2.“Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêuchuẩn sau: a Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đ
Trang 1CÁC VĂN BẢN CỦA NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ,
CỦA BỘ VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LIÊN QUAN ĐẾN THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1 Chỉ thị 35 – CT/TW - Chỉ thị về đổi mới công tác thi đua – khen
thưởng trong giai đoạn mới
(Trang 2)
2 Chỉ thị 39 – CT/TW - Chỉ thị của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi
mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến
(Trang 4)
3 Luật Thi đua khen thưởng (Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005)
(Trang 7)
4 Nghị định 121/2005/NĐ-CP - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật thi đua, Khen thưởng (Trang 33)
5 Nghị định 122/2005/NĐ-CP - Quy định tổ chức làm công tác thi đua,
6 Hướng dẫn số 56/TĐKT của Ban thi đua khen thưởng TW
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
7 Hướng dẫn số 3499/BNV-TCCB của Bộ Nội vụ
Về việc triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về quy định tổ chức làm công tác Thi đua – Khen thưởng (Trang 83)
8 Quyết định Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND Thành phố Đà Nẵng, số 110/2006/QĐ-UBND (Trang 87)
9 Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục,
103)
Trang 2BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Số: 35 – CT/TW Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 1998
CHỈ THỊ
Về đổi mới công tác thi đua – khen thưởng trong giai đoạn mới
Ngày 11 tháng 6 năm 1948 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua áiquốc, mở đầu cho phong trào hành động cách mạng của toàn dân dưới sựlãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng Nhìn lại chặng đường hơn nửa thế kỷqua, chúng ta có thể khẳng định rằng những thành quả to lớn trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc của cách mạng Việt Nam trong mấy chục năm qua gắnliền với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua ái quốc trênphạm vi cả nước
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đốivới các phong trào thi đua bị buông lỏng Công tác thi đua khen thưởng chưathật sự trở thành động lực mạnh mẽ động viên, cổ vũ mọi tầng lớp nhân dân
ra sức thi đua lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ đất nước Khen thưởngchưa được gắn chặt với công tác thi đua Đối tượng, tiêu chí, tiêu chuẩn khenthưởng và các chế độ kèm theo chậm được đổi mới, làm giảm tác dụng và ýnghĩa to lớn của công tác này
Bác Hồ thường nhắc nhở chúng ta: “Thi đua – khen thưởng là động lực
phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới, thi đua yêu nước phải được tiến hành thường xuyên, liên tục hàng ngày” Trong giai
đoạn xây dựng đất nước hiện nay, trước những thời cơ và thách thức vô cùng
to lớn, công tác thi đua khen thưởng càng có vị trí hết sức quan trọng Đểthực hiện lời dạy của Bác một cách thiết thực, nhân dịp kỉ niệm 50 năm ngàyChủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc, Bộ Chính trị, Ban chấphành Trung ương Đảng chủ trương củng cố tăng cường và đổi mới công tácthi đua khen thưởng nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng trongtình hình mới Bộ Chính trị yêu cầu các cấp uỷ Đảng, đảng đoàn, Ban cán sựĐảng Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, và các đoànthể chỉ đạo thực hiện tốt một số việc sau đây:
1.Tiến hành tổng kết công tác thi đua – khen thưởng 50 năm qua từ cơ sở,rút ra những bài học kinh nghiệm của công tác thi đua – khen thưởng qua cácgiai đoạn cách mạng, biểu dương những tập thể, cá nhân có nhiều thành tíchtrong công tác thi đua – khen thưởng
2 Chỉ đạo tiến hành đổi mới công tác thi đua – khen thưởng trong giaiđoạn mới, tập trung vào các vấn đề cơ bản như: làm rõ vị trí, vai trò quantrọng của công tác thi đua – khen thưởng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn cách mạng mới; khẳng định vai trò lãnh đạo củaĐảng và quản lí của Nhà nước đối với công tác thi đua khen thưởng; kiện
Trang 3toàn và đổi mới tổ chức – cán bộ của các cơ quan tham mưu thi đua – khenthưởng; đổi mới nội dung và hình thức thi đua – khen thưởng, quy trình pháthiện, xem xét, lựa chọn, phong tặng các danh hiệu thi đua và những vấn đề
có liên quan tới việc khen thưởng như: tiêu chuẩn, danh hiệu, đối tượng khenthưởng
3 Xây dựng kế hoạch và có biện pháp cụ thể tạo ra một bước chuyển biếnmạnh mẽ về chất trong lĩnh vực công tác thi đua – khen thưởng, dấy lênphong trào thi đua sôi nổi nhằm phát huy cao độ tính tích cực trong mọingành, mọi giới, các dân tộc, các tầng lớp nhân dân , tạo ra động lực tinhthần vật chất mới hăng hái tham gia lao động, sản xuất, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, cần kiệm sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ, phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Khẩu hiệu thi đua chung trong giai đoạn mới này là: “Tất cả vì dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”.
