1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cocomo - constructive cost Model

37 428 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cocomo - Constructive Cost Model
Tác giả Barry Boehm
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Phần mềm
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2002
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cocomo - constructive cost Mode Cocomo là mô hình do Barry Boehm thiết kế nhằm dự báo số người - tháng trong triển khai sản phẩm phần mềm

Trang 1

COCOMO – Constructive Cost

MOdel

• COCOMO là mô hình do Barry Boehm thiết kế

nhằm dự báo ( ước tính) số NGƯỜI-THÁNG

(man-months) trong triển khai sản phẩm phần

mềm.Mô hình này dựa trên khảo sát ( nghiên

cứu) 60 dự án tại công ty TRW, Northrop

Grumman cuối năm 2002.Chương trình được

viết bằng ngôn ngữ PL/I từ 2000 đến 100,000

dòng lệnh

Trang 2

COCOMO – Constructive Cost

-COCOMO chi tiết: tích hợp mọi đặc trưng của COCOMO

trung gian cộng thêm đánh giá của chi phí ảnh hưởng ( phân tích, thiết kế…) trong mỗi giai đoạn của qui trình công nghệ phần mềm ( the software engineering process)

Trang 3

◦ Organic: dành cho 1 đội nhỏ các nhà phát triển có kinh nghiệm và mội trường quen thuộc

◦ Semi-detached: trung gian giữa organic và

embedded

◦ Embedded: dành cho dự án có nhiều ràng buộc chặt chẽ, thường là dự án mới và duy nhất, khó tìm người thực hiện

Trang 4

B ng so sánh ba d ng COCOMO ả ạ

Mode Quy

mô dự án

-detached 50 – 300

KLOC

Dự án TB, đội TB, kinh nghiệm đã làm cho dự án tương tự TB

Chặt Yêu cầu

HW và giao diện phức

4

Trang 5

COCOMO c b n ơ ả

• Phương trình của COCOMO cơ bản có dạng:

• Trong đó:

E = ước tính của NGƯỜI/THÁNG,

D = Thời gian triển khai tính theo tháng

KLOC = Số dòng lệnh (đơn vị=1000) ước tính của sản

phẩm dự án phần mềm

◦ ab, bb, db là các hệ số được tra theo bảng 3

• Số lượng nhân viên và mức độ hiệu quả của dự án được tính như sau:

 Average staff size (SS) = E/D Persons

 Productivity (P) = KLOC/E KLOC/PM

Trang 7

COCOMO c b n ơ ả

dễ dàng và nhanh Tuy nhiên, sử chính xác sẻ bị

giới hạn vì thiếu một số nhân tố chưa kể đến là sự khác nhau trong ràng buộc về phần cứng, kinh

nghiệm và khả năng chuyên nghiệp của con người, việc sử dụng các công cụ hiện đại và các đặc trưng khác có ảnh hưởng đến chi phí phần mềm

Trang 8

Ví d 1 ụ

Ví d 1 ụ

 Giả sử dự án được ước tính khoảng 400

KLOC Hãy tính nhân lực và thời gian cho mỗi loại dự án khác nhau

1. Đối với loại Organic:

Trang 10

Ví d 2 ụ

Ví d 2 ụ

Đội phát triển phần mềm có kinh nghiệm ở mức trung bình cho các loại dự án tương tự Lịch biều của dự án không đòi hỏi chặt chẽ lắm Hãy tính

thời gian phát triển, số người bình quân của đội,

và tính hiệu suất của dự án

Solution: Dự án thuộc loại semi-detached

◦ Tính các hệ số: E = 3.0(200) 1.12 = 1133.12 PM

D = 2.5(1133.12) 0.35 = 38.67 M

◦ Số nhân viên (staff size) = E/D = 38.67 người

◦ Hiệu suất dự án (productivity) = KLOC/E = 176

LOC/PM

10

Trang 11

COCOMO trung gian

hình COCOMO cơ bản, và được dùng để ước tính thời gian lập trình trong triển khai sản phẩm phần mềm Sự mở rộng này, xem xét trên một tập hợp “Chi phí của các đặc trưng các Bộ phận điều khiển (driver)” được chia thành 4 nhóm (15 tính chất)

Trang 12

Các nhóm và tính ch t ấ

+ Đặc trưng của sản phẩm:

time)

Trang 14

COCOMO trung gian

thang điểm có 6 mức từ rất chậm (very low) đến quá cao (extra high) Dựa trên thang điểm, Hệ số

cố gắng (effort multiplier) sẽ được xác định theo bảng sau: Tích các Hệ số cố gắng = EAF (Effort Adjustment Factor, thường có giá trị từ 0.9 -

1.4.) được thể hiện qua bảng sau :

Trang 16

COCOMO trung gian

• Phương trình Cocomo trung gian có dạng:

Trong đó:

- E = ước tính của NGƯỜI/THÁNG,

- KLOC = Số dòng lệnh (đơn vị=1000) ước tính của sản phẩm dự án phần mềm

- EAF được cho bởi bảng trên.

- E tinh chỉnh = E x EAF

• S l ố ượ ng nhân viên và m c đ hi u qu c a d án đ ứ ộ ệ ả ủ ự ượ c tính nh sau: ư

 Average staff size (SS) = E/D Persons

 Productivity (P) = KLOC/E KLOC/PM

i

i

d i

b i

E c

D

KLOC a

E

) (

)

(

=

=

Trang 17

COCOMO trung gian

 Hệ số ai và bi được cho bởi bảng sau đây :

 Thời gian triển khai D được tính từ E tương tự như COCOMO cơ bản

Trang 18

nh ng h u nh không có kinh nghi m gì v ư ầ ư ệ ề

ngôn ng l p trình s đữ ậ ẽ ược dùng trong d án; ựnhóm khác thì không gi i l m nh ng có nhi u ỏ ắ ư ềkinh nghi m v ngôn ng l p trình Hãy xét ệ ề ữ ậ

xem vi c ch n l a các nhóm s nh hệ ọ ự ẽ ả ưởng

nh th nào đ n d án??ư ế ế ự

18

Trang 20

Ví dụ

 Tr ườ ng h p 2: nhóm ít có năng l c nh ng ợ ự ư nhi u kinh nghi m ề ệ

◦ D2 = ci (E) di = 2.5(4528) 0.32 = 36.9PM

20

Trang 21

M i quan h gi a LOC và FP ố ệ ữ

 Ph thu c vào ngôn ng l p trình đ ụ ộ ữ ậ ượ c dùng đ th c thi và ch t l ể ự ấ ượ ng thi t k ế ế

 LOC và FP đ ượ c dùng đ ể ướ c tính khá

chính xác chi phí (cost) và nhân l c ự

(effect)

 B ng LOC/FP ả

21

Trang 22

Các ví dụ

 Ướ c tính theo LOC (page 128 Roger 5e)

 Ướ c tính theo FP (page 129 Roger 5e)

22

Trang 23

Ví d ụ ướ c tính theo LOC

computer-aided design application for mechanical components A review of the System Specification indicates that the software is to execute on an

engineering workstation and must interface with various computer graphics peripherals including a mouse, digitizer, high resolution color display and laser printer.

preliminary statement of software scope can be

developed:

23

Trang 24

Ví d ụ ướ c tính theo LOC

 The CAD software will accept two- and

three-dimensional geometric data from an engineer The

engineer will interact and control the CAD system

through a user interface that will exhibit

characteristics of good human/ machine interface

design All geometric data and other supporting

information will be maintained in a CAD database

Design analysis modules will be developed to produce the required output, which will be displayed on a

variety of graphics devices The software will be

designed to control and interact with peripheral

devices that include a mouse, digitizer, laser printer, and plotter.

24

Trang 25

Ví d ụ ướ c tính theo LOC

 D a vào phát bi u s b v ph m vi ph n ự ể ơ ộ ề ạ ầ

m m (preliminary statement of software ề

scope), xác đ nh đ ị ượ c các ch c năng chính ứ

c a ph n m m: ủ ầ ề

• User interface and control facilities (UICF)

• Two-dimensional geometric analysis (2DGA)

• Three-dimensional geometric analysis (3DGA)

• Database management (DBM)

• Computer graphics display facilities (CGDF)

• Peripheral control function (PCF)

• Design analysis modules (DAM)

25

Trang 26

Ví d ụ ướ c tính theo LOC

26

Trang 27

Ví d ụ ướ c tính theo LOC

 A review of historical data indicates that the organizational average productivity for

systems of this type is 620 LOC/pm Based

on a burdened labor rate of $8000 per

approximately $13 Based on the LOC

estimate and the historical productivity data, the total estimated project cost is $431,000

and the estimated effort is 54

27

Trang 28

Ví d ụ Ướ c tính theo FP

inquiries, files, and external interfaces for the

CAD software For the purposes of this estimate, the complexity weighting factor is assumed to be average.

(size), S, can be computed as a weighted average

of the optimistic (sopt), most likely (sm), and

pessimistic (spess) estimates.

S = (sopt + 4sm + spess)/6

28

Trang 29

Ví d ụ Ướ c tính theo FP

29

Trang 30

Tính CAF=0.65+0.01x Fi Σ

30

Trang 31

Ví d ụ ướ c tính theo FP

FPestimated = count-total x [0.65 + 0.01 x (Fi)] =375 Σ

productivity data, the total estimated project cost is

31

Trang 32

COCOMO II

• COCOMO II là mô hình cho phép ước tính chi phí, sự cố gắng và lích biểu khi lập kế họach cho một dự án phần mềm mới Gồm có 3 module: Applications Composition, Early

Design, and Mô hình Post-architecture

• Mô hình COCOMO gốc do Dr Barry Boehm khởi xướng năm 1981, và COCOMO II được hình thành sau nhiều

năm cố gắng của nhóm nghiên cứu (1990) USC CSE, IRUS

at UC Irvine, and the COCOMO II Project Affiliate

Organizations, lần đầu tiên cài đặt giữa năm 1997 USC

COCOMO II.1998.0 beta ra đời 10/1998

• Phiên bản 98 sữ dụng 161 điểm DL (data) và sử dụng cách tiếp cận Công thức Bayes (Bayesian statistical approach

(119kb)) có thêm ý kiến chuyên gia trong mô hình

Trang 33

COCOMO II

 Là mở rộng của COCOMO COCOMO II có thể xử lý nhiều kỹ thuật của kỹ nghệ phần mềm hiện đại như:

 Hướng đối tượng.

 Các mô hình vòng đời khác nhau.

 Làm bản mẫu nhanh.

 Các ngôn ngữ thế hệ thứ t.

 Phần mềm đóng gói ( COTS software).

 COCOMO II hơi phức tạp hơn phiên bản

COCOMO

Trang 34

COCOMO II

 COCOMO bậc trung gồm một mô hình chung dựa trên dòng mã (KDSI)

 COCOMO II gồm 3 mô hình khác nhau:

 Mô hình phức hợp áp dụng (ACM: Application

composition model) cho các pha đầu tiên: dựa trên

object points (tương tự như function points)

 Mô hình thiết kế ban đầu (EDM: early design model): dựa trên function points

 Mô hình hậu kiến trúc (PAM: post-architecture model): dựa trên function points hay KDSI

Trang 36

COCOMO II

Ngày đăng: 22/04/2013, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình COCOMO cơ bản, và được dùng để ước  tính thời gian lập trình trong triển khai sản phẩm  phần mềm - Cocomo - constructive cost Model
nh COCOMO cơ bản, và được dùng để ước tính thời gian lập trình trong triển khai sản phẩm phần mềm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN