Mục tiêu của môn học là tạo ñiều kiện cho người học nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết kế , xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật s
Trang 1K IL
O B
O O
K S C O
M
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay , các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí
nói riêng ñòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí
ñược ñào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng , ñồng thời phải
biết vận dụng những kiến thức ñó ñể giải quyết những vấn
ñề cụ thể thường gặp trong sản xuất , sửa chữa và sử dụng
Mục tiêu của môn học là tạo ñiều kiện cho người học
nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết
kế , xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ
khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm ñạt ñược
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong ñiều kiện và
qui mô sản xuất cụ thể Môn học còn truyền ñạt những yêu
cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết
cấu cơ khí ñể góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong
chương trình ñào tạo của ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ
khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho sinh viên
hiểu một cách sâu sắc về những vấn ñề mà ngườ kỹ sư gặp
phải khi thiết kế một qui trình sản xuất chi tiết cơ khí
Được sự giúp ñỡ tận tình của các thầy giáo ,ñặc biệt là thầy
NGUYỄN ĐẮC LỘC ñã giúp em hoàn thành tốt ñồ án
Trang 2K IL
O B
O O
K S C O
M
MỤC LỤC
Lời nói ñầu
Mục lục
Chương 1: Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
Chương 2: Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Chương 3: Xác ñịnh dạng sản xuất
Chương 4: Chọn phương pháp chế tạo phôi
Chương 5: Lập thứ tự các nguyên công
Chương 6: Tính lượng dư cho một bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại Chương 7: Tính chế ñộ cắt cho một nguyên công
Chương 8: Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công
Chương 9: Tính và thiết kế ñồ gá
Tài liệu tham khảo
1
2
3
3
4
5
6
8
1
0 2
2 2
6 3
0
Trang 3K IL
O B
O O
K S C O
M
Chương 1: Phõn tớch chức năng làm việc của chi tiết
1.Chức năng làm việc
Là bộ phận nối giữa trục ủiều khiển và cỏc bỏnh răng di
trượt nhằm ủiều chỉnh sự ăn khớp của cỏc cặp bỏnh răng
(khi cần thay ủổi tỷ số truyền trong hộp tốc ủộ)
Sơ ủồ làm việc:
2.Điều kiện làm việc:
Điều kiện làm việc khụng khắc nghiệt, chi tiết chỉ chịu
mụ men xoắn nhỏ khi làm việc (gạt cho cỏc bỏnh răng ăn
khớp với nhau) và chi tiết thường xuyờn khụng chịu tải,
khụng mài mũn, cú va ủập khi làm việc, nhiệt ủộ làm việc
khụng cao
Chương 2: Phõn tớch tớnh cụng nghệ trong kết cấu của
chi tiết
Phõn tớch kết cấu theo quan ủiểm cụng nghệ trong kết
cấu của chi tiết Phần tử kết cấu cũng như những yờu cầu
cặp bánh răng cố định
cặp bánh răng di tr−ợt
càng gạt
Trang 4K IL
O B
O O
K S C O
M
kỹ thuật chưa hợp lý với chức năng làm việc của ñối tượng
gia công
1 Về yêu cầu kỹ thuật:
Với những yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ chi tiết là chưa
phù hợp ñể ñảm bảo chức năng và ñiều kiện làm việc của
chi tiết là tối ưu Đó là bề mặt trong lỗ φ42 là có ñộ nhẵn
Ra=2,5 là không hợp lý vì bề mặt này không làm việc
không cọ sát nên có thể chỉ cần lấy là Rz = 40µm
2.Về các phần tử kết cấu:
a Đơn giản hoá kết cấu:
Ngoài những phần do ñảm bảo chức năng làm việc
không thể thay ñổi ñược như mặt trụ, mặt làm việc , ta xét
các bề mặt còn lại
• Gân trợ lực :
Do khi làm việc chi tiết có chịu va ñập mà vật liệu
làm bằng gang dễ vỡ ñồng thời phần chuyển tiếp giữa phần
trụ ở ñầu và thân có kích thước thay ñổi ñột ngột nên tập
trung ứng suất , do ñó tại vị trí này chi tiết dễ bị gãy Để
tránh việc chi tiết bị phá huỷ cần có gân trợ lực, việc bỏ gân
trợ lực ñể ñơn giản kết cấu là không thể ñược
• Bố trí chi tiết ñối xứng:
Do hình dạng của chi tiết nên ta ghép hai chi tiết lại
thành một chi tiết có hình dạng ñối xứng làm tăng ñộ cứng
vững cho chi tiết khi gia công, ñồng thời làm giảm số lượng
các nguyên công (do chỉ gia công một chi tiết sau ñó có
nguyên công cắt ñứt sau cùng)
Việc bố trí chi tiết ñối xứng là không có lợi vì như thế
sẽ làm tăng nguyên công hoặc bước, phải gia công các mặt
ñầu qua 2 nguyên công hoặc bước và khi ñó ñịnh vị trên
chuẩn tinh thống nhất chi tiết có ñộ cứng vững không cao
Trang 5K IL
O B
O O
K S C O
M
Việc thay thế kết cấu bằng hàn , lắp ghép ñều không
ñem lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật
b Khả năng áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến
Các phương pháp gia công bằng công nghệ tiên tiến ñều
không phù hợp với
ñiều kiện kỹ thuật và ñiều kiện sản xuất
• Gia công bằng phương pháp cắt dây và tia lửa ñiện cho
năng suất không cao và chất lượng bề mặt không ñòi
hỏi cao
• Gia công bằng phương pháp ñiều khiển số CNC không
phù hợp với ñiều kiện sản xuất ở nước ta
N: Số lượng chi tiết ñược sản xuất trong một năm
N1: Số sản phẩm(số máy) ñược sản xuất trong một năm
m: Số chi tiết trong một sản phẩm, m=1
β : Số chi tiết ñược chế tạo thêm ñể dự trữ(5%)
α : Số phế phẩm(3%)
) 5400
100
3 5 1 (
1
Trang 6K IL
O B
O O
K S C O
M
10 50605 50605
8 42 4 35 18 4 2
8 107 ).
33 62 ( 35
Chương 4: Chọn phương pháp chế tạo phôi
I.Xác ñịnh phương pháp chế tạo phôi:
Đối với chi tiết ñã có , có thể áp dụng các phương pháp chế
tạo phôi sau ñây:
1.Phôi dập:
Phôi dập thường dùng cho các loại chi tiết sau ñây: trục
răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác , các chi
tiết dạng càng , trục chữ thập, trục khuỷu .có các ñặc
ñiểm:
Sử dụng một bộ khuôn có kích thước lòng khuôn gần
giống vật gia công
Độ chính xác của vật dập cao , ñặc biệt là các kích thước
theo chiều cao và sai lệch giữa hai nửa khuôn Thông
thường ñộ bóng của dập thể tích ñạt ñược từ ∆ 2 ÷∆ 4 ,ñộ
chính xác ñạt ñược ± 0,1÷ ± 0,05
Trạng thái ứng suất vật gia công nói chung là nén khối,
do ñó kim loại có tính dẻo tốt hơn , biến dạng triệt ñể hơn ,
cơ tính sản phẩm cao hơn và có thể gia công vật phức tạp
Dễ cơ khí hoá nên năng suất cao
Hệ số sử dụng vật liệu cao
Thiết bị sử dụng có công suất lớn , chuyển ñộng chính
xác , chế tạo khuôn ñắt tiền
Trang 7K IL
O B
O O
K S C O
M
Do những ñặc ñiểm trên nên dập thể tích chỉ dùng trong
sản xuất hàng loạt và hàng khối
2.Rèn tự do
Ưu ñiểm của rèn tự do:
Thiết bị rèn ñơn giản , vốn ñầu tư ít
Có khả năng loại trừ các khuyết tật ñúc như rỗ khí, rỗ co
.Biến tổ chức hạt thành tổ chức thớ , tạo ñược các tổ chức
thớ uốn xoắn , do ñó làm tăng cơ tính sản phẩm
Lượng hao phí kim loại khi rèn ít hơn khi gia công cắt gọt
Các nhược ñiểm của rèn tự do:
Độ chính xác kích thước , ñộ bóng bề mặt kém
Chất lượng vật rèn không ñồng ñều trong từng phần của
chi tiết và giữa các loạt gia công chất lượng gia công còn
phụ thuộc vào trình ñộ công nhân và trình ñộ tổ chức nơi
làm việc
Năng suất lao ñộng thấp , lượng dư , dung sai và thời gian