4 Tập trung chỉ đạo hoàn thành dứt điểm trong 3 năm 1998 – 2000 việc xemxét khen thưởng đối với các loại hình thành tích trong hai cuộc kháng chiến
5 Tích cực chuẩn bị Luật “ Thi đua – Khen thưởng nhà nước” để trìnhQuốc hội trong năm 1999, chuẩn bị mọi mặt để tiến tới Đại hội thi đua toànquốc vào năm 2000
6 Trước mắt cần chỉ đạo làm ngay một số việc:
- Tổ chức trọng thể Lễ kỉ niệm 50 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lờikêu gọi thi đua ái quốc ở các địa phương và tại Thủ đô Hà Nội và phát độngphong trào thi đua ái quốc trong giai đoạn mới Qua đó khẳng định vai trò tolớn của công tác thi đua – khen thưởng trong các giai đoạn cách mạng vừaqua, chỉ ra những hạn chế của công tác này trong những năm gần đây và sựcần thiết phải tiến hành đổi mới công tác thi đua – khen thưởng trong giaiđoạn hiện nay
- Lập lại Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương do Thủ tướngChính phủ làm Chủ tịch Lãnh đạo một số bộ, ngành, Văn phòng Chủ tịchnước, đoàn thể quần chúng làm uỷ viên Viện Thi đua – Khen thưởng Nhànước là cơ quan giúp việc của Hội đồng Các Bộ, ngành, đoàn thể và địaphương thành lập lại Hội đồng thi đua khen thưởng của mình theo tinh thầnmới gọn, nhẹ, hiệu quả, không tăng biên chế
- Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương và Bộ Văn hoá – Thông tin cần có
kế hoạch chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng về việc tuyên truyền sâurộng cho công tác thi đua – khen thưởng Thường xuyên và kịp thời thông tin
về việc đổi mới các hoạt động thi đua – khen thưởng và nêu gương nhữngđiển hình tiên tiến, các mô hình mới hoạt động có hiệu quả
Ban cán sự đảng Chính phủ, các Bộ, ngành, các đoàn thể và Mặt trận Tổquốc tổ chức thực hiện chỉ thị này để không ngừng nâng cao chất lượng côngtác thi đua – khen thưởng đáp ứng những đòi hỏi của giai đoạn mới Ban cán
sự đảng Chính phủ giúp Bộ Chính trị theo dõi kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị
này TM/ Bộ Chính trị
Trang 4(Đã ký)
Phạm Thế Duyệt
Trang 5BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Số: 39 – CT/TW Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2004
Sau 5 năm thực hiện Chỉ thị 35 – CT/TW, ngày 03 - 06 – 1998 của
Bộ Chính trị (khoá VIII) về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng tronggiai đoạn mới, nhìn chung công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thiđua yêu nước trong cả nước đã có bước chuyển biến tích cực Hội đồngthi đua, khen thưởng các cấp được kiện toàn, củng cố và hoạt động bướcđầu có hiệu quả Các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc vàđoàn thể các cấp đã tổ chức được nhiều phong trào thi đua có tác dụngthiết thực Các cơ quan thông tin đại chúng đã chú ý hơn việc tuyêntruyền biểu dương gương người tốt, việc tốt nhiều tập thể, cá nhân cóthành tích xuất sắc được các cấp, các ngành và Nhà nước khen thưởng đã
có tác dụng giáo dục, động viên, nêu gương học tập Thi đua, khen thưởng
đã tác động tích cực, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng,chính quyền, mặt trận và các đoàn thể ngày càng vững mạnh
Tuy nhiên, công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua yêunước còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém: sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể đối với công tác thi đua,khen thưởng chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới Phong trào thi đua pháttriển chưa đồng đều, rộng khắp và liên tục, nhiều nơi còn mang nặng tínhhình thức, chạy theo thành tích Việc khen thưởng có lúc chưa kịp thời,chưa chính xác hoặc có biểu hiện tiêu cực Hình thức, nội dung và phươngpháp tổ chức thi đua chậm được đổi mới Việc theo dõi, đôn đốc, kiểmtra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua chưa kịp thời và thường xuyên Vaitrò của các tổ chức trong công tác thi đua ở cơ sở chưa được phát huymạnh mẽ Các cấp, các ngành chưa quan tâm đúng mức công tác bồidưỡng, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến Tổ chức bộ máy và cán
bộ làm công tác thi đua, khen thưởng còn nhiều bất cập và thiếu thốngnhất
Nhằm tiếp tục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ phong trào thi đua yêunước trong những năm tới, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng,chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chỉ đạo thực hiện tốt một
số nhiệm vụ sau đây:
Trang 61.Tiếp tục quán triệt nội dung đổi mới công tác thi đua, khenthưởng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước và tinh thần Chỉthị 35 – CT/TW, ngày 03 – 06 – 1998 của Bộ chính trị (khoá VIII), qua đónâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm về công tác thi đua, khenthưởng; đồng thời tổ chức tốt việc hướng dẫn, thực hiện Luật Thi đua,Khen thưởng Các cấp uỷ, tổ chức đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phảitrực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua Mỗi chi bộ, đảng viên cầnphát huy tốt vai trò tiền phong gương mẫu và là hạt nhân trong các phongtrào thi đua ở cơ sở Chính quyền, Mặt trận và đoàn thể các cấp phải phốihợp chặt chẽ trong việc tổ chức chỉ đạo công tác thi đua, làm cho phongtrào thi đua trở thành phong trào hành động cách mạng sâu rộng trongtoàn Đảng, toàn dân, toàn quân.
2 Phong trào thi đua trong những năm tới phải đạt được yêu cầuthiết thực, sâu rộng và bao quát được toàn bộ các lĩnh vực đời sống xãhội, các tầng lớp nhân dân, các thành phần kinh tế, các cơ quan Đảng,Nhà nước, Mặt trận, các đoàn thể và lực lượng vũ trang Xây dựngphong trào thi đua phát triển đều khắp ở tất cả các vùng, miền, góp phầntạo được sự tiến bộ rõ rệt về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnhtranh và hiệu quả của nền kinh tế, tạo môi trường xã hội lành mạnh, đờisống văn hoá cao, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chínhtrị và trật tự an toàn xã hội trước mắt, phát động phong trào thi đua đặcbiệt nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứIX; lập thành tích xuất sắc chào mừng các ngày kỉ niệm và các ngày lễ lớntrong hai năm 2004 – 2005
3 Tập trung chỉ đạo xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến.Mỗi địa phương, mỗi ngành, mỗi đơn vị cần xây dựng và lựa chọn đượcnhững điển hình tốt, tiêu biểu, toàn diện hoặc về từng lĩnh vực của địaphương, đơn vị để nêu gương học tập, đồng thời góp phần tổng kết nhữngđiển hình tiên tiến toàn quốc Tích cực chuẩn bị tổ chức tốt Đại hội thiđua toàn quốc lần thứ VII vào năm 2005
Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương phối hợp với Bộ Văn hoá –Thông tin hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng kịp thờiphát hiện, tuyên truyền và nêu gương các điển hình tiên tiến; thườngxuyên phổ biến kinh nghiệm, cách làm hay của các điển hình tiên tiến vàthông tin về việc đổi mới các hoạt động thi đua, khen thưởng
4 Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức và cải tiến thủ tục, quy trìnhxét khen thưởng, thực hiện công khai, dân chủ, kịp thời và đảm bảo tínhnêu gương, giáo dục trong khen thưởng Xây dựng, ban hành các quy định
cụ thể để thực hiện Luật Thi đua – Khen thưởng và tặng thưởng huânchương, huy chương Kiên quyết chống tiêu cực và bệnh thành tích trongcông tác thi đua, khen thưởng Các cấp uỷ đảng, chính quyền chỉ đạo các
cơ quan chuyên môn tập trung giải quyết dứt điểm, hoàn thành trong năm
2005 việc khen thưởng thành tích đóng góp trong các cuộc kháng chiến
Trang 75 Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo việc củng cố hệ thống tổchức bộ máy và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng theo hướngthành lập Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (là cơ quan thườngtrực, giúp việc cho Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương) và BanThi đua – Khen thưởng ở các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, phù hợp quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng với bộ máy tinhgọn, có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ trong tình hình mới.
Ban cán sự đảng Chính phủ giúp Bộ Chính trị theo dõi, kiểm traviệc thực hiện chỉ thị này
TM BỘ CHÍNH TRỊ
(Đã ký)
Phan Diễn
Trang 8LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
(Đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005)
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001–QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về thi đua, khen thưởng.
CHƯƠNG INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân,
tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổquốc
2 Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và
khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trongxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
3 Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân,
tập thể có thành tích trong phong trào thi đua
Điều 4
Nhà nước thực hiện khen thưởng qua tổng kết thành tích các giai đoạncách mạng; khen thưởng thường xuyên và đột xuất; khen thưởng theo niên hạncông tác và khen thưởng đối ngoại
Điều 5.
Mục tiêu của thi đua nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khíchmọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươnlên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh
Trang 9Điều 6
1 Nguyên tắc thi đua gồm:
a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển
2 Nguyên tắc khen thưởng gồm:
a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khenthưởng;
d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vậtchất
Điều 7.
Danh hiệu thi đua gồm:
1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân;
2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể;
3 Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình
Điều 8.
Các hình thức khen thưởng gồm:
1 Huân chương;
2 Huy chương;
3 Danh hiệu vinh dự nhà nước;
4 “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
5 Kỷ niệm chương, Huy hiệu;
1 Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua:
a) Phong trào thi đua;
b) Đăng ký tham gia thi đua;
c) Thành tích thi đua;
d) Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua
2 Căn cứ xét khen thưởng:
a) Tiêu chuẩn khen thưởng;
b) Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích;
c) Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích
Trang 10Điều 12.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1 Tuyên truyền, động viên các thành viên của mình và tham gia với các
cơ quan chức năng tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện pháp luật về thiđua, khen thưởng;
2 Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vậnđộng, các phong trào thi đua;
3 Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng
Điều 13.
Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyêntruyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, cổ độngphong trào thi đua, khen thưởng
Điều 14
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1 Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhànước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi;
2 Cản trở hoặc ép buộc tham gia các phong trào thi đua;
3 Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua,khen thưởng;
4 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định khen thưởng tráipháp luật;
5 Lãng phí tài sản của Nhà nước, của tập thể trong thi đua, khen thưởng
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH
HIỆU THI ĐUA
Điều 15.
1 Hình thức tổ chức thi đua gồm:
a) Thi đua thường xuyên;
b) Thi đua theo đợt
Trang 112 Phạm vi thi đua gồm:
a) Toàn quốc;
b) Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và cơ sở
Điều 16
Nội dung tổ chức phong trào thi đua gồm:
1 Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng và nội dung thi đua;
2 Xác định chỉ tiêu, khẩu hiệu và thời hạn thi đua;
3 Xác định biện pháp tổ chức phong trào thi đua;
4 Phát động, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua;
5 Sơ kết, tổng kết và khen thưởng thi đua
Điều 17.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động phong trào thi đua có trách nhiệm:
1 Tổ chức phong trào thi đua gắn với lao động, sản xuất, học tập, côngtác và chiến đấu;
2 Tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm động viên, khích lệ mọi người
tự giác, hăng hái thi đua lao động, sản xuất, học tập, công tác, chiến đấu, cầnkiệm, sáng tạo, cống hiến sức lực, trí tuệ phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc;
3 Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, sơ kết, tổng kết công tác thi đua;
4 Phát hiện, tuyên truyền, phổ biến để học tập và nhân rộng các gươngđiển hình tiên tiến;
5 Thực hiện tốt chính sách khen thưởng nhằm động viên mọi người tíchcực thi đua lao động, sản xuất, học tập, công tác và chiến đấu
3 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp phát động, chỉ đạo phong trào thiđua trong phạm vi địa phương
4 Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động chỉ đạo phong trào thiđua trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị
Điều 19.
Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm:
1 Tham mưu, đề xuất chủ trương trong công tác thi đua
2 Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua
3 Hướng dẫn tổ chức thi đua và kiểm tra thực hiện
4 Tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổimới công tác thi đua, khen thưởng
Trang 12Điều 20.
1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:
a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
b) Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương
c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
d) “Lao động tiên tiến”
2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:
a) “Cờ thi đua của Chính phủ”
b) Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương
c) Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
d) “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
đ) Danh hiệu thi đua đối với thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tươngđương là thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá
3 Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hoá”
4 Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm hoặc theo đợt
Điều 21.
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân cóthành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danhhiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương
Điều 22.
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ươngđược xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cánhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ
d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh
Trang 132 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng,chiến sĩ quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, chiến sĩ Công annhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danhhiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
3 Người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này mà gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật củaNhà nước, có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, tích cực thamgia các phong trào thi đua sản xuất hoạt động xã hội và lao động có năng suấtcao thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 25.
“Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
1 Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụđược giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;
2 Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
3 Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác
Điều 26
Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương được xét tặng chotập thể thuộc Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thểTrung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:
1 Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trongnăm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;
2 Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc Bộ, ngành, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương học tập;
3 Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chốngtham nhũng và các tệ nạn xã hội khác
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong
đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước
2 Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b, d và e khoản 1 Điều này có 100% cá nhân trong tập thể hoàn
Trang 14thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu
“Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”
Điều 28.
1 Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạtcác tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiêntiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước
2 Tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy địnhtại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này có trên 50% cá nhân trong tập thể đạtdanh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” thì được xét tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”
2 Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi ngườitrong cộng đồng;
3 Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năngsuất, chất lượng và hiệu quả
Điều 30.
Danh hiệu thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố văn hoá được xét tặng cho thôn,làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương đạt các tiêu chuẩn sau:
1 Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;
2 Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;
3 Môi trường cảnh quan sạch đẹp;
4 Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước;
5 Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
Điều 31
1 Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan Trung ương của các tổ chức nàyquy định và được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
ở Trung ương
Trang 152 Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể nhữngngười đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáodục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
CHƯƠNG III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
MỤC 1
HUÂN CHƯƠNG Điều 32.
Huân chương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể cócông trạng, lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất, góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Điều 33.
1 Huân chương gồm:
a) “Huân chương Sao vàng”;
b) “Huân chương Hồ Chí Minh”;
c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
d) “Huân chương Quân công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
đ) “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
e) “Huân chương Bảo vệ Tố quốc” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;g) “Huân chương Chiến công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;
h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”;
i) “Huân chương Dũng cảm”;
k) “Huân chương Hữu nghị”
2 Hình thức các loại, hạng Huân chương được phân biệt bằng màu sắc, sốsao, số vạch trên dải và cuống huân chương
Trang 163 “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 50 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” phải có quá trình xây dựng vàphát triển từ 45 năm trở lên
4 Tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc và có quá trình xây dựng và pháttriển là 20 năm kể từ khi được tặng thưởng “Huân chương Sao vàng” lần thứnhất thì được xét tặng “Huân chương Sao vàng” lần thứ hai
Điều 35.
1.“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân cócông lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị,kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh,ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác
2.“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 40 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quâncông” hạng nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 35 năm trở lên
Điều 36.
1.“Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân cóthành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học,nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác
2.“Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì phải có quá trình xây dựng
và phát triển từ 25 năm trở lên
Điều 37.
1.“Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân cónhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, vănhọc, nghệ thuật, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác
2.“Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
Trang 17b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba phải có quá trình xây dựng
và phát triển từ 20 năm trở lên
Điều 38.
1.“Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân cóthành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học,nghệ thuật, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác
2.“Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩnsau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên; trường hợp đãđược tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất phải có quá trình xâydựng và phát triển từ 15 năm trở lên
Điều 39
1.“Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cánhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninhnhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc
2.“Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêuchuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng vàtrưởng thành từ 30 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chươngQuân công” hạng nhì phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấnluyện, xây dựng và trưởng thành từ 25 năm trở lên
Điều 40.
1.“Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhânlập được chiến công xuất sắc, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc
hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhândân
2.“Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêuchuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh
b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng vàtrưởng thành từ 25 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chươngQuân công” hạng ba phải có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,xây dựng và trưởng thành từ 20 năm trở lên
Trang 18Điều 41.
1.“Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhânlập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện,xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc
hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn,quân binh chủng, tổng cục và tương đương
2.“Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêuchuẩn sau:
a) Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm trở lên trước thời điểm
đề nghị; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
b) Có quá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyên, xây dựng vàtrưởng thành từ 20 năm trở lên; trường hợp đã được tặng thưởng “Huân chươngBảo vệ Tổ quốc” hạng nhất hoặc “Huân chương Chiến công” hạng nhất phải cóquá trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng và trưởng thành từ
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắccấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;
Trang 19c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâu dàitrong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
2.“Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba, 5 năm tiếp theo liêntục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng” và cóhai lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc mộtlần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất
b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữuích được Hội đồng khoa học cấp Bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thựctiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâudài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể
2 “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:
a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc
“Đơn vị quyết thắng” và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể Trung ương hoặc một lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ”;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất
Điều 45.
1.“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân,tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cốnền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
2.“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cánhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và sau đóđược tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắccấp Nhà nước;
c) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cốnghiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân
3 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:
Trang 20a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, 5 năm tiếptheo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyếtthắng” và có ba lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trungương hoặc hai lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;
b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất
b) Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắccấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâudài trong lực lượng vũ trang nhân dân
2 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba, 5 năm tiếptheo liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyếtthắng” và có hai lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trungương hoặc một lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất
b) Có công trình khoa học, nghệ thuật hoặc có sáng kiến, giải pháp hữuích được Hội đồng khoa học cấp Bộ đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thựctiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực;
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có quá trình cống hiến lâudài trong lực lượng vũ trang nhân dân
2 “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng cho tập thể đạt mộttrong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc
“Đơn vị quyết thắng” và có một lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể Trung ương hoặc được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất
Trang 213.“Huân chương Chiến công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân,tặng cho tập thể dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
Điều 49.
“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân
có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sựnghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
MỤC 2 HUY CHƯƠNG
Điều 52.
Huy chương để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhânquốc phòng làm việc trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
và người nước ngoài đã có thời gian cống hiến, đóng góp cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
Điều 53.
1.Huy chương gồm:
a) “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”;
b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba;d) “Huy chương Hữu nghị”
Trang 222 Hình thức các loại, hạng Huy chương được phân biệt bằng màu sắc, sốvạch trên dải và cuống huy chương.
Điều 54.
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng cho sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quânđội nhân dân từ 25 năm trở lên
2 Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với các đốitượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 15 năm trở lên;
b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 10 năm trở lên;
c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba để tặng cho cá nhân có thờigian công tác từ 5 năm trở lên;
Điều 57.
“Huy chương Hữu nghị” để tặng cho người nước ngoài, có thời gian làmviệc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam
MỤC 3 DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Trang 23c) “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;
d) “Anh hùng Lao động”;
e) “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”;
f) “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”;
g) “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
2 Năng động, sáng tạo, xứng đáng là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ, là động lực thúc đẩy sự phát triển của khu vực và cả nước trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
3 Tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;
4 Đã được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” và danh hiệu “Anh hùng Lao động”.
Điều 59.
Danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” để tặng hoặc truy tặng chonhững Bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, xâydựng, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
Việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” thựchiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 60.
1 Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truytặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiếnđấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng
2 Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tậpthể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn anninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;nội bộ đoàn kết tốt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh
Điều 61.
1 Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân cóthành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; có đạo đức phẩm chất cách mạng
Trang 242 Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể có thành tích đặcbiệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh; nội bộ đoàn kết tốt, tổ chức Đảng, đoàn thể trongsạch, vững mạnh.
Điều 62.
1 Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu
tú” là những nhà giáo trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân và cán bộ quản lý giáo dục
2 Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy địnhtại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tàinăng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởngrộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dânkính trọng
c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối vớicán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trởlên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy
3 Danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tạikhoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tàinăng sư phạm, có công trong sự nghiệp giáo dục được học trò, đồng nghiệp vànhân dân kính trọng
c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 15 năm trở lên; đối vớicán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 20 năm trởlên trong đó có 10 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy
4 Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được xét và công bốhai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
Trang 25MỤC 4
“GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”
“ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”
Điều 66.
1.“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước” để tặng cho tácgiả của một hoặc nhiều công trình, tác phẩm đã được công bố, sử dụng kể từngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, bao gồm:
a) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình
sử dụng trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác;
b) Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bìnhdưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh,truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác
2 “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước” cũng được tặngcho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam
Điều 67.
1.“Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét tặng cho tác giả của một hoặcnhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và vănhọc, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:
có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:
a) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuấtsắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phầnđáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;
b) Những sách giáo khoa, giáo trình có giá trị xuất sắc và được sử dụngrộng rãi trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân;
c) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung tư tưởng
và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người
Trang 26mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự pháttriển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.
2 “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố 2 năm một lần vào dịpQuốc khánh 2 – 9
MỤC 6 BẰNG KHEN
Điều 70.
1 Bằng khen để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thườngxuyên hoặc đột xuất
2 Bằng khen gồm:
a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;
b) Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương
Trang 27Điều 72.
1 Bằng khen của cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương để tặng cho
cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2 Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương để tặng cho tậpthể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởngứng các phong trào thi đua;
c) Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm;d) Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tậpthể;
đ) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh
Điều 73.
Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chức này quyđịnh
MỤC 7 GIẤY KHEN
c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
đ) Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã;
Điều 75.
1 Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;
Trang 28b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
2 Giấy khen để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 76.
1 Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội do cơ quan trung ương của các tổ chứcnày quy định
2 Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với cá nhân, tập thểngười đang học tập tại nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáodục quốc dân do Bộ Giáo dục và đào tạo quy định
3 Việc khen thưởng bằng hình thức giấy khen của các tổ chức khác doChính phủ quy định
CHƯƠNG IV THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG,
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
MỤC 1 THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG
Điều 77.
Chủ tịch nước quyết định tặng Huân chương, Huy chương, “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”; “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước
Điều 78.
Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua Chính phủ”
Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toànquốc”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Điều 79.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm soát nhân dân tốicao, lãnh đạo cơ quan, tổ chức trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân
Trang 29dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao độngxuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh,đoàn thể Trung ương.
MỤC 2 THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
Điều 83.
1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhxem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặngthưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởngnhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,lãnh đạo cơ quan trung ương của đoàn thể, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủtướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danhhiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
3 Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trựctiếp của người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua, hình thức khenthưởng đề nghị
4 Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét hồ sơ vàgiúp người có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng
Điều 84.
1.Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:
a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
b) Đề nghị của Hội đồng thi đua;
c) Biên bản bình xét thi đua
2 Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:
a) Bản thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng; b) Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cánhân, tập thể được xét khen thưởng;
c) Trường hợp đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể có phát minhsáng kiến, cải tiến, ứng dụng tiến bộ, khoa học – công nghệ, sáng tác hoặc sángtạo trong các lĩnh vực khác phải kèm chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩmquyền
3 Trường hợp đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dựnhà nước, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ” phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành dọc ở trungương hoặc chính quyền địa phương
Trang 30Điều 87.
Cá nhân, tập thể được khen thưởng, tùy từng hình thức khen thưởng, đượctặng hiện vật khen thưởng và được hưởng ứng lợi ích khác theo quy định củapháp luật
Điều 89.
Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vậtkhen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạmpháp luật
Trang 31CHƯƠNG VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 90.
Nội dung quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng bao gồm:
1 Ban hành các văn bản pháp luật về thi đua, khen thưởng;
2 Xây dựng chính sách về thi đua, khen thưởng;
3 Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về thi đua, khen thưởng;
4 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khenthưởng;
5 Sơ kết, tổng kết tặng thưởng các hình thức khen thưởng; đánh giá hiệuquả công tác thi đua, khen thưởng;
6 Hợp tác quốc tế về thi đua, khen thưởng;
7 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thi đua,khen thưởng;
8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thi đua, khenthưởng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
2 Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình, thực hiện, quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định củapháp luật
3 Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thi đua, khenthưởng trong phạm vi địa phương mình theo quy định của pháp luật
Điều 92.
Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm soát nhân dân tối cao trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý thi đua, khen thưởng trong phạm vingành
Điều 93.
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào quyđịnh của Luật này và các văn bản khác có liên quan thực hiện quản lý thi đuakhen thưởng trong phạm vi tổ chức mình
Trang 32Điều 94.
Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước,
sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài vàcác nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khenthưởng
Điều 95.
Chính phủ quy định mẫu, màu sắc, số sao, số vạch cho từng loại, hạnghuân chương, huy chương, huy hiệu, chất liệu, kích thước, khung các loại huânchương, huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các hiện vật khenthưởng khác
CHƯƠNG VII
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 96.
1 Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì
bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận;tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật
2 Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác
để được đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết địnhkhen thưởng trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷluật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thìphải bồi thường theo quy định của pháp luật
Điều 97
1 Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm phápluật có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướngChính phủ
2 Việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước do Chủ tịch nước quyết định
Trang 33CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 101.
1 Nhà nước tiếp tục xem xét và thực hiện việc khen thưởng tổng kếtthành tích kháng chiến cho những cá nhân, gia đình, địa phương và cơ sở cócông lao, thành tích
Chính phủ hướng dẫn thể thức và thời hạn kết thúc việc khen thưởng tổngkết thành tích kháng chiến
2 Ngoài các hình thức khen thưởng được quy định tại Luật này, các cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viênphù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong lao động, sảnxuất, công tác và động viên phong trào thi đua, phù hợp với các nguyên tắc doLuật này quy định
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI,
kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/ 2003.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
( Đã ký)
Nguyễn Văn An
Trang 34CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 thàng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương,
NGHỊ ĐỊNH
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phongtrào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêuchuẩn khen thưởng; thẩm quyền, quyết định trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghịkhen thưởng: quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng, quỹ thiđua, khen thưởng và việc xử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Đối tượng thi đua: công dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổchức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vịlực lượng vũ trang nhân dân, người Việt nam ở nước ngoài, người nước ngoài,
cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam
Trang 352 Đối tượng khen thưởng: các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này,
có thành tích đều được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khenthưởng và của nghị định này
Điều 3 Nguyên tắc thi đua.
Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảotinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển Việc xét tặng các danh hiệu thiđua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phongtrào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua;không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua
Điều 4 Nguyên tắc khen thưởng.
Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng,kịp thời Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó,không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mớiđược khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn
và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng vớimức cao hơn; khen thưởng tập thể và cá nhân là chính
Các tập thể có phạm vi lớn như: các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, cácTổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và từ cấp quân đoàn (đối với lực lượng vũtrang nhân dân) trở lên, chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng theo niên hạn
Điều 5 Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua.
1.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Tổnggiám đốc Tổng công ty Nhà nước được thành lập theo quyết định của Thủ tướngChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đơn vị, chủ trì, phối hợpvới tổ chức chính trị, tổ chức Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để
tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng phong trào thi đua trong phạm vi mìnhquản lý và chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứngđáng để khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng
2.Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viêncủa Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm:
- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khaicác cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm nhân rộng cácđiển hình tiên tiến
Trang 36- Phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên tham gia vớicác cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầnglớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.
- Giám sát việc thực hiện phát luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phảnánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của Luật Thi đua, Khenthưởng và của Nghị định này
Điều 6 Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng.
Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyêntruyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương các điển hình tiêntiến, gương người tốt việc tốt, cổ động phong trào thi đua Phát hiện các cá nhân,tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán cáchành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng
Điều 7 Quỹ thi đua, khen thưởng.
1 Lập quỹ thi đua, khen thưởng để phục vụ công tác thi đua, khenthưởng
2 Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ ngân sách nhà nước, từquỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, đóng góp của cá nhân, tổ chức trongnước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác
3 Nghiêm cấm sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác
CHƯƠNG II THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
MỤC 1 HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA
Điều 8 Hình thức tổ chức thi đua
Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng,hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác
đề ra
Thi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công táctrọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định
Điều 9 Phát động thi đua
Việc phát động và chỉ đạo phong trào thi đua thực hiện theo quy định tạiĐiều 18 Luật Thi đua, khen thưởng
Điều 10 Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Trang 371 Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề racác chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thiđua phải đảm bảo khoa học, thực tiễn và có tính khả thi
2 Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm
vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua chophù hợp, coi trọng việc tuyên truyền nhận thức ý nghĩa của đợt thi đua, phát huytinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hoá các hình thứcphát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua
3 Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổchức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinhnghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua
4 Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thiđua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợtthi đua tiến hành tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn công khai để khen thưởngnhững tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua
MỤC 2
DANH HIỆU THI ĐUA
VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 11 Các danh hiệu thi đua.
1 Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc,Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
2 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ban Thi đua – Khen thưởngTrung ương hướng dẫn thực hiện danh hiệu và tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể,
cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, công an, thị trấn
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quanquy định danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân là
“học sinh”, “sinh viên”, “học viên”, tập thể “lớp học” của hệ thống giáo dụcquốc dân
4 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh hiệu thi đua, tiêuchuẩn thi đua đối với tập thể và học sinh trong các trường dạy nghề
Điều 12 Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.
1 Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quanđơn vị; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộcquân đội nhân dân, công an nhân dân đạt 4 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
24 Luật thi đua, Khen thưởng mới được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiếnhoặc Chiến sĩ tiên tiến
2 Lao động làm việc ở các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh, xã viên Hợptác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ … gương mẫu chấp hành tốt
Trang 38chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đoàn kết, tương trợ, tích cựctham gia các phong trào thi đua lao động sản xuất, hoạt động xã hội và lao động
có năng suất cao thì đơn vị cấp trực tiếp quản lý xét tặng danh hiệu Lao độngtiên tiến
Điều 13 Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cơ sở
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở xét tặng cho các cá nhân đạt 2 tiêu chuẩnsau đây:
1 Là Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến
2 Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăngnăng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiếnđấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc việc áp dụng công nghệ mới phải đượcHội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) cấp cơ sở công nhận
Điều 14 Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêubiểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thiđua cơ sở
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng cơ quanTrung ương của các đoàn thể, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Vănphòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng ViệnKiểm soát nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương xem xét, quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ,ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 15 Tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua toàn quốc
1 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân cóthành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danhhiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương Việc xét tặng Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tiến hànhthường xuyên hàng năm
2 Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủquyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc sau khi có ý kiến đề nghịbằng văn bản của Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương
Điều 16 Cờ thi đua
1 Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trungương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được xét tặng hàng năm chonhững tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25, 26 của Luật Thi đua,Khen thưởng
Trang 392 Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để được tặng Cờ thi đuacủa Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối hoặc khu vực,cụm thi đua do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộcTrưng ương tổ chức.
3 Cờ thi đua của Chính phủ để tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắctrong toàn quốc bao gồm: những tập thể dẫn đầu trong từng lĩnh vực, ngànhnghề toàn quốc và những tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua toànquốc của tỉnh, thành phố
4 Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương,các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký Cờ thi đua của Chính phủvới Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
Điều 17 Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị quyết thắng”, “Đơn vị tiên tiến”
Danh hiệu thi đua trên thực hiện theo Điều 27, 28 của Luật Thi đua, Khenthưởng và được xét tặng hàng năm
Điều 18 Danh hiệu Gia đình văn hoá, Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hoá và tương đương
1.Danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn; danh hiệu “Thôn,bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 LuậtThi đua, Khen thưởng
2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quyết định tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện quyết định tặngdanh hiệu Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa và tương đương
Điều 19 Danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp.
Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xãhội, nghề nghiệp do cơ quan Trung ương của các tổ chức này hướng dẫn thựchiện sau khi thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
CHƯƠNG III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
MỤC 1 HUÂN CHƯƠNG Điều 20 Huân chương Sao vàng
Trang 40Điều 21 Huân chương Hồ Chí Minh
Điều 22 Huân chương Độc lập hạng nhất
Điều 23 Huân chương Độc lập hạng nhì
Điều 24 Huân chương Độc lập hạng ba
Điều 25 Huân chương Quân công hạng nhất
Điều 26 Huân chương Quân công hạng nhì
Điều 27 Huân chương Quân công hạng ba
Điều 28 Huân chương Lao động hạng nhất
Điều 29 Huân chương Lao động hạng nhì
Điều 30 Huân chương Lao động hạng ba
Điều 31 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất
Điều 32 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì
Điều 33 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba
Điều 34 Huân chương Chiến công hạng nhất
Điều 35 Huân chương Chiến công hạng nhì
Điều 36 Huân chương Chiến công hạng ba
Điều 37 Huân chương Đại đoàn kết dân tộc
Điều 38 Huân chương Dũng cảm
Điều 39 Huân chương Hữu nghị
MỤC 2 HUY CHƯƠNG
Điều 40 Huy chương Quân kỳ quyết thắng, Huy chương Vì an nình Tổ quốc, huy chương Chiến sĩ vẻ vang
Điều 41 Huy chương Hữu nghị
MỤC 3 DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Điều 42 Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng
Điều 43 Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 44 Danh hiệu Anh hùng Lao động
Điều 45 Danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân
Thực hiện theo quy định tại Điều 62,63, 64, 65 Luật Thi đua, Khen thưởng
MỤC 4
“GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”,
“GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC”