1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Rối loạn tâm thần người cao tuổi

35 617 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê biểu hiện bệnh ALZHEIMER qua các giai đoạn 4.. CAN THIỆP ĐD  Đánh giá ý thức và trạng thái tâm thần NB  Tìm hiểu hòan cảnh gia đình NB  Khuyến khích các thành viên gđ tăng tiế

Trang 1

RỐI LỌAN TÂM THẦN

NGƯỜI CAO TUỔI

ThS Đoàn Thị Khánh Hà

Trang 2

MỤC TIÊU

1. Trình bày các thể tâm thần ở NCT

2. Phân tích sinh lý bệnh ALZHEIMER

3. Liệt kê biểu hiện bệnh ALZHEIMER qua các

giai đoạn

4. Trình bày kế hoạch can thiệp điều dƣỡng

cho các biểu hiện tâm thần ở NCT

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

 Rối lọan tâm thần: 20% cần điều trị

 Biểu hiện kéo dài, trước tuổi già

 Tuổi có 2 giai đoạn thường rối loạn tâm trí:

50-59 và trên 70

 Nữ nhiều hơn nam

 Trình độ thấp và hoàn cảnh kinh tế khó khăn

nhiều hơn

 Tác nhân: di truyền , tâm lý XH

 Đáp ứng tốt với liệu pháp tâm lý và thuốc

Trang 4

STRESS

-Tái thích nghi với hoàn cảnh sống

mới: chuyển giai đoạn làm việc tích

cực đến nghỉ hưu

- Sợ ốm đau, bệnh tật, sợ chết

Trang 6

TRẦM CẢM

 Tâm trạng suy sụp, kéo dài

trong ít nhất 2 tuần, có 2 trong

các dấu hiệu thần kinh:

1 Buồn rầu, giảm sút nghị lực

2 Giảm trí nhớ, giảm tập trung

3 Tư duy chậm: suy nghĩ & liên

Trang 7

HOANG TƯỞNG

 NN: ám ảnh về hạn chế vận động,

thể lực của cơ thể

 Sự cô đơn, cô lập

 Suy yếu cảm giác

Cảm thấy bị đe dọa , nghi ngờ người khác

Trang 8

RỐI LỌAN TÂM THẦN HỮU CƠ

HC NÃO HỮU CƠ (CHUYÊN BIỆT)

Trang 10

Biểu hiện MÊ SẢNG

 RL trình độ ý thức: sững sờ -> quá mức

 Suy tư xáo trộn , tập trung ngắn

 Ảo giác, ảo tưởng, sợ hãi lo âu

 NN cơ bản không điều trị, tổn thương não không hồi phục vĩnh viễn – tử vong

 Điều trị tùy theo NN

Trang 11

CAN THIỆP ĐD

 Đánh giá ý thức và trạng thái tâm thần NB

 Tìm hiểu hòan cảnh gia đình NB

 Khuyến khích các thành viên gđ tăng tiếp xúc với NB

 Dùng thuốc lọai trừ các độc tính theo chỉ định, lọai bỏ thuốc không cần thiết

Trang 12

MẤT TRÍ

 Là HC, thường tăng dần,

không hồi phục,

không phải là 1 phần của lão hóa bình thường

 Là giảm sút chung năng lực nhận thức:

 Mất trí, suy luận, phán đóan

Kiềm chế, thay đổi nhân cách

 Biểu hiện không rõ lúc đầu, tiến triển chậm, hậu quả lớn

 Mất trí do đa nhồi máu nhỏ ở não

Trang 13

Bệnh sa sút trí tuệ

 Là một tình trạng suy giảm chức năng

mắc phải tiến triển làm thương tổn đến hai trong các hoạt động tinh thần sau đây: ngôn ngữ, trí nhớ, thị lực, cảm xúc, nhân cách, nhận thức (tính toán, tư duy trừu tượng, đánh giá )

Trang 14

Bệnh sa sút trí tuệ

 Biểu hiện lâm sàng rõ ở người 65 tuổi trở lên

với tỷ lệ 5-10%, tăng dần theo tuổi

 Nguyên nhân:

15-20%, trong nhiều ổ ở vỏ não, bệnh não do

xơ cứng động mạch vùng dưới vỏ não (bệnh Binswanger), nhồi máu hốc

(chiếm 15-20%)

Trang 15

Bệnh sa sút trí tuệ

Triệu chứng sớm nhất của sa sút trí tuệ là giảm trí nhớ

 Dễ bỏ sót bệnh vì bề ngoài vẫn có vẻ bình thường

 Dấu hiệu lúc đầu chủ yếu là giảm sút nhận thức

 Khi bệnh tiến triển nhanh xuất hiện hoang tưởng, trầm cảm, ngộ độc thuốc, tai biến mạch máu não

 Bệnh do nhiều ổ nhồi máu thường hay gặp ở nam giới có tăng huyết áp, cơn thiếu máu cục bộ, tiền sử tai biến

mạch máu não

 Có thể cải thiện được nhờ điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, aspirin, chống rung nhĩ, bỏ thuốc lá

Trang 16

Chẩn đoán phân biệt

Hoang tưởng là trạng thái lú lẫn có đặc điểm là mất

sự chú ý, khởi phát nhanh, diễn biến giao động, tồn tại vài tháng nếu không đƣợc chữa trị

Dùng thuốc quá liều có thể gây nên lú lẫn ở

người cao tuổi: thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc

chống trầm cảm, chống tiết cholin, chống tăng huyết áp, thuốc chống viêm không steroid Nếu một loại thuốc

mà dùng lần nào cũng có biểu hiện lú lẫn thì nhiều khả năng thuốc đó là nguyên nhân gây bệnh

Trang 17

Chẩn đoán phân biệt

Lú lẫn có thể là hậu quả của trạng thái lo âu và

mất phương hướng do nằm viện hoặc ở một chỗ

Trang 18

Chẩn đoán phân biệt

Suy giảm giác quan như không nghe được, trả

lời sai các câu hỏi nên dễ bị lầm tưởng là có sa sút trí tuệ

Chấn thương gây ra tụ máu dưới màng

cứng dễ bị lú lẫn Khối u do tổn thương di căn

và u thần kinh đệm có thể gây giảm sút tâm thần

gây lú lẫn ngay cả khi không có sốt

Trang 19

Chẩn đoán phân biệt

Giảm natri máu, stress

 Hội chứng tiết hormon lợi niệu không thích hợp

 Rối loạn chức năng tuyến giáp

Tăng chức năng cận giáp trạng

-> lú lẫn chuyển hóa

Trang 20

BỆNH ALZHEIMER

 Năm 2012, Hội Alzheimer Quốc tế đánh giá

 4,7 % người trên 60 tuổi bị bệnh Alzheimer

 35,6 triệu người chung sống với bệnh Alzheimer

Sẽ tăng gấp 2 lần mỗi 20 năm

 Bệnh TK tăng dần không hồi phục, thóai hóa có NN chưa rõ, diễn tiến âm ỉ

 Các dân tộc có tần xuất mắc bệnh khác nhau Người Châu Á ít mắc bệnh hơn những nơi khác

 Chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường

 Cao HA, tăng cholesterol máu có nguy cơ cao bị Alzheimer

 Hội chứng Down: người này tới 40t sẽ bị bệnh, các bà mẹ sinh con

bị Down cũng có nguy cơ cao

 Biểu hiện giống nhau ở các tuổi

Trang 21

SINH LÝ BỆNH ALZHEIMER

 Thay đổi sinh hóa và TK : các nơron hủy không họat động, não nhỏ

 viêm dây TK do tích tụ Pr, cấu trúc tế bào

TK thay đổi ( acetylcholin)

Trang 22

10 dấu hiệu của Alzheimer

1. Tình trạng suy giảm trí nhớ làm xáo

4. Lú lẫn về thời gian và nơi chốn

5. Gặp khó khăn trong việc hiểu các hình

ảnh trực quan và mối quan hệ trong

không gian

Trang 23

10 dấu hiệu của Alzheimer

6. Phát sinh những khó khăn trong việc nói

9. Từ bỏ công việc và hoạt động xã hội

10. Thay đổi tính tình và nhân cách

Trang 24

BIỂU HIỆN LS ALZHEIMER

GIAI ĐOẠN ĐẦU

 Không biến đổi hành vi, khó phát hiện

GIAI ĐỌAN SAU

 Đi lạc đường, nhắc lại nhiều lần 1 việc

 Tăng lo lắng khi suy luận

 Trò chuyện khó vì không tập trung

Trang 25

BIỂU HIỆN LS ALZHEIMER

 Biến đổi nhân cách: trầm cảm, ngờ vực, gây gổ

 Nói kém, nói vô nghĩa

 Tâm trạng bối rối, họat động tăng không kiểm sóat

 Ăn nhiều, tiêu tiểu không ý thức

GIAI ĐỌAN CUỐI

 Bất động

 Cần CS tòan diện

 Tử vong do biến chứng viêm phổi, SDD , RL nước điện giải

Trang 27

CAN THIỆP ĐD

TẠO MÔI TRƯỜNG AN TÒAN

 An tòan khi sinh họat, đi lại

 Điều chỉnh các khả năng để không thất vọng

 Khuyến khích hđ giải trí: đi bộ, xem TV

Trang 28

CAN THIỆP ĐD

CẢI THIỆN GIAO TIẾP

 Dùng phuơng tiện giấy, viết

 Nhu cầu hòa nhập với XH và các mối quan

hệ

 Họat động CLB người già

 Tăng cử chỉ vuốt ve, âu yếm

Trang 29

CAN THIỆP ĐD

THÚC ĐẨY TÍNH TỰ LẬP TRONG TỰ CS

 Gợi ý những nhiệm vụ nhỏ, HĐ đơn giản

 Khuyến khích tham gia càng nhiều càng tốt

 Luôn động viên khích lệ

Trang 30

CAN THIỆP ĐD

HỖ TRỢ HD NGƯỜI CHĂM SÓC

 Giải thích tình trạng diễn tiến bệnh

 Tránh các ứng xử thô lỗ, hất hủi NB

 Hd cách giao tiếp và CS NB tại nhà

 Ăn thực phẩm có lợi, làm chậm quá trình lão hóa

Trang 31

CAN THIỆP ĐD

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

 Dầu mỡ: năng lƣợng từ chất béo <30%

tổng nhu cầu hằng ngày, mỡ dạng omega-3

có tác dụng chống oxy hóa cho tế bào não

 Rau quả sậm màu: rau bina (rau chân vịt)

chứa nhiều vitamin C và E, có tác dụng cải thiện trí nhớ

 Hoa quả: quả việt quất, dâu tây, cà rốt

Trang 33

não bộ tăng tính tập trung ghi

Trang 34

Trà tươi xanh ,cà phê chứa catechin

Catechin giúp cho tâm trí nhẹ nhàng,

tươi vui và hoạt bát hơn

Trứng chứa các axit béo thiết yếu,vit B12 ,lecithin

VitB12 giúp chống co rút não, (bệnh

Trang 35

curcumin trong bột cà ri, chứa chất chống oxy hoá -giúp chống lão hóa não

Ngày đăng: 25/11/2015, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w