thành tớn hiệu số tương tự bởi quỏtrỡnh xử lý A/D giống như ở kỹ thuật Compact Disc Sau đú tớn hiệu số thu được

xử lý để tạo ra tớn hiệu Audio "à Video ở dạng số

Khi quỏ trỡnh xử lý hoμn tất, tớn hiệu số được phục hồi "ề dạng tớn hiệu

tương tự bởi bộ biến đổi A/D "à đưa "ào mạch tiếng "μ hỡnh Sự biến đổi A/D,quỏ trỡnh xử lý số "à sự biến đổi D/A tất cả được thực hiện trong 5IC số

1.1/Ưu điểm của truyền hình số(Digital TV)

Các ưu điểm nổi bật của quá trình xử lý tín hiệu số được phản ánh qua chấtlượng của sự tái tạo lại tín hiệu Như trong trường hợp Compact Disc, kênh tínhiệu được xử lý lấy mẫu, tín hiệu lấy mẫu được lưu bởi linh kiện số vμ sau khi xử

lý→ tín hiệu sẽ được phục hồi

Một bộ TV số có thể dễ dμng tương thích với 3 hệ thống truyền hình cơ bản

Điều nμy lμ do xung nhịp lấy mẫu của bộ biến đổi A/D được khoá pha ứng vớitần số đồng bộ mμu Đơn giản bằng cách thay đổi tần số xung clock có giá trị tuỳtheo tín hiệu Burst hệ mμu NTSC(3.58MHz) hoặc PAL(4.43MHz)

TV số

Trang 2

Chú ý rằng: Cùng một bộ TV số có thể sử dụng cho hệ SECAM trắng đen.Tuy nhiên, hệ thống phải được sửa đổi cho hệ SECAM mμu (do kỹ thuật mã hoámμu của hệ PAL vμ SECAM khác nhau)

Quá trình xử lý tín hiệu số được điều khiển bởi vùng khoá pha số(PLLs) tạo

ra sự điều khiển chính xác hơn

Do hình ảnh TV có thể được lưu trữ (ở dạng số), một số TV có thể lμm giảmrung gây ra do các đường quét kết hợp lại vμ có thể tăng độ phân giải trong suốtcủa hình ảnh TV số loại trừ sự kết hợp bằng cách lưu tất cả 525 đường vμ rồihiển thị tất cả hình ảnh hoμn chỉnh trên mμn hình ngay lập tức

Mạch giảm nhiễu vμ hệ thống loa bỏ tiếng dội được thiết kế bên trong hệthống TV số Những yếu tố nμy tạo nên chất lượng hình ảnh tốt hơn cho ngườixem trong những khu vực tín hiệu yếu hoặc khu vực truyền hình có nhiều chướngngại

1.2/.Những hiệu ứng (Effect) đặc biệt & kỹ xảo (Trick)

Chế độ đứng hình giữ hình ảnh bất động.Tái tạo khung hoặc trường đượcchọn để thu nhỏ nhất Đồng thời một hình ảnh thực được đặt ở góc dưới bên

phải của mμn hình nếu muốn

Chế độ xem đồng thời hình ảnh sẽ hiện tuần tự 9 kênh, sắp xếp theo 3 hμng

vμ 3 cột trên mμn hình.Tại thời điểm xác định trước, hình ảnh được thay đổi

tương ứng với tất cả các kênh đã được lập trình trong bộ nhớ của hệ thống dò

sóng được quét trên mμn hình

Chế độ hình chèn vμo hình có 1/9 kích thước bình thường, thời gian thực củahình từ một ngõ vμo hình bên ngoμi tại góc mμn hình Hình chính vμ hình lồngvμo có thể hoán đổi bất kì lúc nμo bằng cách nhấn một nút đơn Chế độ chọn

Trang 3

nhấp nháy hiển thị 8 hình theo tuần tự thời gian, vẫn lμ các hình mỗi lần trong

khi việc hiển thị hình thực thì tại góc phải thấp của mμn hình.Chế độ soạn thảo

cho phép người sử dụng thay đổi hình vẫn còn hiển thị trong chế độ chọn nhấpnháy

1.3/.Căn bản về chuyển đổi và l ư u trữ tín hiệu số

Các hiệu ứng đặc biệt hay các kỹ xảo mô tả trong phần 1.2 được thực hiệnbằng cách truyền tín hiệu hình tương tự thμnh dạng số gồm các bit dữ liệu

Những bit dữ liệu nμy được lưu trữ trong bộ nhớ khi được được thực hiện với cácmáy tính vμ thiết bị dựa trên vi xử lý khác.Sau cùng thì các bit dữ liệu nμy được

đọc từ bộ nhớ vμ đổi trở lại thμnh tín hiệu tương tự mμ nó tạo ra các hình với hiệuứng đặc biệt như mong muốn

Hình 1.1 mô tả việc xử lý chuyển đổi/lưu trữ (Converter/Store) số cơ bản.Hình 1.1a minh hoạ một tín hiệu hình tương tự gốc đối với một đường

ngang Hình 1.1b mô tả lμm thế nμo để mức tương tự của tín hiệu được lấy mẫunhiều lần tại các khoảng thời gian đều đặn Hình 1.1c mô tả tín hiệu hình đượctái tạo lại bằng cách thêm vμo các mức tương tự tại mỗi lần lấy mẫu Hình 1.1dmô tả tín hiệu được tạo lại sau khi lọc

Trang 4

d http://www.ebook.edu.vn

Hình 1.1 :Quá trình chuyển đổi/lưu trữ số cơ bản

Như được mô tả trong hình 1.1 thì muốn chuyển một tín hiệu tương tự thμnhdạng số thì mức đặc biệt của tín hiệu tương tự phải được dò tại các khoảng thờigian định kỳ Những khoảng thời gian nμy được gọi lμ thời gian lấy mẫu Giá trịtương tự tại mỗi một thời gian lấy mẫu được chuyển thμnh một mã số mμ nó đượclưu trữ trong bộ nhớ

Khi mã thông tin cho một thời gian lấy mẫu được đọc từ bộ nhớ thì các bitdữ liệu được chuyển thμnh một mức tương tự cụ thể được tạo ra bởi mã thời gianlấy mẫu cụ thể Các chuỗi mức tương tự được lấy mẫu vμ rồi được lọc để tạo lạimức hình ban đầu

Thật lμ rõ rμng từ hình 1.1 rằng số thời gian lấy mẫu vμ mức tương tự được

dò cμng nhiều thì dạng sóng được tái tạo cμng chính xác

Xung lấy mẫu

Bộ chia áp

Bộ so sánh

Trang 5

Mã hoá

http://www.ebook.edu.vn

Tín hiệu số đại diện mức của mối mẫu

Mạch lượng tử hoá

Hình 1.2 : Các mạch cơ bản liên quan đến bộ chuyển đổi A/D

Hình 1.2 mô tả các mạch cơ bản có liên quan đến bộ chuyển đổi tương tự/số(A/D).Nhớ rằng những mạch nμy chỉ lμ chung chung vμ không được dùng trongbất kỳ một TV số nμo

Một bộ lọc thông thấp (LPF).Mặc dù điều nμy cũng giới hạn độ phân giảinhưng việc sử dụng bộ lọc lμm cản nhiễu tần số cao Giới hạn nμy ảnh hưởng tới

