- Loại động cơ: vì xe phải đón trả khách nhiều lần nên cần có khả năng tăng tốc lớn.. 2 1 với mục đích: tăng hệ số sử dụng chiều dài, vị trí ngồi của ngời lái thuận tiện, rộng rãi, khoan
Trang 1Mục lục
Giới thiệu đề tài: 4
Phần i: thiết kế tuyến hình 5
1.1 Lựa chọn các kích thớc cơ bản của ô tô 5
1.2 Bố trí động cơ và hệ thông truyền lực 5
1.3 Lựa chọn dạng tuyến hình và bố trí chung trên ô tô 5
1.4 Xác định trọng lợng và phân bố trọng lợng 6
1.5 Chọn lốp 8
Phần ii: tính toán động lực học kéo của ô tô 10
2.1 Chọn động cơ 10
2.2 Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính i0 11
2.3 Xác định tỷ số truyền của các tay số của hộp số và hộp số phụ 12
2.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lợng kéo của ô tô 14
phần iii: tính toán ổn định chuyển động 20
3.1 Xác định trọng tâm của ô tô 20
3.2 Kiểm tra ổn định dọc 21
3.3 Kiểm tra ổn định ngang 22
tài liệu tham khảo 24
Giới thiệu đề tài
Thiết kế và tính toán ô tô khách A3-3201 (4x4)
-Loại ô tô: ô tô chở khách
-Số hành khách chuyên chở : n =40
-Hệ số cản tổng cộng cực đại của mặt đờng max= 0,32
-Tốc độ cực đại của ô tô cần thiết kế : vmax=80 km/h
-Loại đờng: đờng nhựa khô và sạch, đờng bằng f = 0,018, = 0,8
Trang 2- Loại động cơ: vì xe phải đón trả khách nhiều lần nên cần có khả năng tăng tốc lớn Vì vậy dùng động cơ xăng sẽ phù hợp hơn động cơ diesel
-Loại hệ thống truyền lực: cơ khí
-Trọng lợng bản thân: G0= 7100 (Kg)
-Hệ số cản của không khí K= 0,4 (NS2/m2)
-Tốc độ góc của trục khuỷu động cơ ứng với công suất lớn nhất:
n=3200(v/p)
-Hiệu suất cơ khí của hệ thống truyên lực:
=0,93
Phần i: thiết kế tuyến hình
1.1 Lựa chọn các kích thớc cơ bản của ô tô.
- Kích thớc bao ngoài: L0 x B0 x H0 = 8100 x 2500 x 3400 (mm)
- Chiều dài cơ sở: L = 400 (mm)
- Chiều dài đầu và đuôi xe:
+ Chiều dài đầu xe L1 = 2500(mm)
+ Chiều dài đuôi xe:
L2 =L0 - (L1 + L) =8100 -(2500 +4000) = 1600(mm)
- Tâm vết bánh xe trớc và sau:
B1 = 1800 (mm)
B2 = 1700(mm)
- Các góc vát:
+ Góc vát trớc: 1 = 13o
+ Góc vát sau: 1 = 12o
1.2 Bố trí động cơ và hệ thống truyền lực.
a Bố trí động cơ.
Trang 32 1
với mục đích: tăng hệ số sử dụng chiều dài, vị trí ngồi của ngời lái thuận tiện, rộng rãi, khoang hành khách đợc cách nhiệt tốt và cách ly đợc tiếng ồn, kết cấu truyền lực gọn Ta bố trí động cơ ở phía sau
Động cơ xăng 4 kỳ gồm 8 xilanh bố trí chữ V, 4 tay số
b Bố trí hệ thống truyền lực:
Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực (kiểu 4 x 4) (Hình 1.2)
Hiệu suất của hệ thống truyền lực: t =0,93
1.3 Lựa chọn dạng tuyến hình và bố trí chung trên ô tô.
- Dạng tuyến hình đợc thể hiện trên bản vẽ (hình 1)
- Bố trí chung:
Ngời lái : Đầu xe bên trái
Số ghế ngồi đợc đánh số nh hình vẽ ( 40 chỗ)
Có một cửa lên xuống
1 - Khoá vi sai
2 - Vi sai
Hình 1.2 Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực (kiểu 4 x 4)
1.4 Xác định trọng lợng và phân bố trọng lợng:
- Trọng lợng toàn bộ của ô tô đợc xác định theo công thức:
G = G0 + (nh+p)Gh + Ghl )
Trong đó : G0 là trọng lợng bản thân ô tô
HS
Trang 4L2 =7200
3000
O1 O2
GKH
Gh là trọng lợng của một hành khách
Ghl là trọng lợng hành lý
nh là số lợng hành khách
P=1 là số nhân viên phụ xe
Ta có dựa trên xe mẫu : G0 = 7000(KG)
Gh = 55(KG) n =40
Ghl = 25 (KG)
Vậy G = 7000+ 55.(40+1) + 100=10000(KG)
1.6 Sự phân bố trọng lợng lên các cầu.
Theo xe mẫu :
+Trọng lợng phân bố lên cầu truớc và sau là:
Z01 = 2336 KG
Z02 = 4664 kG
Z01 = G0 – Z02 = 4800 – 2700 =2100 (KG)
+ Phân bố trọng lợng khi có tải:
Biểu diễn sơ đồ lực tác dụng do riêng hành khách, ngời lái, phụ xe và hàng hoá tác dụng lên xe nh sau:
Với : GHK = G-G0 = 7160 –4800 = 2360 (KG)
Ta có M01 = 0
ZK2 3700 –gHK 3000 =0
ZK2 3700-2360.3000 = 0
ZK2 = 1914 (Kg)
Do đó ta có:
ZK1 = GHK –ZK2 =2360-1914 =446 (KG)
Từ đó ta tính đợc:
Z1 =Z01 +ZK1 =2100 +446 =2546 (KG)
Z2 =Z02 +ZK2 = 2700+1914 =4614 (KG)
1.5 Chọn lốp.
Trang 5- Tải trọng tác dụng lên bánh trớc:
-Tải trọng tác dụng lên bánh sau:
Tuy nhiên trong thực tế trọng lợng tác dụng lên mỗi lốp sau lớn hơn so với lốp trớc, vì vậy ta chọn lốp sau để bố trí cho toàn bộ ô tô
Chọn áp suất không khí trong lốp là 4 (KG/cm3)
Đây là loại lốp có áp suất thấp nên ký hiệu nh sau:
B-d = 8,25-20
Với : B là bề rộng của lốp (insơ)
D là đờng kính của vành bánh xe (insơ)
+Ta có bán kính thiết kế của bánh xe là:
+ Bán kính trung bình làm việc của bánh xe:
rb = r0
là hệ số kể đến sự biến dạng của lốp
chọn =0,932 ta đợc:
rb = 0,932 463,55 = 432 (mm)
phần ii: tính toán động lực học kéo của ô tô
2.1 Chọn động cơ.
- động cơ xăng 4 kỳ, gồm 8 xilanh, bố trí chữ V
- xác định công xuất cực đại của động cơ:
+ Công xuất của động cơ khi chạy với vận tốc lớn nhất:
1 3 ( )
max max K F v w v
G N
t
ta có: t = 0,93
= 0,025 0,035 , chọn = 0,035
9
200 (
5 , 2 9
200 7160 035 , 0 93 , 0
1
ev N
) ( 1173 2
2546 2
2
1
G
) ( 5 , 1153 4
4614 4
4
2
G
) ( 4 , 25 ) 2
(
) ( 55 , 463 4 , 25 ) 2
20 25 , 8 (
Trang 6
Nev = 35488 (w)
+ Công suất cực đại của động cơ:
a,b,c: hệ số thực nghiệm, a = b = c = 1
chọn =1,2 ; nN = 3200(vòng/phút)
=> nemax = .nN =1,2 x 3200 = 3840 (vòng /phút)
vậy
- Xây dựng đờng đặc tính tốc độ ngoài của động cơ:
với a = b = c =1 ta có:
Trong đó: Ne tính bằng KW
=>
Trong đó Ne tính bằng mã lực (ml)
Ta có bảng sau:
ne
vòng/phút
) ( 2 , 48 736
35488
ml
3 2 max
b c a
N
e
N
e
n
) ( 53 2 , 1 2 , 1 2 , 1
2 , 48
3 2
3 2
max
N
e N
e N
e e
n c n
n b n
n a N N
) (
3 2
n
n n
n n
n N N
N
e N
e N
e e e
e
e e
n
N M
047 , 1
10 4
) ( 703 047
, 1
736 , 0
10 4
m KG n
N n
N M
e
e e
e
2
N
e
n
n
N
e
n
n
Trang 70,01 0,10 0,33 1 1,73
Me (KG.m)
Ta dựng đợc đồ thị nh hình 1
2.2 Xác định tỷ số truyền của truyền lực chính i 0
max
max 0
60
2
v i i
n r i
pc hn
e b
Ta có: rb = 0,432 (m)
nemax = 3840 (vòng/phút)
ihn là tỷ số truyền của hộp ở số truyền cao nhất
ihn = 1 (truyền thẳng)
ipc là tỷ số truyền của hộp số phụ hay hộp phân phối
chọn ipc = 1,15
vmax = 80 (km/h) =200/9 (m/s)
Vậy
2.3 Xác định tỷ số truyền của các tay số của hộp số và của hộp số phụ.
Tỷ số truyền ở tay truyền số 1:
+ Điều kiện 1: ô tô phải khắc phục đợc lực cản tổng cộng lớn nhất của mặt đ-ờng:
PKmax max.G + W.v2
Khi ô tô chuyển động ở số 1 thì v << nên bỏ qua lực cản của không khí
Nh vậy:
PK max max G
=>
Ta có : max =0,32
e
e
n
N
3
N
e
n
n
8 , 6 200 15 , 1 1 60
9 3840 432
, 0 2
i
G r
i i i
M
b
t pc h e
max 1
0 max
t pc e
b h
i i M
r G i
.
.
0 max max
Trang 8
.0 1
r
i i i M
b
t pc h e
G =7160 (KG)
rb = 0,432 (m)
Memax =14,66 (KG)
i0 = 6,8
ipc =1,15
=0,93
Vậy ih1 140,,6632..67160,8.1,15.0,.4320,93 9,28
Điều kiện 2: lực kéo tiếp tuyến lớn nhất PKmax bị giới hạn bởi điều kiện bám:
PKmax m.G.
Hay
G là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên bánh xe chủ động Đây là ô tô có 2 cầu chủ động nên G =G =7160 (KG)
là hệ số bám dọc của bánh xe với mặt đờng, chọn =0,8
m là hệ số phân bố tải trọng động, m =1
do đó ih1 16 , 58
93 , 0 15 , 1 8 , 6 66 , 14
432 , 0 8 , 0 7160
Vậy 9,28 ih1 16,58
Chọn ih1 = 9,3
- tính tỉ số truyền của các tay số trung gian:
ta thiết kế hộp số theo cấp số nhân, do đó tỉ số truyền của tay số thứ k đ ợc xác
định theo công thức:
1 ( ) 1
n h n k
Do đó 3 2 3 9 , 3 2 4 , 42
1
i
3 2 3 4 , 42 2 2 , 69
2
i
ih4 =1 (tay số truyền thẳng)
- Xác định tỷ số truyền của số lùi:
iL =(1,2 1,3)ih1
Chọn iL = 1,2 ; ih1 =1,2.6,55 = 7,86
- Xác định tỷ số truyền của hộp số phụ hoặc hộp phân phối
+ Tỷ số truyền cao: ipc =1,15
t pc e
b
r G m i
.
0 max
1
Trang 9+ Tỷ số truyền thấp:
2.4 Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lợng kéo của ô tô.
-Đồ thị cân bằng công suất:
Phơng trình cân bằng công suất có dạng:
NK = Nf + Nw + Ni + Nj
Khi ô tô chuyển động không có gia tốc thì:
NK = N + N
Ne.t = N + N
+Dựng đồ thị NK= Ne.t theo v:
Ta có:
Ta có bảng số liệu sau:
ứng với 4 tay số ta dựng đợc 4 đờng NK1, NK2, NK3 và NK4 theo v (hình 2)
+ Dựng đồ thị công suất cản:
N N 1 .G.v ƯWv3(w)
t
Chọn một số giá trị của v ta lập đợc bảng số liệu sau:
Ta có : N.v = 22,22 (m/s) = 8,14 (ml)
t h e
b pt
i i M
r G i
.
.
1 0 max
87 , 2 93 , 0 3 , 9 8 , 6 66 , 14
432 , 0 7160 8 , 0
pt
i
) / ( 0058 , 0 15
, 1 8 , 6 60
432 , 0 2
60
2
0
s m i i
i i i
r v
hi
t hi
t hi
pc
b
0 , 018 7160 2 , 5 ( ) 93
, 0
w v v
N
128 , 88 2 , 5 ( ) 93
, 0
w v v
N
128 , 88 2 , 5 ( ) 48
, 684
N
Trang 10Ta dựng đồ thị N và N + N nh hình 2.
-Đồ thị cân bằng lực kéo:
Khi ô tô chuyển động không có gia tốc, phơng trình cân bằng lực kéo có dạng:
PK = P + P
+Ta có:
PKi =14,64.Me.ihi.ipi (N)
ở tay số 1 ta chọn ipi = ipt =2,86
ở các tay số còn lại ta chọn: ipi = ipt =1,15
Ta lập đợc bảng số liệu sau:
+Dựng đồ thị lực cản:
P + P = .G +Wv2
P + P = 0,035.7160 +2,5.v2
P + P = 250,6 +2,5v2
Chọn một số giá trị của v ta lập đợc bảng số liệu sau:
P =0.25
Ta dựng đợc đồ thị P và P + P
- Xây dựng đồ thị nhân tố động lực học D:
Ta có phơng trình:
Khi ô tô chuyển động không có gia tốc:
Hay 1/G (PK – W.v2) =
pi hi e b
t pi hi e
r
i i i M
432 , 0
93 , 0 8 , 6 0
G
P P P G
P P
G
P G
P P
Trang 11Ta lập đợc bảng số liệu sau:
Ta dựng đợc đồ thị D nh hình 4
Tính theo điều kiện bám ta có:
Chọn một số giá trị của v ta lập đợc bảng số liệu sau:
Ta dựng đợc D nh hình 4 – bản vẽ
- Xác định gia tốc, quãng đờng và thời gian tăng tốc:
+ Xác định gia tốc:
Khi ô tô chuyển động trên đờng bằng:
Với g = 9,81 m/s2
max = f + imax f = 0,018 => max =0,32
ji = 1,05 + 0,05.i2 hi là hệ số tính đến ảnh hởng của các khối lợng vận
động quay
Với tay số 1: j1 =5,37
Với tay số 2: j2 = 2,03
Với tay số 3: j3 = 1,41
G
P P
G
Wv G m D
2
71600
5 , 2 7160 08
71600
5 , 2
57280 v2
) / ( g m s2
D j
ji
i
) / ( g m s2
f D j
ji
i
Trang 12Với tay số 4: j4 = 1,1
Ta có bảng số liệu sau:
Ta xây dựng đồ thị gia tốc nh hình 5
+ Xác định thời gian tăng tốc:
Ta có:
Khi tăng tốc từ v1 đến v2 :
Dựng đồ thị 1/j:
Ta có bảng số liệu sau:
Ta có bảng giá trị thời gian tăng tốc nh sau:
Ta dựng đợc đồ thị 1/j nh hình 6 – bản vẽ
Từ đồ thị 1/j ta dùng phơng pháp tích phân đồ thị và dựng đợc đồ thị thời gian tăng tốc t nh hình 7 – bản vẽ
+Xác định quãng đờng tăng tốc:
Ta có: ds = vdt
Quãng đờng tăng tốc của ô tô từ v1 đến v2 là:
S =
2
1
v
v vdt
dv j
dt dt
dv
j 1
) ( 1
2
1
s dv j t v
v
Trang 13Dùng phơng pháp tích phân đồ thị ta dựng đợc đồ thị quãng đờng tăng tốc S theo
v nh hình 8 - bản vẽ
Ta có bảng số liệu quãng đờng tăng tốc nh sau: