LỜI NÓI MỞ ĐẦU“Đồ án trắc địa” là đầu án đầu tiên của nghành xây dựng bao gồm những vấn đề cần thiết cho những kỹ sư xây dựng như chúng em .Nó bao gồm những công việc như :tính toán trắc
Trang 1LỜI NÓI MỞ ĐẦU
“Đồ án trắc địa” là đầu án đầu tiên của nghành xây dựng bao gồm những vấn đề cần
thiết cho những kỹ sư xây dựng như chúng em Nó bao gồm những công việc như :tính toán trắc địa ,đo các yếu tố cơ bản ,cách lập lưới không chế mặt bằng
và độ cao,cách sử dụng máy kinh vĩ hay máy thủy bình
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trông khao xây dựng trướng đại học Vinh, cùng với sự đoàn kết của cả nhóm chúng em trải qua những ngày làm việc ngoài thực địa cho chúng em biết hiểu được giá trị làm đồ án
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy,cô giáo trông bộ môn trắc địa
và các thầy hướng dẫn làm đồ án đã đống góp ý kiến và giúp đỡ chúng em trong thời gian qua.Cảm ơn thầy gián
I Giới thiệu chung
1.Mục đích của việc làm đồ án trắc địa
- hiểu biết thêm được cách sử dụng máy thủy bình và các phương pháp đo như:
đo cao ,đo xa,đo góc
- cách sử dụng bản đồ khảo sát ,thiết kế công trình ,bố trí công trình tính toán trắc địa
- giúp chúng em hiểu rõ hơn về bộ môn trắc địa
- biết cách vận dụng những cái mà chúng em đã được học ở trên lớp,để áp dụng vào thực tế
2 Mục tiêu của nhóm
- Xác dịnh được khu đất làm đồ án
-Xây dựng lưới không chế trắc địa
- Bình sai lưới không chế ,độ cao ,từ đó xác định tọa độ và độ cao các điểm của lưới không chế
- Hoàn thành bản đồ đo vẽ trước ngày 20/5/2011
- bảo vệ thành công đồ án
3.Thông tin về nhóm
Trang 2,có chuyên môn cao và bản lĩnh vững vàng trong tương lai.
- Các thành viên troog nhóm là :
1.Nguyễn Bá Diệm (nhóm trưởng )
2.Ngô Anh Tuấn
3.Trần Văn Đức
4 Thái Huy Công
4.Giới thiệu chung về khu đất
- Đây là khu đất vừa có rộng khoảng 11500m2 ,có địa hình tương đối thuận lợi cho việc đo Phạm vi khu đất nằm quán lý trường đại học Vinh,sau nhà
A0 và gần hai hiệu ảnh của trường Khu đất tương đối khá thuận lợi cho việc đo,
ít đại vật,các địa hình đều bằng nhau,không cao có thể nói đây khu đất tuyệt cho việc làm đồ án
II Giới thiệu phương pháp đo
1.Đo diện tích khu đất
- Khu đất chọn là hình tứ diện vì vậy trước hết đo độ dài các cạnh
AB,CD,AD,BC và đường chéo AC để tính diện tích hai tam giác ACD, ACB
- Trình tự các bước làm như sau :
+ Cân bằng máy tại A đặt mia tại B đọc chỉ số trên ,dưới, giữa,sau đó tính cạnh AB
+ Vẫn đặt máy tại A cho mia tại tại D,C rồi cũng đọc chỉ số trên dưới giữa tính
độ dài cạnh AD,AC
+ Cân máy tại C cho mia chạy tại điểm D,B rồi đọc chỉ số trên ,dưới và tính độ dài CD,CB
+ Qua lần đặt máy tại A,C tính đọc được các góc DAC, góc DCB, góc DAC góc ACD, góc CAB, góc ACB và đặt máy tại hai diểm còn lại để biết góc
ADC,góc ABC
+ Tính diện tích tam giác trên bằng công thức lượng giác
- Kết quả được ghi bảng sổ đo diện tích sau :
Trang 3Số Đo Diện Tích
Khoảng
cách
số đọc
mia
độ dài
trị số góc D
trị số góc C
diện tích S1
diện tích S2 tổng diện tích S
trên dưới
670 106o30’
Sacd = 681.17 m2
Sacb = 412.29 m2
S = 1093.46 m2
2011
Người Kiểm Tra 2.Xác định các mốc của dường chuyền
- Trước khi xác định mốc của đường chuyền kinh vĩ trong phần diện tích
đã chọn chúng ta cần phải chú ý yêu cầu sau:
+ Đường chuyền kinh vĩ thuộc lưới không chế đo vẽ, nó được phát triển lưới trên chính xác hơn hay được xác định độc lập
+ Sai số khép tương đối cho phép của đường chuyền kinh vĩ 1:5000 khi
đo vẽ vùng quang đãng ,1:1000 khi vùng núi đồi
+ số cạnh nhiều nhất đường chuyền 15 + sai số trùng phương đo góc cấp 1 là 5” ,cấp 2 là 10”
+ sai số khép góc của đường chuyền không lớn hơn cấp 1 10” cấp 2 20” + mốc định hướng đường chuyền ghi thứ tự đánh các điểm Q,P,N,M.Và
có thêm hai điểm định hương là G,O
3 Đo độ dài các cạnh và góc bằng đường chuyền
- Trình tự các bước đo dộ dài cạnh đường chuyền như sau : + Cân máy tại G đặt mia tại O và đọc nmia trên ,dưới xác định được góc OGP
+ Cân máy tại G đặt mia tại P và tính cạnh GP
+ Cân máy tại G đặt mia tại N và tính được GN và góc PGN
+ Cân máy tại G đặt mia tại Q và tính GQ tính góc QGP
+ Cân máy tại G đặt mia tại Q và tính
+ Cân máy tại G đặt mia tại A và tính độ dài GA
+ Cân máy tại G đặt mia tại B và tính độ dài GB
Trang 4- Số đo độ dài của lưới không chế :
Khoảng cách
Tên mốc
Trạm
Trên Dưới
Ngày 26 tháng 4 năm 2011 Người đo Người ghi+ Tính Người kiểm tra
- Trình tự các bước đo góc bằng phương pháp đo cung như sau : Đặt máy tại G,GO là tia gốc định hướng ,GP tia bên phải
+Nữa vòng đo thứ nhất : đọc số trên vành độ ngang được
+ ngắm P : đọc số trên vành độ ngàng độ ngang được
- Đảo ống kính đọc giá trị còn lại và làm các điểm khác như thế
+Các điểm khác làm tương tự
4 Xác định góc định hướng α01
- Từ hai điểm ban đầu G ( 1.2, 1.3, 2.5 )
- Hướng GO là hướng tây ,góc định hướng ban đầu α01 được xác định từ hướng tây đó theo chiều quay chiều kim đồng hồ đến cạnh OP
- Gia trị α01 = 1420410
5 Tính đường chuyền kinh vĩ khếp kín ( ở nhà )
- Bình sai đường chuyền khép kín : Thực hịên các bước sau :
+ Tính sai số khép kín vào từng góc
+ Tính số điều chinh vào từng góc
+ Tính góc định hướng
+ Tính số gia toạ độ các cạnh
+ Tính sai số khép kín thành phần ,toàn phần
+ Tính số điều chỉnh của từng số gia toạ độ
+ Tính các số gia tạo độ các đỉnh đường chuyền
+ Tính các gia số toạ độ bình sai
+ Tính kiểm tra : kết quả được ghi ở bảng bình sai sau :
- Tính đường chuyền kinh vĩ
Trang 5BÌNH SAI LƯỚI KHÔNG CHẾ
SAI SỐ KHÉP KÍN VỀ
GÓC F N = Σ β = 180(N-2)
SỐ ĐIỀU CHỈNH VÀO TỪNG GÓC
Vβ=Fβ/N
GÓC ĐIỀU CHỈNH VÀO TỪNG GÓC
β ’ = β I + V β
GÓC ĐỊNH HƯỚNG α IJ
= α I-1,J+1 +180
- β I
SỐ GIA TỌA ĐỘ
∆ X =D*COS α
β 1 = 67 0 10 0
180(N-2) = 180(4-2)= 360.
0 0 35 0 00 0
β 1’ = 67 0 45 0 α 12 = 142 0 41 0 ∆ X12 = -20.18
2 = 89 0 55 0 α 23 = 232 0 56 0 ∆ X23 = -8.34
SAI SỐ KHÉP KÍN
THÀNH PHẦN
,TOÀN PHẦN ,SỐ
GIA TỌA ĐỘ F X, F Y ,F S
F X = Σ ∆X = 0.07 V ∆X = F X *D/Σ D V ∆y = f y *d/Σd ∆ x’= ∆ x +V ∆x ∆ y’= ∆ y +V ∆x
V ∆X3 = -0.014 V ∆y3 = 0.0064 ∆ x3 = -2.16 ∆ y3 = -18.76
F s = F x2 + F y2 V ∆X4 = -0.023 V ∆y4 = 0.0102 ∆ x4 = 26.38 ∆ y4 = 14.44
6 Đo độ chênh cao lưới không chế
-Các bước làm như sau:
Trang 6-Kết quả bình sai được ghi ở bảng độ cao và bảng hiệu số độ cao và độ cao sau:
SỐ ĐO CHÊNH CAO
Trạm đo
Số đọc mia trên mia
sau Số đọc mia trước Chênh
cao T/D Giữa T/D Giữa
M-N
1280 1330
-10
1140 1110 N- P
1330 1300
40
1130 1080 P-Q
1290 1260
-20
1010 1080 Q-M
1250 1260
-50
1070 1140 G-M
1350 1280
30
1210 1140
Ngày 26 tháng 4 năm 2011
BÌNH SAI ĐỘ CAO
Trang 7Sai số khép kín về độ chênh
cao fx = Σh- (H4-H0)
Sai số khép kín về độ chênh caoVh = -fh*hij/Σhij
Độ chênh cao đã điều chỉnh hij’ = hij+Vhij
Độ cao các mốc
hj = hi-1+ h
H01 = 0.05 H
0 = 1.28 V01 = -0.3 H01 = -0.25 H1 = 1.03
H23 = 0.04 H
4 = 1.35 V23 = -0.24 H23 = -0.2 H3 = 0.88
H40 =- 0.05 f
Σh = 0.01
Ghi chú: H01 = HGM ; H12 = HMN ; H23 = HNP ; H34 = HPQ ; H40 = HQM
SỐ ĐỘ CHÊNH CAO CÁC ĐIỂM
Trang 8G - A
1278 1350
-0.162
1138 1210
A - B
1485 1365
0.12
1265 1145
B - C
1315 1430
-0.11
1015 1130
C - D
1290 1420
-0.125
1110
920 1050
A - D
1510 1260
-0.25
Sai số khép kín về độ
chênh cao
f= Σh - ( h5 - h0)
Sai số điều chỉnh vào từng
độ chênh cao
Vh = -f*hij/Σh
Độ chênh cao đã điều chỉnh hij ’ = hij +Vij
Độ cao các mốc hij = hi-1 + hij
Kiểm tra
hGA = -01.62 HD = 1.14
HG = 1.28
f = -0.427
hGA = 0.129 hGA = -0.031 HA = 1.249
ΣVh = -fh
hAB = 0.12 hAB = -0.097 hAB = 0.023 HB = 1.272
hBC = -0.11 hBC = 0.089 hBC = -0.021 HC = 1.251
hCD = -0.125 hCD = 0.1012 hCD = -0.0238 HD = 1.227
hAD = -0.25 hAD = 0.2 hAD =-0.05 HG =1.28
Σh = -0.527
8 Vẽ lưới không chế
Chấm các điểm khống chế trắc địa lên lưới không ô vuông theo phương pháp tọa độ vuông góc Khi chấm điểm không chế trắc địa lên bản vẽ ,viết kí
Trang 9hiệu điểm không chế và bên trái ghi một phân số có tử là hiệu của nó và mẫu là
độ cao của nó
Sau khi chấm xong ,kiểm tra khoảng cách giữa chúng trên bản vẽ và so sánh kết quả với khoảng cách ngoài thực địa rút về tỷ lệ không quá 0.3 mm
III.GIỚI THIỆU VỀ CÁCH ĐO CHI TIẾT
1.Cách xác định điểm chi tiết ,địa vật
-Các điểm chi tiết được chọn phải thể hiện đầy đủ địa hình khu đất
-Địa vật là những công trình nằm trên khu đất như: nhà, cầu, đường giao thông, cột điện, ,không chọn những địa hình vật mang tính tạm thời như:
lều,công trình vệ sinh
2.Đo độ dài, chênh cao,góc bằng các điểm chi tiết,địa vật
Công tác tại mỗi trậm máy bao gồm các công việc sau:
+ Đặt máy thủy bình vào điểm trạm đo là các mốc của lưới không chế ( định tâm ,cân bằng máy ) xác định giá trị GO
+Đo chiều cao máy (i) bằng thước hoặc mia
+Chọn hướng khởi đầu: thông thường chọn hướng khởi đầu là các cạnh của lưới không chế
+Quay máy đến ngắm mia đặt ở điểm chi tiết (điểm đặc trưng của địa hình ,địa vật ), trên hướng ngắm điểm chi tiết xác định các số liệu sau: như mia trên ,mia dưới và giữa,góc quay của điểm
+Kết quả được ghi ở bảng số đo địa vật :
Điểm
chi tiết
Khoảng
cách ngang d
(m)
Chênh cao hi
Độ cao
Trạm đặt tại A : HA = 1.249 AG = 42 0 30 0
B 22 0.023 1.272 Giáp tiện ảnh ( nền sân )
C 40 -0.021 1.251 Giáp khu nhà A( nền sân )
D 40 -0.0238 1.227 Giáp bãi đỗ xe (nền sân trên )
G 14 -0.031 1.28 Nền sân
Trạm đặt tại G: HG = 1.28 GQ = 40 0 26 0
M 14 -0.25 1.03 Nền sân ( Giám nhà A)
N 22.5 0.05 1.08 Nền sân ( Giám nhà A)
P 18 -0.2 0.88 Nền sân ( Giám bãi đỗ xe)
Q 23.5 0.1 0.98 Trên bờ sân ( Giám nhà A)