1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử MClass môn sinh số 9

7 506 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 432,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen a quy định quả chua; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen n

Trang 1

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Đề thi số 9

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thật có số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu

số giữa A với một nuclêôtit khác là 10% Trong các đoạn intron số nuclêôtit loại A = 300; G = 200 Trong đoạn mã hoá axit amin của gen có số lượng từng loại nuclêôtit là

A A = T = 300; G = X = 700 B A = T = 600; G = X = 400

C A = T = 300; G = X = 200 D A = T = 150; G = X = 100

Câu 2 : Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì

A chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.

B chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn thực hiện chức

năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

C chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài.

D chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay chức năng vẫn được duy trì.

Câu 3 : Phương pháp nuôi cấy mô thực vật có ưu điểm nổi trội là

A Nhân nhanh các giống cây quí hiếm từ một cây có kiểu gen quí và các cây này có kiểu gen rất

khác nhau tạo ra quần thể có tính di truyền rất đa dạng phong phú

B Các cây con tất cả các cặp gen đều ở trạng thái di hợp tử nên có ưu thế lai cao.

C Các cây con tát cả các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp tử nên tính di truyền ổn định

D Nhân nhanh các giống cây quí hiếm từ một cây có kiểu gen quí và các cây này đều đồng nhất về

kiểu gen, sạch dịch bệnh

Câu 4: Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Thế hệ ban đầu

(P0) có 1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3 Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có:

A 0,31 hạt đỏ: 0,69 hạt trắng B 0,5 hạt đỏ: 0,5 hạt trắng.

C 0,168 hạt đỏ: 0,832 hạt trắng D 0,75% hạt đỏ: 0,25% hạt trắng.

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen a quy định quả

chua; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBB × aabb, thu được các cây F1, tứ bội hoá thành công các cây F1 bằng dung dịch consixin Chọn một trong các cây F1 đã được tứ bội hoá cho tự thụ phấn Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 là

A 105: 35: 35: 1 hoặc 9: 3: 3: 1 B 105: 35: 35: 1 hoặc 35: 1.

C 9: 3: 3: 1 hoặc 35: 1 D 1225: 35: 35: 1 hoặc 35: 1.

Câu 6: Các cá thể trong quần thể cùng chung ổ sinh thái, nhưng rất hiếm khi xảy ra đấu tranh trực

tiếp Lí do chủ yếu nào dưới đây khẳng định điều đó?

A Do cùng huyết thống, không cách li nhau về di truyền.

B Đấu tranh trực tiếp sẽ dẫn đến sự diệt vong của loài.

C Nguồn thức ăn luôn thỏa mãn cho sự phát triển số lượng tối đa của quần thể.

Trang 2

D Các cá thể của quần thể không phân bố tập trung, tránh sự cạn kiệt nguồn sống

Câu 7: Một loài thực vật có kiểu gen tự thụ Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn lấn át gen lặn và tần số hoán vị f(A-b) = 20%, f(D-E) = 40% thì ở đời con F1 tỉ lệ kiểu hình mang toàn tính trội là

Câu 8 : Bệnh mù màu ở một quần thể người tỉ lệ nam mắc bệnh là 30% Tỉ lệ nữ không biểu hiện

bệnh nhưng có mang gen bệnh trong quần thể này là

Câu 9 : Các nội dung chủ yếu của phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là

1 Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

2 Sử dụng các tác nhân đột biến để gây biến dị có di truyền lên các giống

3 Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau và chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn

4 Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần các dòng có tổ hợp gen mong muôn để tạo ra giống thuần chủng

5 Chọn lọc các đột biến tốt phù hợp với yêu cầu

Phương án đúng theo thứ tự là :

Câu 10: Ở ngô, chiều dài bắp do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định: alen A: bắp dài, alen

a: bắp ngắn; màu hạt do 1 cặp gen trội lặn hoàn toàn khác quy định: alen B: hạt màu vàng, alen b: hạt trắng Hai gen này trên 2 cặp NST khác nhau Thực hiện phép lai P: ♀Aabb x ♂aaBb Nhận xét

nào sau đây không đúng?