gia công lớn , hiệu quả kinh tế không cao
Sử dụng trong sản xuất ñơn chiếc, loạt nhỏ, phục vụ công
nghiệp sửa chữa, chế tạo máy
3.Đúc trong khuôn kim loại:
Có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước
chính xác, ñộ bóng bề mặt cao, có khả năng cơ khí hoá , tự
ñộng hoá cao
Giá thành sản xuất ñúc nói chung hạ hơn so với các dạng
sản xuất khác
Vật ñúc dễ tồn tại các dạng rỗ co , rỗ khí , nứt
Tiêu hao một phần kim loại do hệ thống rót , ñậu ngót
Khi ñúc trong khuôn kim loại, tính dẫn nhiệt của khuôn
cao nên khả năng ñiền ñầy kém Mặt khác có sự cản cơ của
khuôn kim loại lớn nên dễ gây ra nứt
Trang 8K IL
O B
O O
K S C O
M
Tóm lại: Từ chức năng , ñiều kiện làm việc và sản lượng
của chi tiết ta chọn phương pháp chế tạo phôi ñúc trong
khuôn kim loại là phù hợp nhất
II.Bản vẽ chi tiết lồng phôi:
1.Xác ñịnh lượng dư gia công cơ:
Xác ñịnh lượng dư gia công cơ phụ thuộc hợp kim ñúc ,
kích thước lớn nhất của vật ñúc, tính chất sản xuất, mức ñộ
phức tạp của chi tiết, phương pháp làm khuôn(bằng tay hay
bằng máy ) , vị trí bề mặt trong khuôn và cấp chính xác của
Mặt không gia công cơ ñộ xiên lấy như sau:
• Thành dày < 5mm ñộ xiên làm tăng chiều dày
• Thành dày 5÷ 10mm ñộ xiên tăng một phần và giảm
một phần
• Thành dày >10mm ñộ xiên làm giảm chiều dày
Trang 9K IL
O B
O O
K S C O
M
• Trên các gân tăng cứng vững góc nghiêng thường lấy
5° ÷ 8°
3.Xác ñịnh trị số góc ñúc:
Những chỗ giao nhau giữa các thành vật ñúc có các góc
lượn bằng (1/5÷ 1/3) tổng chiều dày vật ñúc
• Bán kính giữa phần trụ ñặc và gân : 5mm
• Bán kính giữa phần trụ ñặc và thân: 5mm
• Bán kính giữa phần thân và gân: 4mm
Chương 5: Lập thứ tự các nguyên công
1.Xác ñịnh ñường lối công nghệ:
Với dạng sản xuất loạt lớn và ñể phù hợp ñiều kiện sản
xuất ở nước ta là các máy chủ yếu là máy vạn năng nên ta
chọn phương án gia công tập trung nguyên công và gia
công tuần tự các bề mặt
2.Chọn phương pháp gia công:
Chọn phương pháp gia công thích hợp ñể ñạt ñộ bóng và
ñộ chính xác yêu cầu:
• Gia công lỗ Φ42± 0 , 25 , ñộ bóng Ra=2,5µm.:
Dung sai ± 0,25 ứng với cấp chính xác 14, ñộ bóng
cấp 6 ,có thể áp dụng phương pháp gia công sau cùng
là:
- Khoét tinh
- Tiện
• Gia công lỗ φ16+ 0 , 018 , ñộ bóng Ra= 2,5µm:
Dung sai +0,018 ứng với cấp chính xác 7, ñộ bóng cấp
6
Có thể áp dụng phương pháp gia công cuối cùng là:
- Doa
Trang 10K IL
O B
O O
K S C O
M
- Tiện
• Gia công kích thước 35+ 0 , 125 ñộ bóng Rz=40µm:
Dung sai +0,125 ứng với cấp chính xác 11, ñộ bóng
• Gia công kích thước 12mm , ñộ bóng Rz=40µm:
Có thể áp dụng các phương pháp gia công cuối cùng
• Gia công cắt ñứt chi tiết
Có thể áp dụng các phương pháp gia công là:
Trang 11K IL
O B
O O
K S C O
M
Nguyên công 2: Phay mặt ñầu thứ nhất
Nguyên công 3: Phay mặt ñầu thứ hai
Nguyên công 4: Phay mặt ñầu thứ ba
Nguyên công 5: Khoan khoét, doa lỗ ñặc
Nguyên công 6: Khoét lỗ rỗng φ42
Nguyên công 1: Chế tạo phôi
Nguyên công 2: Phay mặt ñầu thứ nhất
Nguyên công 3: Phay mặt ñầu thứ hai
Nguyên công 4: Khoan khoét, doa lỗ ñặc
Nguyên công 5: Tiện mặt ñầu, tiện lỗ φ42
Phương án 2(pa2) có số nguyên công nhiều hơn phương
án 1(pa1) do nguyên công 3 và nguyên công 6 trong pa1
tập trung thành nguyên công 5 trong pa2 Trong pa1 sử
dụng tối ña máy phay và máy khoan hơn pa2, còn pa2 tuy
số nguyên công ít hơn nhưng loại máy sử dụng lại nhiều
hơn Không thể nói phương án nào là tối ưu hơn, tuỳ vào
ñiều kiện cụ thể từng nhà máy mà ta theo phương án nào
Ở ñây ta chọn thiết kế nguyên công cho phương án 1.Sơ
ñồ gá ñặt, ký hiệu ñịnh vị kẹp chặt, chọn máy, chọn dao, ký
hiệu chiều chuyển ñộng của dao và của chi tiết ñược thể
hiện trong tập bản vẽ
Trang 12K IL
O B
O O
K S C O
M
Chương 6: Tính lượng dư cho một bề mặt và tra lượng
dư cho bề mặt còn lại
Lượng dư gia công ñược xác ñịnh hợp lý về trị số và
dung sai sẽ góp phần bảo ñảm hiệu quả kinh tế của quá
trình công nghệ vì :
• Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu , tiêu hao lao
ñộng ñể gia công nhiều ñồng thời tốn năng lượng ñiện
, dụng cụ cắt , vận chuyển nặng dẫn ñến giá thành
tăng
• Ngược lại , lượng dư quá nhỏ sẽ không ñủ ñể hớt ñi
các sai lệch của phôi ñể biến phôi thành chi tiết hoàn
chỉnh
Trong công nghệ chế tạo máy , người ta sử dụng hai
phương pháp sau ñây ñể xác ñịnh lượng dư gia công:
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm
- Phương pháp tính toán phân tích
Phương pháp thống kê kinh nghiệm xác ñịnh lượng dư
gia công bằng kinh nghiệm Nhược ñiểm của phương pháp
này là không xét ñến những ñiều kiện gia công cụ thể nên
giá trị lượng dư thường lớn hơn giá trị cần thiết
Ngược lại , phương pháp tính toán phân tích dựa trên cơ
sở phân tích các yếu tố tạo ra lớp kim loại cần phải cắt gọt
ñể tạo ra chi tiết hoàn chỉnh
Trong ñồ án này chỉ tính lượng dư theo phương pháp
phân tích cho nguyên công 4, còn lại là thống kê kinh
nghiệm
1.Nguyên công 1: phay mặt ñầu thứ nhất
Theo tài liệu tham khảo số 7 ta có:
Lượng dư ñúc 2,5±1mm
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 3,04mm
Trang 13K IL
O B
O O
K S C O
M
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,3mm
Lượng dư gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
2.Nguyên công 2: phay mặt ñầu thứ hai
Lượng dư ñúc 2,0±1mm
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 2,54mm
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,3mm
Lượng dư gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
3.Nguyên công 3: phay mặt ñầu
Lượng dư ñúc 2,2±1mm
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 2,79mm
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,25mm
Lượng dư gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
4.Nguyên công 4: khoan, khoét, doa lỗ φ16
Gia công lỗ Φ16+ 0 , 018 ñạt các yêu cầu sau ñây:
• Độ nhám bề mặt : Rz=10µm
• Vật liệu : GX15-32
• Chi tiết máy: càng gạt
Trình tự gia công bề mặt lỗ Φ16 của càng gạt gồm các
nguyên công sau:
- Khoan lỗ ñặc
- Khoét rộng lỗ
- Doa tinh lỗ
Cả ba nguyên công trên ñều có cùng chuẩn ñịnh vị là:
Mặt ñáy ñịnh vị 3 bậc bằng phiến tì , 2 khối V (một cố
ñịnh, một tuỳ ñộng) ñịnh vị 3 bậc còn lại trên 2 mặt trụ
Lượng dư gia công tính cho các nguyên công , các bước
khoan, khoét, doa lỗ Φ16
Công thức tính:
2Zmin = 2 (Rz+Ta+ ρa2 + εb2)
Khoan lỗ từ phôi ñặc
Trang 14K IL
O B
O O
K S C O
M
Sau khi khoan lỗ :
Rza=40µm ; Ta=0 (vì vật liệu gia công là gang)
Sai lệch vị trí tương quan:
Co : ñộ lệch của ñường tâm lỗ, Co=20µm
∆y : ñộ cong ñường trục lỗ, ∆y=1,4µm/mm
Sai lệch không gian: ρa=Co.Ks
Độ lệch ñường tâm lỗ: Co=20µm
Hệ số giảm sai: Ks=0,05
⇒ ρa=20.0,05=1µm
Lượng dư ñể khoét lỗ sau bước khoan (bỏ qua sai số gá
ñặt chi tiết gia công ở bước khoét)
2Zbmin = 2(40 + 0 + 53) = 186µm
Doa lỗ: Ra=3,2µm ; Ta = 0
Lượng dư ñể doa lỗ sau bước khoét (bỏ qua sai số gá ñặt
chi tiết gia công ở bước doa)
Giá trị tính toán
Du
ng sai (µm)
Kích thướ
c giới hạn
Trị số giới hạn của lượng dư (µm)
Trang 15K IL
O B
O O
K S C O
Dt (mm)
2Zmax
0 3.khoét 3
- ρa : sai lệch vị trí không gian do bước công nghệ sát
trước ñể lại (ñộ cong vênh, ñộ lệch tâm, ñộ không
song song )
- εb : sai số gá ñặt chi tiết ở bước công nghệ ñang
thực hiện
Trang 16K IL
O B
O O
K S C O
M
- Zbmin : giá trị nhỏ nhất của lượng dư gia công tính
cho bước công nghệ ñang thực hiện
- dmin ,dmax : kích thước giới hạn tại mỗi bước công
nghệ
- Zmin , Zmax : lượng dư lớn nhất và nhỏ nhất tại
mỗi bước công nghệ
Lượng dư khoét thô 2,2mm ⇒ ñạt kích thước lỗ φ40
Lượng dư khoét tinh 1,0mm ⇒ ñạt kích thước lỗ φ42
6.Nguyên công 6: khoét miệng lỗ φ16
Kích thước cho trên bản vẽ chi tiết
7.Nguyên công 7: xọc rãnh then
Kích thước cho trên bản vẽ chi tiết
Trang 17K IL
O B
O O
K S C O
M
Chi tiết ñược ñịnh vị ba bậc qua mặt ñáy bằng phiến tỳ,
hai bậc ñược ñịnh vị bằng khối V cố ñịnh, một bậc còn
lại ñược ñịnh vị bằng khối V di ñộng
b Kẹp chặt:
Dùng ngay khối V ñiều chỉnh ñể kẹp, lực kẹp hướng từ
phải sang trái
c Chọn máy:
Máy phay ñứng vạn năng 6H12
Mặt làm việc của bàn máy : 400 × 1600mm
Công suất ñộng cơ: N = 10kw, hiệu suất máy η = 0,75
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 3,04mm
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,3
Lượng dư gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
Trang 18K IL
O B
O O
K S C O
k1: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc ñộ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,24mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,24 = 2,4mm/vòng
Tốc ñộ cắt tra ñược(bảng 5-127[6]): Vb = 158m/phút
Tốc ñộ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trang 19K IL
O B
O O
K S C O
Trang 20K IL
O B
O O
K S C O
n(v/phút)
t(mm) S(mm/v
g)
S(mm/ph)
2 Nguyên công 2: phay mặt ñầu
a. Định vị:
Chi tiết ñược ñịnh vị 3 bậc qua mặt phẳng ñã qua gia
công (chuẩn tinh)
Dùng ñòn kẹp, kẹp vào phần trụ ở giữa , lực kẹp hướng
từ trên xuống dưới
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 2,54mm
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,3
Trang 21K IL
O B
O O
K S C O
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,24mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,24 = 2,4mm/vòng
Tốc ñộ cắt tra ñược(bảng 5-127[6]): Vb = 141m/phút
Tốc ñộ tính toán:
Vt = Vb.k1.k2.k3.k4.k5
Trong ñó:
k1: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc ñộ cứng gang, k1=1,0
k2: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim, k2 = 0,8
k3: Hệ số ñiều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt
Trang 22K IL
O B
O O
K S C O
M
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,24mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,24 = 2,4mm/vòng
Trang 23K IL
O B
O O
K S C O
N(v/phút)
t(mm) S(mm/v
g)
S(mm/ph)
3 Nguyên công 3: phay mặt ñầu
Trang 24K IL
O B
O O
K S C O
Lượng dư gia công thô sau khi ñúc: 2,79mm
Lượng dư gia công bán tinh sau thô: 0,25
Lượng dư gia công tinh sau bán tinh: 0,16mm
e Tra chế ñộ cắt:
• Bước 1: gia công thô
Chiều sâu cắt: t = 2,79mm
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,2mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,2 = 2,0mm/vòng
Trang 25K IL
O B
O O
K S C O
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,2mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,2 = 2,0mm/vòng
Lượng chạy dao răng: Sz = 0,1mm/răng
⇒ Lượng chạy dao vòng: Sv = 10×0,1 = 1,0mm/vòng