độ phân giải thì thông thường không đáng kể về hình ảnh

Bước tiếp theo của bộ chuyển đổi A/D lμ lấy mẫu tín hiệu tương tự Một xungnhịp lấy mẫu xác định khi nμo việc lấy mẫu xảy ra.Tụ điện giữ mẫu ngay lập tứccho tới khi mẫu kế tiếp sảy ra

nhận một điện áp tham khảo khác nhau Biên độ của tín hiệu đến xác định số bộ

so sánh mμ nó tạo ra một ngõ ra dẫn tới bộ mã hoá

1.3.2 Bộ chuyển đổi D/A cơ bản.

Trang 6

the Level of

each sample

Digital decoder

Output Inventor

Rx2 n

Ladder

Rx2 0

LPF

Hình 1.3 : Các mạch cơ bản liên quan đến việc chuyển đổi D/A

Hình 1.3 mô tả các mạch cơ bản có liên quan tới bộ chuyển đổi D/A Bộ mã hoá

số xác định lμm thế nμo mμ nhiều ngõ ra chuyển sang bật( tới 1 hay 0, tùy vμothiết kế) đối với một từ số được cho Một thang như vậy hoặc các điện trở songsong chuyển tín hiệu lấy mấu trở lạI thμnh tín hiệu tương tự bậc thang Thông

thường thì các giá trị điện trở lμ bội số của 2 Điều nμy đáp ứng tới giá trị của

mỗi 1 bít trong 1 từ số Một mẫu lớn hơn tạo ra điện áp ngõ ra bậc thang thấp

hơn Ngõ ra bộ chuyển lam sửa đổi mối quan hệ với mạch trở nμy vμ tạo ra tín

Trang 7

Flyback Transformer controller

Delection Yoke

Flyback Transformer

H - out

Trang 8

Digital TV

Hình1.4 :Sơ đồ khối cơ bản của truyền hình số vμ thông thường.

Như biểu diễn ở hình 1.4, CCU lμ một bộ vi xử lý điều khiển tất cả các hoạt

động trong một TV số Ngõ ra phát tín hiệu video của tầng Tuner/VIF cung cấpmột tín hiệu analog đến bộ A/D Kế tiếp mạch Y/C số biểu diễn tất cả các quá

trình xử lý cần thiết của thμnh phần video vμ tạo ra tín hiệu mμu đỏ, dương, lục

Bộ chuyển đổi D/A cung cấp các tín hiệu xử lý để lái CRT

Mạch lệch trong TV số dùng phần đồng bộ của tín hiệu video số mạch lệch sốthể hiện tất cả sự chíng xác cần thiết cho cuộn lệch vμ hệ thông CRT theo cáchlogic vμ tạo ngõ ra cần thiết Khi biến đổi sang analog, tín hiệu lái cuộn lệch vμbiến áp hoạt động theo cách bình thường( giống như ở TV Analog)

Với TV số, mạch cảm biến tạo ra các tín hiệu hồi tiếp từ hệ thống CRT, trongkhi bộ nhớ lưu trữ thông tin cho các hoạt động thiết kế ( độ mμu, nhuộm mμu )

Sự hồi tiếp thật sự từ bộ cảm biến được so sánh với dữ liệu bộ nhớ vμ tín hiệu

đóng tự động được tạo ra để lμm cho hệ thống CRT tạo đươc hình ảnh mong

muốn

Do tất cả các chức năng nμy đều được điều khiển bằng số trong TV số, nhiều

sự điều chỉnh tìm thấy trong TV analog lμ không cần thiết Tương tự, các linh

kiện mạch như cuộn cản, tụ lμ không cần thiết

Cuối cùng, bởi vi có nhiều thμnh phần rời rạc vμ chức năng số tự động hơn,nên sự kết hợp trực tiếp với các hệ thống số bên ngoμi được thưc hiện dễ dμnghơn

Trang 9

cả các quá trình xử lý tín hiệu đ−ợc thực hiện bằng logic trong hệ thống 5 chip.

Điều nμy không đúng đối với vμi loại TV số sử dụng ít hơn loại hệ thông 5 chip

đầy đủ

TV số

Khoa điện tử viễn thông

Trang 10

10

1.5.1.Chip mã hoá và giải mã hình.

Hình1.6: biểu diễn chíp VCU ở dạng khối Khi tín hiệu TV được điều chế bởi

bộ dò sóng theo cách hoạt động bình thường, tín hiệu video ghép lại sẽ được đưa

đến bộ VCU Bước đầu tiên trong chip VCU lμ bộ chuyển đổi A/D Sự chuyển

đổi nμy thường dược thực hiện bởi 1 bộ chuyển đổi chớp

Đối với những cái mμ không giống như ở kỹ thuật chuyển đổi A/D thì 1 bộchuyển đổi chớp sẽ lμ thiết yếu của một nhóm các bộ so sánh mắc song song

Mỗi bộ so sánh được dưa vμo một áp tham chiếu tại một ngõ vμo vμ tín hiệu được

số hoá được đưa đến ở ngõ vμo khác Trong một bộ mã hoá hình ảnh(VCU) tiêuchuẩn 8 bit của bộ phân giải chỉ được thu lại với 7 bít dữ liệu Điều nμy đượcthực hiện bằng cách dịch chuyển các điện áp tham chiếu cho tất cả các bộ sosánh

Điện áp tham chiếu của tất cả các bộ so sánh được dịch chuyển đi với mộtlượng bằng nhau tới một nửa giá trị của bit có mức quan trọng thấp nhất Để xác

Trang 11

định được việc dịch chuyển nμy có xảy ra hay không thì tín hiệu hình tổng hợp sẽ

đượ lấy mẫu tại mỗi một lần quét ngang hay có đường ngang

Nếu mẫu nμy cao hơn hay thấp hơn áp tham chiếu thì hình ảnh sẽ được

chuyển thμnh giá trị số đáp ứng Nếu mẫu bằng một nửa giữa 2 mức số thì mức

áp tham chiếu trong đường ngang tiếp theo được dịch lên Vì vậy hình ảnh được

chuyển thμnh mức số thấp hơn đối với đương ngang hiện tại vμ được chuyển

thμnh mức số cao hơn kế tiếp đối với đường ngang kế tiếp

Khi các tín hiệu số được chuyển trở lại thμnh tương tự thì các bộ chuyển D/A

được dịch theo cách tương tự đồng bộ với các bộ chuyển A/D Mắt người tạo ra

sự trung bình cho 2 mức tín hiệu nμy vμ cung cấp một mức trung gian như được

thấy trên mμn hình

Như đã đề cập thì xung lấy mẫu của các bộ chuyển đổi A/D vμ D/A được

khoá pha tới một tần số dải mμu rất rộng Bằng cách thay đổi tần số xung thì hệ

thống có thể tương thích với NTSC hay PAL Một khi mμ tín hiệu tổng hợp được

chuyển thμnh dạng số trong bộ VCU thì tín hiệu được đưa tới cả 2 bộ VPU vμ

Trang 12

12

TV sè

Trang 13

Khoa ®iÖn tö viÔn th«ng

http://www.ebook.edu.vn

13

TV sè

Trang 14

1.5.2.Chip xử lý hình ảnh

Hình 1.7: mô tả bộ xử lý hình ảnh (VPU) theo dạng khối Bước đầu tiên của

bộ VPU lμ cắt tín hiệu tổng hợp số thμnh dộ chói vμ các tín hiệu mμu Nếu xem

kỹ hình 1.7 thì thấy rằng VPU chứa hầu hết các bộ xử lý tín hiệu tiêu chuẩn củamột TV truyền thống

Đối với cường độ chói thì tín hiệu đi qua một mạch mμu vμ bộ lọc đỉnh để cảithiện đáp ứng tần số cao Điều nμy tạo ra độ sáng rõ nét vμ chính xác vμ được

điều khiển theo 8 bước Tín hiệu được qua một chuỗi các bộ nhân số để tuơngthích với việc cμi đặt diều khiển của người xử dụng vμ 1 bộ giới hạn điện áp mμnhình vμ ghim tới 1 biên độ nếu như tín hiệu trở lên quá cao Tín hiệu độ chói số 7bit được gửi trở lại bộ chuyển đổi YD/A trong bộ mã hoá hình ảnh VCU

Trong kênh mμu thì tín hiệu đi qua bộ lọc dải thông mμu (BPF) để bù với IF.Biên độ của tín hiệu được điều khiển bởi các mạch mμ nó giữ việc so sánh với

điện áp tham khảo được tạo ra bên trong Bằng cách nμy thì BPF lμ bộ tuyến tínhpha hoμn hảo vμ đảm bảo việc bù IF lμ chính xác hoμn toμn

Trong cách nμy, bộ lọc thông dải BPF hoμn toμn tuyến tính pha vμ IF luôn

đúng

Mạch theo sau lμ một version số của quá trình xử lý tín hiệu video tiêu chuẩn

Bộ lọc dẫn đến 1 mạch ACC, bộ xoá mμu vμ 1 bộ giải mã mμu Bộ CCU cho biếtrằng bộ giải mã mμu loại tín hiệu nμo được xử lý sao cho tín hiệu được giải mã racác thμnh phần mμu B vμ R đúng

TV số

Trang 15

Khoa ®iÖn tö viÔn th«ng

http://www.ebook.edu.vn

15

TV sè

Trang 16

Mạch theo sau bộ giải mã lμ 1 mạng bổ chính cho tín hiệu PAL Do sự bổ

chính pha nμy không cần thiết cho NTSC => Vì vậy mạch được dùng như một bộlọc lược cho NTSC Tuy nhiên bộ trễ analog quy ước tìm thấy trong bộ lọc lượckhông được sử dụng do tín hiệu ở dang số Thay vμo đó bộ VPU chứa RAM đểbắt chước bộ trễ bằng cách tạm thời lưu trữ tín hiệu trong một số xung clock

trước khi cho tín hiệu qua các tầng kế tiếp của quá trình xử lý video

Do thông tin tín hiệu B vμ R được lấy ra tại điểm nμy, bây giờ nó có thể kiểmtra xem xung clock bộ vi xử lý vμ tín hiệu truyền hình có cùng pha Bộ PLL số sosánh tín hiệu B trong tín hiệu video đã giải mã với tin hiệu R trong bộ tạo mμu

truyền hình Với sự lệch pha tìm thấy tại điểm nμy sẽ tỷ lệ với sự lệch pha giữaxung clock hệ thống vμ bộ tạo mμu

Trong hệ thông PLL một điện áp lỗi đươc tạo ra Trong trường hợp nμy điện

áp nỗi ở dạng số vμ được dùng để điều chỉnh xung clock hệ thống sao cho sự

đồng bộ TV được kiểm tra tương ứng sự đồng bộ truyền hình trên mỗi đườngngang

Sự chọn đúng mμu được thực hiện kế tiếp bắng cách quay trục giải điều chế,

sử dụng giá trị cos vμ sin ở thời gian thực Giá trị có vμ sin được tạo ra bởi CCU

đáp ứng sự điều khiển mμu cùng sự điều chỉnh nút mμu ở mặt trước.tín hiệu đúng

được nhân lên, ghép lại vμ đặt trở lại bus đến VPU

Trong bộ VCU =>tín hiệu được phân ra vμ đưa đến bộ biến đổi D/A tạo ra 2thμnh phần B -Y vμ R-Y riêng biệt để phục hồi về dạng analog Những bộ biến

đổi nμy lμ những bậc thang điện trở loại R - 2R Một ma trận RGB được dùng đểbiến đổi tín hiệu mμu vμ thμnh dạng RGB quy ước Tín hiệu RGB được đưa đếncác bộ khuyếch đại ngõ ra RGB riêng biệt nằm trong VCU

Trang 17

Chú ý rằng, VCU có các ngõ vμo riêng dμnh cho Teletext (một dịch vụ thôngtin sử dụng trong vμi dịch vụ cáp) Ngõ vμo teletext có bộ điều chỉnh độ tươngphản vμ độ sáng riêng.

Chíp VCU cũng hiển thị dòng tia sáng được tạo ra bởi ống đèn hình Khi đếntuổi ống, dòng được điều chỉnh vμ giữ tại một mức hằng số Kết quả lμ, sự ảnhhưởng của tuổi ống đèn hình giảm xuống vμ thời gian sử dụng ống được tăng lên

Horizontal and vertical blanking, and color-key outputs

Trang 18

Noise filter

17-MHz clock

Gates programble

Gate delay Horizontal

output divider

Video clamping circuit

Standard

Lowpass phase filter

Sync pulse separation vertical pulse integration

signal detector

Phase comparator

Horizontal flyback input Test

inputs

Vertical measuring and control 31-KHz

IM BUS interface

IM BUS circuit

Calculator circuit

Substrate Settable

50Hz bias (-3V) divider Pulse-width

modulator vertical sawtooth

Pulse-width modulator vertical east-west parabola

Pincushion correction output

Clock Reset Ground +5V Vertical flyback

outputs

Hình 1.8 :Bộ xử lý độ lệch.

Hình 1.8: biểu diễn DPU ở dạng khối DPU lấy tín hiệu video đã số hoá vμ tạo

ra các tín hiệu định thì vμ đồng bộ Tín hiệu video 7 bit đ−ợc đ−a đến vμo DPU.Tín hiệu đ−ợc bắt phải bộ kẹp video để giữ mức xoá với điện áp cố định trong khi

flyback Do có nhiều mạch giới hạn trong hệ thống để cắt tín hiệu v−ợt mức Đây

lμ phần quan trọng nhằm duy trì mức xoá cố định thật sự

Sau khi kẹp mức xoá tín hiệu video đ−ợc lọc nhiễu bởi một bộ lọc thông thấp

số Sau khi lọc, tín hiệu đồng bộ đ−ợc lấy ra bằng bộ chia đồng bộ dọc vμ đồng

bộ ngang

Trang 19

Do tần số tạo mμu luôn có tỷ lệ nhất định so với đồng bộ dọc vμ ngang ChipDPU có thể kiểm tra sự đồng bộ vμ sự tạo mμu Sự đồng bộ tạo ra sử dụng mạch

đếm xuống lập trình Do xung clock hệ thống được chỉnh chính xác gấp 4 lần sovới tín hiệu tạo mμu, đồng thời được kiểm tra vμ chỉnh đúng trên mỗi đường quétngang, xung clock chứa tất cả các thông tin cần thiết để tạo ra tất cả các tín hiệu

đồng bộ

Trong hệ thống ITT, xung đồng bộ ngang được nối với bộ xử lý lệch (DPU)khi nμo nó đợi xung đồng bộ Tuy nhiên DPU có thể chịu được một hoặc hoặclần mất xung, tạo ra một đồng bộ ổn định cao ngay cả khi có tín hiệu nhiễu

Bằng cách dò dải mμu vμ khoá ổn định xung hệ thống đối với tần số dải mμu

mở rộng thì bộ DPU biết rằng ở đâu vμ khi nμo các xung đồng bộ lên xuất hiện.Vì vậy mμ một số TV không phụ thuộc hoμn toμn vμo tín hiệu mở rộng cho đồng

bộ đúng

Đồng bộ ngang được xử lý bởi bộ DPU theo hai cách Nếu đồng bộ ngang

đúng thì DPU hoạt động theo chế độ khoá Dưới những điều kiện nμy, thì xung

đồng bộ phát thanh kích một xung đồng bộ được tạo ra bên trong mμ nó được choqua tới các mạch còn lại trong bộ DPU Nếu đồng bộ ngang không đúng qua đóDPU sẽ vận hμnh theo chế độ không khoá vμ tự bản thân nó tạo ra đồng bộ

ngang Sự chuyển qua lại giữa chế độ khoá hay không khoá được thực hiện trênmỗi đường ngang của hình ảnh

IC cũng kiểm tra pha của đồng bộ ngang có đúng hay không bằng cách so

sánh pha đồng bộ với biến áp phi hồi Nếu không đồng bộ pha với biến áp phi hồithì mạch giảm có thể lập trình được thay đổi nếu cần để sửa bất kỳ một sự sai phanμo

Đồng bộ dọc cũng phụ thuộc vμo các mạch đồng bộ ngang trong TV số Đồng

bộ ngang được giảm xuống vμ DPU kiểm tra rằng đồng bộ dọc xuất hiện tại mộtthời điểm chính xác Nếu đồng bộ dọc không đúng thì DPU tạo ra đồng bộ dọc

tại diểm đúng

Trang 20

Tóm lại cả 2 xung đồng bộ ngang vμ dọc đều được tạo ra bởi DPU Nếu tínhiệu phát tốt thì DPU được kích để tạo ra các xung đồng bộ đúng Nếu tín hiệu

đμi phát xấu bởi vì nhiễu thì DPU dò điều kiện nμy vμ tạo ra các xung đúng cầnthiết để tạo ra một hình tốt Nhiễu mμ gây ra các hư hỏng như vậy với nhiều máy

TV truyền thống thì ít hoặc không ảnh hưởng đôí với đồng bộ hình của TV số

Audio filter I Audio Parallei-to-

Data, clock and sync outputs

Analog

ground

filter III serial

converter multiplexer

Identification filter

Digital ground

Trang 21

VBB analog VBB digital Clock input VDD digital Reset

(-3V) (-3V)

Hình 1.9: Chuyển đổi âm thanh số.

TV số

Khoa điện tử viễn thông

Trang 22

22

Hình 1.9 vμ 1.10 : mô tả bộ ADC vμ APU theo dạng sơ đồ khối

ADC (hình 1.9) cơ bản lμ một bộ chuyển A/D mμ nó lấy tín hiệu âm thanh từ

bộ dò đμi vμ chuyển âm thanh thμnh tín hiệu số 16 bit ADC nhận dạng tín hiệu

mμ nó chỉ ra rằng âm thanh đang được truyền ở chế độ mono hay stereo hay SAP.Rồi ADC tích hợp dữ liệu âm thanh song song nμy thμnh dạng nối tiếp Các bitdữ liệu nối tiếp được cho qua tới bộ APU

APU (hình 1.10) được mô tả như lμ một khối đơn trong hình 1.5 Theo mô tảtrong hình 1.10 thì APU có 2 phần song song giống nhau Điều nμy lμm choAPU có thể xử lý hoặc lμ âm thanh stereo hoặc lμ âm thanh mono

APU xử lý tín hiệu theo thời gian thực việc điều khiển tuần tự bởi một con ICROM trên mạch Thay đổi dữ liệu trong ROM sẽ lμm cho APU có thể xử lý cáctiêu chuẩn stereo khác nhau Một con RAM trên mạch cho phép ta dùng lưu trữcμi đặt âm thanh mong muốn trẳng hạn như độ trầm, âm cao

Trang 23

Các ngõ ra của APU lμ dạng PWM (điều chế độ rộng xung) các ngõ ra được

đưa tới loa thông qua các bộ khuyếch đại âm thanh nổi truyền thống vμ các bộlọc thông thấp Các bộ lọc thông thấp rất cần thiết để lμm giảm các linh kiện tần

số cao của ngõ vμo số tới mạch PWM vμ chỉ cho qua các tín hiệu âm thanh tươngtự

1.5.5.Hệ mạch CCU (bộ điều khiển trung tâm)

CCU được mô tả trong hình 1.5 cơ bản lμ một bộ vi xử lý đơn, 8 bit Tiêu biểuthì CCU có một EPROM 96 x 8 trên mạch để lưu các kênh TV được lập trình vμcác cμi đặt được ưa thích của người sử dụng về độ sáng, độ lớn âm thanh

Trong TV số, EAROM trên board cũng được dùng để lưu trữ dữ liệu cần

chỉnh trong khi sản xuất Mỗi TV số bật lên => dữ liệu cân chỉnh được đọc ra

trong mạch TV đảm bảo sự cân chỉnh của nhμ sản xuất luôn có giá trị Kết quả

lμ, tuổi thọ của linh kiện không phải lμ vấn đề trong TV số như trong TV quy

chuẩn Đồng thời nó ít khi cần đến vấn đề cân chỉnh

Trong phần lớn TV số, các thông số cân chỉnh được kiểm tra khi một khoá

trên bảng PC được chỉnh ở vị trí kiểm tra của bộ phận phục vụ Trong vμi trườnghơp, thông tin được lập trình trong bộ nhớ CCU qua bộ điều khiển trên TV

Trong vμi trường hợp khác, thông tin được lập trình trong bộ nhớ CCU qua bộ

điều khiển từ xa Trong phần lớn câc trường hợp, CCU bao gồm nhiều yếu tố

thông thường khác, như bộ tìm kiếm trạm tự động vμ bộ hiển thị Led

1.5.6.Mạch tạo xung nhịp (clock chip)

Clock chip biểu diễn ở hình 1.5 lμ bộ xung clock dùng thạch anh điều khiển,thỉnh thoảng được gọi lμ MCU (đơn vị xung clock chủ) xung clock phân phát

song không đảo hai pha Tần số xung clock cơ bản được đưa đến sửa xung để tạo

ra tín hiệu xung clock hai pha Bộ đếm được dùng để tạo ra ngõ ra trở kháng

thấp

Clock chip chứa một bộ VCD lμ một phần của khoá pha PLL số trong VPU

Trang 24

Sự xắp xếp nμy lμm cho có thể đồng bộ xung clock hệ thồng đưa đến bộ tạo mμutruyền hình Hệ thống NTSC hoặc PAL được dùng cùng một xung clock.

Chương 2 : Ti vi số.

Chương nμy quan tâm đến mạch số dùng trong TV Mạch mô tả sử dụng cấuhình 5 chip đầy đủ tương tự như đã đề cập trong chương 1 Tuy nhiên, 5 IC dùngtrong hệ thống thì không tương tự như 5 IC ở chương 1

Mạch mô tả ở đây được thiết kế như hệ thống 3 Mạch số xử lý cả phần tínhiệu audio vμ video TV có các yếu tố điều chỉnh điện tử 178 kênh, bộ điều khiển

stereo, cũng như bass, treble vμ mức cân bằng

Tất cả các model của hệ thống số 3 xây dựng mạch số để giải mã các tín hiệu

hệ thống thế giới Tin tức, thời tiết, chứng khoán vμ thông tin thể thao được hiểnthị trên mμn hình vμ có thể biến đổi vμ sao chép trực tiếp với máy in loại model

Một bộ chọn nguồn với mỗi loại TV số cho phép lựa chọn bằng bộ điều khiển

từ xa đến 8 nguồn tín hiệu RF , video, audio Mμn hình sẽ hiển thị dữ liệu từ

nguồn tín hiệu được chọn vμ chọn lựa cách hiển thị vμ/hoặc thu lại vμo một VCR.Thêm vμo bộ phận nguồn vμ một dãy các jack audio/video, TV còn gồm ngõvμo RGB để nối đến một máy tính cá nhân để tạo ra mμn hình 80 kí tự vμ độ

phân giải ngang 450 dòng

2.1.Cấu hình các module

Mạch trong hệ thông số 3 chứa trên 6 module, 5 trong các module nμy lμ

mạch quy ước vμ/hoặc thực hiện các hoạt đông của mạch thu được đúng trongcác bộ thu khác( không dùng kỹ thuật số ) Tất cả các mạch lμ riêng biệt đưa đến

Trang 25

các chức năng xử lý số trên một module, như module chính 9-535 - 02/03, vμ cácchữ số thể hiện ý nghĩa như “9-535” lμ “chính” Cấu hình- 03 dùng bộ âm tần

BOSE trong khi cấu hình- 02 dùng bộ âm tần không phải lμ BOSE

Chúng ta không tập trung vμo 5 module qui ước, ngoại trừ mối liên hệ ngõ vμohay ngõ ra của chúng với mạch số Tuy nhiên, phần dưới đây mô tả tổng quát cácchức năng của module qui ước cũng như mối quan hệ ngõ vμo/ra

2.1.1 Các chức năng của loại không phải số truyền thông

Các chức năng của nguồn cung cấp như lμ một nguồn cung cấp chế độ xung

vμ một bộ khuyếch đại dọc Mạch nμy nhận một tín hiệu nguồn xoay chiều 110V

vμ một tín hiệu quét dọc như lμ các ngõ vμo từ mạch số chính 9-535 Mạch nμycung cấp cả các điện áp chờ vμ điện áp một chiều tới các mạnh khác vμ cung cấpmột tín hiệu định thời 60HZ tới 9-535, một tín hiệu quét dọc tới cuộn lệch,vμ

dòng khử từ tới cuộn khử từ

Mạch âm thanh/IF có chức năng như lμ một mạch khuyếch đại trung tần (IF)hình vμ lμ bộ dò, cũng như lμ một bộ dò âm thanh vμ bộ khuyếch đại công suất.Mạch âm thanh/trung tần nhận tín hiệu IF hình từ 9-535 Mạch nμy cung cấp âmthanh tới các loa vμ các đầu cắm cũng như lμ hình tổng hợp, AGC vμ AFC tới 9-535

Các chức năng của mạch quét cũng như lμ một bộ khuyếch đại quét ngang.Mạch nμy nhận lái ngang 9-535 vμ cung cấp các tín hiệu quét ngang tới quộn

lệch Mạch nμy cung cấp các xung khoá biến áp phi hồi vμ tín hiệu giới hạn độsáng tự động tới 9-535

Mạch ngõ ra hình có chức năng như một bộ khuyếch đại lái hình Mạch nhậncác tín hiệu lái mμu đỏ, dương, lục (RGB) từ 9-535 vμ cung cấp các tín hiệu RGB

được khuyếch đại tới cực âm của đèn hình Mạch cũng cung cấp các tín hiệu dò

đen vμ trắng tự động tới 9-535

Mạch khuyếch đại có chức năng như lμ một bộ phận hồng ngoại vμ phát tínhiệu điều khiển vi xử lý Mạch nhận các tín hiệu điều khiển từ bộ chuyền điều

Trang 26

khiển từ xa vμ từ bμn phím vận hμnh Mạch cho qua các tín hiệu xung đã mã hoá

tới 9-535

Thêm vμo với 5 mạch không số nμy thì 3 mạch hệ thống số với âm thanh Bose

có 3 mạch cộng thêm : mạch âm thanh Bose, mạch SMPM âm thanh vμ ngõ ra

âm thanh

2.2 Mảng chính số

Hình 2.1 mô tả sơ đồ IC của mạch 9-535 Từ quan điểm về giải quyết sự cố

thì có một vμi tính năng quan trọng cần phải nhớ có liên quan đến mạch chính số

Đầu tiên, với một ngoại trừ, tất cả các IC trên 9-535 đều phải cắm vμo Trừ

mạch ADC 1404 mμ nó thường xuyên được gắn rên mạch Cũng như với bất kỳ

một thiết bị nμo gắn vμo thì nếu như tất cả các bước giải quyết sự cố khác đều sai

thì bạn có thể thay thế các IC từng cái cho tới khi sự cố không còn nữa

Tất cả các điện áp vμ tín hiệu tới vμ từ các IC số cố thể đo tại mạch nμy Nếu

như áp AND/OR các tín hiệu bị sai thì bạn có thể dò trở lại nguồn từ mạch nμy

Kho

a

điện

tử viễn thôn g

Trang 27

IC6022 Tunerinterface

1

4R9

IC6010 EAROM

IC1405APU

DBx Level R1409

DBx

1

Adj R1422

4K3

1

2N6

IC2701 DPU NR noise

reduction IC1402

Trang 28

Hi-band Trim R1435

IC 6001 được khởi động vμ nạp chương trình mỗi lần mμ TV được nối vớinguồn điện xoay triều Khi chương trình được khởi động thì IC 6001 đặt tất cảcác IC ở chế độ chờ Một sự thực thi hơn nữa của chương trình yêu cầu một tínhiệu bật nguồn tới chân 12 của IC 6001 Không có chương trình nμo khác có thểtiến hμnh cho tới khi tín hiệu bật nguồn được nhận

Khi mμ tín hiệu bật nguồn được nhận tại chân 12, IC 6001 gởi một tín hiệukhởi động tới các IC Sau khi mμ các IC khởi động thì IC 6001 gởi vμ nhận cácbít dữ liệu tới vμ từ các IC còn lại khi cần thiết để tạo ra âm thanh vμ hình ảnh.Nhờ CCU IC 6001 đáp ứng các lệng từ bên ngoμi thông qua bμn phím hay bộ

điều khiển từ xa Tất cả các lệnh nμy được mã hoá thμnh tín hiệu xung được đưatới chân 12 của IC 6001 không thμnh vấn đề với nguồn, các lệnh tạo ra các thay

đổi trong vận hμnh Tương tự thì các kỹ thuật viên có thể gửi dữ liệu tới chân12

mμ nó sẽ : chỉnh trung tâm hình, cμi độ cao hình, cμi tần số dao động tự do của

bộ dao động chủ

Cũng nên nhớ rằng IC 6001 theo dõi vận hμnh của nhiều mạch trong máy Ví

dụ như dò đen trắng tự động, giới hạn độ sáng tự động, dịch dao động mμu v.v

được kiểm tra một cách ổn định để duy trì cμi đặt hoạt động đúng Các bit dữ liệuduy trì hoạt động được truyền giữa CCU IC 6001 vμ các IC khác bằng các

phương tiện của bộ nối 3 dây gọi lμ IM BUS

Trang 29

Khoa điện tử viễn thông

31, 32) được sử dụng cho :các hiển thị văn bản, mμn hình hiển thị, vμ các tín hiệuRGB từ các máy tính

Hai tín hiệu video kết hợp lại được đưa đến một bộ chuyển đổi A/D nằm trongIC2201 Bộ chuyển đổi A/D tạo ra một tín hiệu video đáp ứng dạng số tại chân 2

đến chân 8 Ngõ vμo RGB không được số hoá nhưng được định đường đến ngõ raRGB của IC 2201 tại chân 26, 27, 28

VCU IC 2201 đưa tín hiệu video đến 2 IC : DPU vμ VPU Sau khi tín hiệu

video hỗn hợp được xử lý trong 2 IC nμy vμ APC, độ chói số vμ tín hiệu phân biệtmμu số thì được đưa trở về IC 2201

Tín hiệu khác biệt mμu vμ độ chói được biến đổi thμnh tín hiệu tương tự bởi

bộ chuyển đổi D/A nằm trong IC 2201 Tín hiệu tương tự sau đó sẽ được đưa vμoVCU IC 2201 để tạo ra ngõ ra RGB

Một tín hiệu giới hạn độ sáng tự động, phát triển bởi sự cảm nhận tổng dòngtrong ống đèn hình trung bình trên Module ngõ ra ngang, được đưa đến IC 2201tại chân 38 Hoạt động trắng vμ đen của TV được xác định bởi tín hiệu APL nμy,

vμ một tín hiệu điều chỉnh đen/trắng tự động được đưa đến VCU

2.2.3.VPU IC 2202

Trang 30

TV số

http://www.ebook.edu.vn

VPU IC 2202 tương tự như VPU đã mô tả trong phần 1.5.2 IC 2202 chấp

nhận một tín hiệu vμo video kết hợp số tại chân 5 đến chân 11 Một bộ lọc thôngdải nằm trong IC 2202 phân chia thông tin mμu vμ độ sáng

Tín hiệu độ sáng số đưa ra từ IC 2202 tại chân 32 đến 39 (Một bộ biến đổi

mã nhị phân biến đổi tín hiệu đưa vμo 7 chân dạng số thμnh tín hiệu 8 chân) Tínhiệu độ sáng chói được đưa đến APC

Tín hiệu phân biệt mμu hoặc mμu số, R-Y , B-Y đưa ra tại các chân 27 đến 30

vμ được đưa đến APC Tín hiệu khác biệt mμu được chia thời gian (phân kênh)với thông tin số khác để xác định sự hoạt động mμu

Các thông tin khác thu được băng cách đưa tín hiệu 3 mμu hoặc cảm nhận vμochân 15 đến 17 của VPU IC 2202 Những tín hiệu nμy lμ những tín hiệu từ

module ngõ ra video chỉ thị dòng tia sáng cho mỗi súng ống đèn hình, một tín

hiệu từ một bộ cảm biến quang cảm nhận mức ánh sáng xung quanh nơi TV đặt,

vμ một tín hiệu ngõ vμo thể hiện dòng cắt cho súng ống đèn hình Tín hiệu 3 mμu

được phân chia thời gian với tín hiệu mμu

IC 2202 chứa một bộ so sánh pha dùng để đồng bộ 14.3 MHz bộ dao động

14.3 MHz trong MCU trong MCU IC 2301 Bộ so sánh pha nhận phần phát RF

của tín hiệu nằm trong IC 2202, vμ tín hiệu xung clock chủ từ IC 2301 tại chân

22 của IC 2202 Vùng điều khiển cho sự đồng bộ hoμn tất bởi việc đưa một tínhiệu số đúng trở về MCU IC 2301 qua chân 26 của IC 2202 Tín hiệu đúng được

đưa vμo MCU bởi một tín hiệu xung tại chân 25 của IC 2202

Trang 31

Video NTSC Vμ việc dùng APC/NTSC IC 2203 để cải thiện hoạt động của TV

số 5 chip

Ngõ ra từ IC 2203 được chỉnh đúng tín hiệu mμu vμ độ sáng rồi trở về VCU

IC 2201 Những tín hiệu ngõ ra nμy được chỉnh sửa tự động cho độ sáng, độ

tương phản, độ phân chia mμu vμ sắc thái

2.2.5.DPU IC 2701

DPU IC 2701 tương tự như DPU mô tả trong phần 1.5.3 IC 2701 chứa mạch

xử lý tín hiệu video kết hợp số thμnh tín hiệu lái dọc vμ ngang theo pha vμ thờigian

Mạch SSD trong IC 2701 nhận biết tín hiệu video kết hợp như tín hiệu mμuhoặc tín hiệu B vμ W Trong trường hợp nμy, cả tín hiệu lái dọc vμ ngang bị khoá

ở sung clock 14.3 MHz từ MCU IC 2301

IC 2701 chứa bộ đếm, bộ chia vμ bộ so pha để tạo ra tín hiệu lái dọc vμ ngang

đúng Ví dụ, để lấy tần số ngang đúng khi tín hiệu mμu xuất hiện, một bộ đếm

lập trình được chỉnh để chia tín hiệu 14.3 MHz cho 910 Để lấy đúng pha tín hiệungang nμy, ngõ ra bộ đếm được so pha với xung Flyback

Để lấy tín hiệu lái dọc đúng, tín hiệu ngang được chia xuống 525, hai lần Đểlấy đúng pha tín hiệu dọc nμy, ngõ ra bộ đếm được so pha với tín hiệu xung dọcthích hợp lấy ra từ bộ so sánh đồng bộ nằm trong IC 2701

DPU IC 2701 cũng phân phối ra 4 tín hiệu khoá vμ xoá Những tín hiệu nμy

được đưa đến VCU, APC vμ VPU để xử lý tín hiệu video số

2.2.6 MCU IC 2301

Trang 32

MCU IC 2301 tương tự như chip clock được mô tả ở phần 1.5.6 IC 2301

chứa một VCD tạo ra tín hiệu đình thì chính cho tất cả các IC Ngõ ra 14,3 MHzcủa IC 2301 bị khoá phần tạo ra RF của tín hiệu mμu nhận được do một bộ so

pha trong VPU

Điện áp số đúng từ bộ so pha được đưa đến IC 2301 tại chân 5 vμ 6 IC 2301chứa một bộ biến đổi D/A để biến đổi điện áp số đúng thμnh tín hiệu analog cho

VCD sử dụng

MCU IC 2301 ngõ ra được đưa đến 7 IC trên mudule 9-535 Ngõ ra xung

clock được dùng để đồng bộ các bộ biến đổi A/D vμ D/A cho cả tín hiệu Audio

vμ video, thời gian tín hiệu quét dọc vμ ngang vμ thời gian di chuyển dữ liệu từmạch nμy đến mạch khác

Chức năng của RAM lμ để lưu trữ dữ liệu Để lấy giữ liệu pha đúng trong

RAM, một bus địa chỉ được kết nối giữa TPU vμ RAM Một sự kếy nối đọc/ghigiữa 2 IC cho phép dữ liệu mới được lưu trữ hoặc dữ liệu lưu trữ được đọc ra khỏiRAM

Mạch số trong TPU IC 6004 yêu cầu tín hiệu ngõ vμo để thực hiện 3 chức

năng nμy Tín hiệu bao gồm:

1) Tín hiệu vμo video kết hợp số từ VCU IC 2201 cho hoạt động truyền

Trang 33

văn bản.

2) Tín hiệu xoá dọc vμ ngang đến truyền văn bản hoặc thông tin hình ảnhtrên mμn hình

3) Ngõ vμo IM BUS để nhận hoặc gởi dữ liệu đến vμ từ CCU IC 6001

4) Tín hiệu xung clock chủ 14.3 MHz cho hoạt động định thì

5) Ngõ vμo RGB cho dữ liệu máy tính

TPU có 4 tín hiệu ngõ ra Ba trong bốn lμ các ngõ ra RGB kết nối trở lại đếnVCU Tín hiệu chuyển mạch/xoá nhanh cũng lμ ngõ ra từ TPU đến VCU Tín

hiệu nμy được dùng trong VCU để chuyển mạchgữa thông tin video vμ thông tinRGB được tạo ra trên hình ảnh mμn hình

2.2.8 EAROM IC 6010

EAROM IC 6010 lμ IC lập trình, không bay hơi, có khả năng lưu trữ 128.8bit Như các loại EAROM khác, dữ liệu (từ) được dữ khi mất nguồn Từ có thểthay đổi khi một điện áp lập trình vμ một tín hiệu ghi được đưa đến IC 6010, Khimột tín hiệu đọc được đưa đến thì từ được truyền ra khỏi EAROM

Các thông tin lưu trữ trong IC 6010 gồm các yếu tố như chọn kênh ưa thích,tần số bộ dao động mμu, độ cao dọc v.v IC 6010 chỉ được kết nối đến CCU IC6001

2.2.9 Các IC âm thanh

Có 4 IC trên mạch 9-535 dùng để xử lý âm thanh Hai trong các IC nμy lμ IC

1420 giảm nhiễu tương tự vμ IC 1421 chuyển mạch âm thanh Hai IC khác lμ

ADC vμ APU

IC 1420 vμ IC 1421 cung cấp cùng các chức năng giống nhau như các IC

dùng trong TV âm thanh nổi khác Chức năng xem như lμ giảm nhiễu dbx vμ xác

định đặc tính nhiễu của (1) phần L - R của một tín hiệu âm thanh nổi, hoặc (2)

Trang 34

SAP Một trong hai tín hiệu âm thanh tương tự nμy có thể được chuyển trong IC

1420 vμ IC 1421 Sau khi xử lý nhiễu thì tín hiệu được đưa trở lại mạch cho việc

xử lý hơn nữa Nếu không quen thuộc với việc vận hμnh TV âm thanh thì hãy

tham khảo sách hướng dẫn toμn bộ để giải quyết sự cố vμ sửa chữa về TV âm

thanh nổi

2.2.10 ADC IC 1404

ADC IC 1404 giống với bộ ADC được mô tả trong phần 1.5.4 Chức năng

chính của bộ ADC lμ tạo ra các tín hiệu ngõ ra số hình để chuyển đổi A/D Thêmvμo đó thì ADC cung cấp:

Giải mã tín hiệu âm thanh nổi

Điều chế tín hiệu SAP

Lựa chọn ( chuyển mạch của ngõ vμo âm thanh hay các tín hiệu ngõ ra) Nhữnghoạt động chuyển mạch nμy không những chọn các thμnh phần tín hiệu của mộttín hiệu âm thanh tổng hợp mμ còn chọn một tín hiệu âm thanh nổi bên ngoμi đưatới bộ ADC

Sự vận hμnh xử lý tín hiệu mμ nó xảy ra trong bộ ADC được sự điều khiển của

bộ CCU dọc theo sự kết nối IMBUS giữa bộ ADC vμ CCU Như được nói đếntrong chương 1 thì bộ chuyển A/D trong bộ ADC Một một bộ chuyển đổi cung

cấp một tín hiệu ngõ ra số Các bộ chuyển đổi A/D dùng trong bộ ADC không

phải lμ loại chuyền thống, nhưng tạo ra dữ liệu số theo dạng xung nơi mμ phầndương cao nhất của xung xem lμ mức logic 1 vμ phần dương thấp nhất của xungxem lμ mức logic 0 Loại nμy của dữ liệu số trên một ngõ ra đơn đến từ mỗi bộchuyển đổi trong bộ ADC được xem như lμ một dòng dữ liệu bit 1 hay một chuỗixung bit 1

Số lượng xung trên một đơn vị thời gian phát sinh tại ngõ ra của bộ biến đổiA/D tỷ lệ với biên độ tín hiệu âm thanh tương tự Loại nμy của bộ chuyển đổi

A/D thường được xem như lμ một bộ điều chế cường độ xung (PDM) Số lượng

Trang 35

thay đổi về cường độ xung trên mỗi giây được xác định bởi tần số của tín hiệu

âm thanh tương tự đưa tới bộ chuyển đổi

Tín hiệu xung chủ 14.3 MHz được dùng trong các mạch tín hiệu hình cũng

được sử dụng trong các mạch âm thanh Xung được đưa tới bộ ADC vμ sau đóchia cho 2, được sử dụng như lμ một tín hiệu xung cho cả hai bộ chuyển đổi A/D

vμ bộ ADC Điều nμy tạo ra dữ liệu số từ mỗi bộ chuyển đổi theo dạng một chuỗixung bit 1 với mức lặp lại khoảng 7.16 MHz

Hai bộ chuyển đổi A/D trong ADC IC 1404 được xem như lμ PDMI vμ

DPMII Các tín hiệu tương tự được đưa tới mỗi bộ chuyển đổi tùy vμo việc lựachọn của người xem, tín hiệu âm thanh mμ nó đi kèm với thông tin hình ảnh

Nếu tín hiệu TV được nhận chứa thông tin âm thanh nổi vμ SAP thì các tínhiệu tương tự tổng hợp được đưa tới PDMI Ngõ ra chuỗi xung 7.16 MHz từ

PDMI chứa các thay đổi mμ nó hiển thị về giải thông L + R, sóng mang chính L

-R vμ thông tin SAP Chuỗi xung nμy được đưa tới bộ APU IC 1405 Chú ý rằngAPU IC 1405 hồi tiếp một tín hiệu tới ADC IC 1404 vμ nó hồi tiếp tín hiệu gấp

đôi tần số sóng mang TV âm thanh nổi khoảng 15.734 KHz hoặc 31.408 KHz

Đối với sự vận hμnh TV âm thanh nổi thì tín hiệu L - R điều chế được đưa tớiPDMII Trong trương hợp nμy thì chuỗi xung 7.16 MHz từ PDMII tạo ra thôngtin L - R tương tự

Các tín hiệu tương tự khác có thể được chuyển sang PDMI vμ PDMII Nếu tínhiệu âm thanh nổi bên ngoμi (mμ nó có thể được đưa tới mặt sau của máy TV)

được lựa chọn thì tín hiệu trái được đưa tới PDMI vμ tín hiệu phải tới PDMII.Nếu SAP được lựa chọn thì tín hiệu tương tự SAP được đưa tới PDMII

2.2.11 APU IC 1405

APU IC 1405 giống APU được mô tả trong phần 1.5.4 IC 1405 xử lý hai

chuỗi xung 7.16 MHz từ ADC IC 1404 thμnh các tín hiệu ngõ ra âm thanh

tương tự trái vμ phải : sự chuyển đổi của các tín hiệu được đIều chế cường độ

Trang 36

xung từ bộ ADC thμnh các tín hiệu tương tự xảy ra trong các trạng thái cuối cùngcủa APU vμ lμ một bởi các bộ điều chế độ rộng xung (PWM) Trước khi chuyển

đổi thì các chuỗi xung được đưa tới một số công đoạn

Một quá trình được tạo ra bởi hai trạng thái của việc lọc số đối với các chuỗixung 7.16 MHz Điều nμy giảm mức lấy mẫu từ 7.16 MHz tới mức lấy mẫu gấp

đôi tần số quét ngang (2fH) hay lμ 31.468 KHz

Quá trình lọc số cũng tạo ra việc ra tăng một số lượng các bit mμ nó tạo ra sựthay đổi tín hiệu tương tự Các sự thay đổi bit 1 trong các chuỗi xung 7.16 MHz

được đưa tới APU tăng lên với tín hiệu 14 bit mμ nó được đưa tới các mạch

chuyển PWM trong bộ CPU

Sau quá trình lọc số vμ trước khi các tín hiệu số được đưa tới các mạch chuyểnPWM thì các bit dữ liệu số được sử lý bởi một máy tính phụ trong APU Máy

Một phần ROM để lưu trữ dữ liệu thường xuyên

Một phần RAM để lưu trữ dữ liệu thay đổi

Một ALU cho một bộ toán logic để tiến hμnh các hoạt động toán học trêndữ liệu số

Một phần điều khiển

Việc xử lý tín hiệu APU được điều khiển bởi CCU IC 6001 dọc theo IM

BUS Các ưa thích của người xem về âm thanh từ các loa TV (chẳng hạn như tănghoặc giảm âm lượng, đáp ứng trầm, đáp ứng bổng, âm thanh nổi, vận hμnh SAPhay âm thanh mono, cân bằng giữa tín hiệu âm thanh trái phải ) có thể đượcchọn bởi người xem bằng bμn phím tại TV

Trang 37

Tất cả sự lựa chọn của người xem được đưa tới CCU dọc theo bμn phím hoặc

bộ điều khiển từ xa Sau đó CCU chuyển dữ liệu được chọn nμy tới APU Máytính phụ trong APU dùng dữ liệu được chọn nμy để :

1) Giải ma chận L + R vμ L - R thμnh các tín hiệu âm thanh trái vμphải

2) Chỉnh mức âm thanh của ngõ ra

3) Chỉnh cân băng giữa các tín hiệu trái vμ phải

4) Chỉnh chất lượng âm sắc của của ngõ ra âm thanh

5) Tạo ra một ảnh hưởng không gian trên ngõ ra không gian được biếtnhư lμ ngõ ra âm thanh

6) đặt các tín hiệu SAP trên các ngõ ra âm thanh trái vμ phải

Có 4 mạch điều chế PWM về trạng thái tín hiệu của APU Hai trong các mạchPWM nμy tạo ra một ngõ ra cố định cho các tín hiệu trái vμ phải Ngõ ra cố địnhnμy được đưa tưới lỗ cắm mặt sau của TV Vμ rồi tín hiệu ngõ ra âm thanh nổi

được nối tới hệ thống khuyếch đại âm thanh bên ngoμi

Hai mạch PWM khác được tạo ra tín hiệu âm thanh nổi trái vμ phải có mứcthay đổi được Những tín hiệu nμy được ghép lại tới các mạch ngõ ra âm thanhtrên mạch âm thanh trung tần

Như được mô tả trong chương 1 thì các bộ lọc thông thấp được sử dụng tạingõ ra của mạch PWM lμm giảm bớt các linh kiện tần số cao của ngõ vμo số đốivới PWM vμ chỉ cho qua tín hiệu tương tự Trong trường hợp nμy thì các bộ lọcthông thấp được tạo thμnh bởi các mạch RC tại ngõ ra APU

Trang 38

Hình 2.2 :bảng điều khiển thứ hai.

Hình 2.3 : bảng điều khiển thứ nhất.

2.2.12.Bộ điều khiển dò đài hay bộ giao tiếp IC 6002

Bộ điều khiển dò đμi hay bộ giao tiếp IC 6002 vận hμnh với CCU để nâng

điện áp ra cho bộ dò đμi vμ Varsctor được gắn trên mạch 9-535 Bộ dò đμi dùngtần số tổng hợp (FS) với bộ điều khiển vòng khoá pha (PLL) Hệ thống nμy được

sử dụng trên nhiều loại TV khác

2.3 Điều chỉnh TV số

Trong phần nμy, chúng ta sẽ thảo luận sự điều chỉnh bộ TV sệ thống số 3

Những bộ TV nμy yêu cầu nhiều sự cân chỉnh hơn TV qui ước Ta không giớithiệu toμn bộ các nút điều chỉnh, do chúng giống nhau cơ bản

Có nhiều nút điều chỉnh cơ bản cho ra một mức điện thế AND/OR vị trí đóngngắt được thay bằng dữ liệu lưu trữ trong bộ nhớ trạng thái rắn ở TV số Trongvμi trường hợp đặc biệt, bộ điều khiển đặc biệt được thêm vμo mμ không tìm thấy

ở các TV bình thường khác Trong các trường hợp khác, các bộ điều khiển giốngnhau được dùng với nhiều mục đích hơn

Ví dụ như, bộ điều khiển giống nhau được dùng để chỉnh cân bằng âm tầnmong muốn vμ cũng được dùng cho các kỹ sư sửa chữa chỉnh độ cao hình ảnh.Tất nhiên điều nμy yêu cầu sự chuyển đổi Switches hoặc Keys để thực hiện biến

Ngày đăng: 23/04/2013, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.8 :Bộ xử lý độ lệch. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 1.8 Bộ xử lý độ lệch (Trang 33)
Hình 2.3 : bảng điều khiển thứ nhất. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 2.3 bảng điều khiển thứ nhất (Trang 74)
Hình 2.2 :bảng điều khiển thứ hai. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 2.2 bảng điều khiển thứ hai (Trang 74)
Hình 2 16: bộ  ph©n phoi  nguồn. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 2 16: bộ ph©n phoi nguồn (Trang 133)
Hình 2.19: hệ thông chỉnh đμi. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 2.19 hệ thông chỉnh đμi (Trang 142)
Hình 2.21:mạch âm thanh. - Ti vi kỹ thuật số
Hình 2.21 mạch âm thanh (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w