A Trong hạt thu được có kiểu gen hợp tử là Aabb, kiểu gen nội nhũ là Aaabbb.

B Trong hạt thu được có kiểu gen hợp tử là aaBb, kiểu gen nội nhũ là aaaBbb.

C Lấy toàn bộ hạt thu được gieo thành thế hệ cây F1, xác xuất để thu được cây cho bắp dài, hạt

trắng là 25%

D Trong hạt thu được có kiểu gen hợp tử là AaBb, kiểu gen nội nhũ là AAaBbb.

Câu 11: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb) Trong tổng số cá thể thu được ở đời con,

số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của

phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.

D Hoán vị gen có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên bố và mẹ với tần số 36% hoặc 40%.

Câu 12: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa

có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:

1 Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây

2 Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh

3 Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh

4 Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần

Quy trình tạo giống theo thứ tự:

A 1→ 3→ 2→ 4 B 1→ 3→ 4→ 2 C 2→ 3→ 4→ 1 D 1→ 2→ 3→ 4.

Câu 13: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX Qua

thụ phấn, một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?

A Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.

Trang 3

B Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.

C Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY.

D Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY.

Câu 14: Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội

hoàn toàn so với alen lặn Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 2 Kết luận nào sau đây là đúng?

A 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau.

B 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.

C 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

D 3 cặp gen nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen.

Câu 15 : Theo mô hình của Jacốp và Mônô, một Opêron Lac không có thành phần nào sau đây?

A Gen điểu hòa R tổng hợp prôtêin ức chế (hay prôtêin điều hòa)

B Nhóm các gen cấu trúc Z, Y, A

C Vùng khởi động (P) và vùng vận hành(O)

D Vùng vận hành O.

Câu 16 : Cho phả hệ:

Biết tô màu gia tộc bên trái mắc bệnh K do gen trội nằm trên NST thường, tô màu đen gia tộc bên phải mắc bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X ( để trắng là không biểu hiện bệnh )

Khả năng đứa con trai thế hệ thứ IV mắc cả 2 bệnh Kvà H là :

Câu 17: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen Nếu như đột

biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?

A Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo

hướng tăng cường hoặc giảm bớt

B Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ

xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen

C Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase giảm xuống,

nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi

D Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa

giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường

Câu 18: Nếu cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa,

thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là

A 0,2 Aa : 0,8 aa B 0,55 AA : 0,1 Aa : 0,35 aa

C 0,8 Aa : 0,2 aa D 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa

Câu 19: Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa

bỏ?

Trang 4

A Tự do hái lộc trong đêm giao thừa.

B Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công”.

C Lễ phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân”.

D Lễ tịch điền.

Câu 20: Giao tử bình thường của loài vịt nhà có chứa 40 nhiễm sắc thể đơn Một hợp tử của loài vịt

nhà nguyên phân bình thường 4 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 1185 nhiễm sắc thể đơn Tên gọi nào sau đây đúng với hợp tử trên?

C Thể đột biến 1 nhiễm D Thể đột biến 3 nhiễm.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do cùng có chức năng giúp cơ thể

bay

B Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức

năng khác nhau

C Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương

đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

D Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng đều do biến dạng của lá nên được xem là cơ

quan tương đồng

Câu 22: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ

phân li

kiểu hình như sau: cây hoa đỏ, quả tròn : cây hoa đỏ, quả dài : cây hoa trắng, quả tròn : cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả trên có thể nhận định:

(1) gen quy định màu hoa và hình dạng quả di truyền độc lập nhau

(2) chưa xác định hết tính chất di truyền của các gen là trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn (3) có thể các tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn nhau với tần số hoán

vị là 50%

(4) một tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết hoàn toàn nhau, tính trạng còn lại do một cặp gen quy định

Kết luận đúng là:

A (1), (2), (3) B (1), (2), (3), (4) C (1), (2) D (1), (3)

Câu 23: Khi lai cây hoa thuần chủng màu hồng với cây hoa màu trắng, người ta thu được F1toàn cây có hoa màu đỏ Cho các cây F1tự thụ phấn thì thu được F2phân li kiểu hình với tỉ lệ: 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng Cho các cây hoa đỏ F2giao phấn ngẫu nhiên đời con thu được cây cho hoa màu đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 24: Ở một loài động vật cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng

thuần chủng được F1đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1lai phân tích, đời Fbthu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng Nếu cho F1giao phối tự do thì ở F2, loại cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ

Câu 25 : Nghiên cứu một quần thể động vật sinh sản hữu tính ở trạng thái cân bằng di truyền, có

kích thước cực lớn với hai alen A và a, các phép thử cho thấy có 60% giao tử được tạo ra trong quần thể mang alen A Người ta tạo một mẫu nghiên cứu bằng cách lấy ngẫu nhiên các cá thể của quần thể ở nhiều vị trí khác nhau với tổng số cá thể thu được chiếm 20% số cá thể của quần thể Tỉ

lệ số cá thể trong mẫu nghiên cứu mang kiểu gen dị hợp về 2 alen trên là

Trang 5

Câu 26 : Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng đều xảy ra trao

đổi chéo đơn thì số loại giao tử được tạo ra là:

A 210loại B 216loại C 213loại D 214loại

Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả

vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, các gen nằm trên NST thường Cặp bố mẹ đem lai đều có kiểu gen Ab/aB hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số như nhau Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?

Câu 28: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng

nhất?

A Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

B Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.

C Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.

D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.

Câu 29: Phân tử prôtêin do gen đột biến (b) tổng hợp ít hơn prôtêin do gen bình thường (B) 1 axit

amin và có 1 axit amin bị đổi mới Câu trả lời chính xác nhất, là gen B đã bị đột biến

A mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp nhau.

B mất một bộ 3 và có một bộ ba bị thay thế.

C mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 3 bộ ba kế tiếp nhau.

D mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp nhau, hoặc mất một bộ 3 và có một bộ ba bị thay thế Câu 30: Ở một cơ thể thực vật, trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (2n) đã có một

cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li Kết quả cơ thể sẽ có

A hai dòng tế bào bị đột biến, một dòng tế bào có bộ NST 2n+1 và một dòng tế bào có bộ NST

2n-1

B hai dòng tế bào, một dòng tế bào bình thường, một dòng tế bào bị đột biến có bộ nhiễm sắc thể

2n+1 và 2n -1

C một dòng tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể theo công thức 2n + 1.

D tất cả các tế bào đều có số lượng nhiễm sắc thể theo công thức 2n + 1.

Câu 31: Cho các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn

2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng với nhau

4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

A 4 → 1 → 2 → 3 B 1 → 2 → 3 → 4 C 2 → 3 → 1 → 4 D 2 → 3 → 4 → 1.

Câu 32: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, mối liên quan giữa các cơ chế cách

ly thể hiện như sau:

A Cách ly địa lý → Cách ly sinh thái → Cách ly hợp tử.

B Cách ly địa lý → Cách ly trước hợp tử → Cách ly sau hợp tử.

C Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử → Cách ly sau hợp tử.

D Cách ly sinh thái → Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử.

Câu 33: Ở người, gen tăng cường có tác dụng kích thích gen cấu trúc gia tăng mức hoạt động, đó là

biểu hiện của sự điều hòa hoạt động gen ở khâu:

A sau phiên mã B dịch mã C trước phiên mã D phiên mã.

Câu 34: Vai trò quan trọng nhất của giao phối đối với chọn lọc tự nhiên là

A trung hòa tính có hại của đột biến B tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

C tạo ra vô số biến dị tổ hợp D giúp phát tán các đột biến trong quần thể.

Trang 6

Câu 35: Quan điểm nào sau đây là không đúng?

A Lai xa kết hợp với đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật.

B Lai xa tạo cơ thể lai có thể dẫn đến hình thành loài mới.

C Cơ chế tự đa bội hoá tạo ra dạng tam bội bất thụ nên không phải là cơ chế để dẫn đến hình thành

loài mới

D Sự đa bội hoá tạo dạng tứ bội hữu thụ cách li sinh sản với dạng gốc là cơ chế đẫn đến hình thành

loài mới

Câu 36 : Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn thu được F2

có tổng số 299 cây trong đó có 99 cây lúa hạt tròn Trong số lúa hạt dài ở F2, tính theo lí thuyết thì

tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 thu được toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

Câu 37 : Sự phân hoá tảo và phát sinh các ngành động vật diễn ra ở kỉ nào?

Câu 38: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen có 2 alen A, a Trong đó tần số pA = 0,4 Nếu

quá trình chọn lọc đào thải những cơ thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra chọn lọc

A 0,161AA : 0,483Aa : 0,356aa C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

B 0,168AA : 0,452Aa : 0,36aa D 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

Câu 39: Ưu thế lai đạt mức cao nhất ở con lai F1 và giảm dần ở các thế hệ sau là vì

A tần số kiểu gen có lợi ngày một giảm.

B tần số kiểu gen dị hợp tử ngày một giảm.

C tần số alen trội ngày một giảm.

D các gen lặn có hại ngày một tăng ở các thế hệ sau.

Câu 40: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể.

B Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

C Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính.

D Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại.

Câu 41 : Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là

A cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng

trưởng

B độ đa dang, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.

C độ đa đạng, mối quan hệ các loài, cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, sức sinh

sản, sự tử vong

D độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

Câu 42 : Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có

A sự phân tầng thẳng đứng B độ đa dạng sinh học thấp.

C độ đa dạng sinh học cao D nhiều cây to và động vật lớn.

Câu 43: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau; gen trội

lấn át gen lặn Ở đời con của phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd, tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội là:

Câu 44: ADN của tế bào nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn

okazaki có 1000 nuclêôtit Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản sẽ là:

Trang 7

A 315 B 165 C 330 D 180

Câu 45: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn hoàn

toàn Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là

Câu 46: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn

thân cao, quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là

A 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng B 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng.

C 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng D 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.

Câu 47: Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số

tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên NST thường Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể này là

Câu 48 : Ở 1 loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, tính trạng

hoa đỏ trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa

đỏ, thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm 12,5% Nếu F1 có 1600 cây thì có bao nhiêu cây thân thấp, hoa đỏ?

Câu 49 : Theo hình tháp sinh khối thì sinh khối sẽ giảm đi qua mỗi bậc trong tháp điều nào sau đây

giải thích được vấn đề này một cách chính xác nhất:

A năng lượng bị mất vào môi trường tại mỗi bậc, vì vậy sinh khối tạo được ở bậc cao hơn sẽ ít đi.

B sinh vật bị phân hủy tại mỗi bậc, và vì vậy bậc cao hơn sẽ có ít sinh khối hơn.

C khi sinh vật chết tại bậc cao hơn sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật ở cấp dưới và làm

cho sinh khối của bậc phía dưới cao hơn

D sinh vật ở bậc cao hơn sẽ chết nhiều hơn sinh vật ở bậc thấp, vì vậy sinh khối sẽ giảm dần Câu 50: Một loài có 2n = 4, con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính

XX Trên cặp NST thường có 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 2 alen; trên cặp NST giới tính, ở đoạn tương đồng trên NST X và Y có một gen với 3 alen Trong trường hợp giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra Số kiểu gen tối đa trong loài này nếu không phân biệt trật tự sắp xếp của các gen là

Ngày đăng: 17/11/2015, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN