Năm 1949, làm Phó thủ t ớng Chính phủ n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà...Những năm sau đó ông tiếp tục giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền của n ớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việ
Trang 2Phòng giáo dục và đào tạo Văn giang
TrườngưTHCSưLongưHưng
Tổ khoa học Xã hội
Trang 31 Vò B»ng Nhµ v¨n– Nhµ v¨n
2 Ph¹m V¨n §ång – Nhµ lý luËn v¨n ho¸, vn
3 Kh¸nh Hoµi – Nhµ v¨n
4 §Æng Thai Mai – Nhµ v¨n,nghiªn cøu v¨n häc
5 Hå ChÝ Minh – Nhµ v¨n ho¸ lín – Danh nh©n
TG
6 Th¹ch Lam – Nhµ v¨n
7 Xu©n Quúnh – Nhµ th¬
8 Hoµi Thanh – Nhµ lý luËn , phª b×nh v¨n häc
9 Ph¹m Duy Tèn – Nhµ v¨n
Trang 4VũưBằng( 1913- 1984)Nhà văn, nhà báo.
(Bút danh khác: Tiêu Liêu, Thiên Th , Lê Tâm, Đồ Nam, )
*Tên khai sinh: Vũ Đăng Bằng, Sinh ngày 3 tháng 6 năm 1913 tại Hà Nội.
* Quê: làng Ngọc Cục, xã L ơng Ngọc, huyện Bình Giang, tỉnh Hải D ơng.
* Xuất thân từ một dòng họ nổi tiếng khoa bảng nhiều đời Từ rất sớm ông đã có bài đăng báo, sau đó ông trở thành một nhà văn chuyên nghiệp Tháng 12 năm 1946, ông tản c ra vùng tự do, rồi trở về Hà Nội làm tình báo bí mật ở nội thành Hà Nội Sau 1954 ông vào Nam làm tình báo tiếp
* Những tác phẩm chính:
- Tr ớc 1945: Hội Lim; Cái búa con; Lọ Văn; Một mình trong đêm tối; Truyện hai ng ời; Tội ác
và hối hận; Bèo n ớc
- Từ 1945- 1954: Chớp bể m a nguồn; Th cho ng ời mất tích
- Sau 1954: Bát cơm; Miếng ngon Hà Nội; Miếng lạ miền Nam; Th ơng nhớ m ời hai.
Ngoài ra ông còn có một số sách khảo luận, biên khảo
Trang 5PhạmưVănưĐồng( 1906-2000)
*Sinh ngày: 1.3.190 6, mất tháng 5 năm 2000.
* Quê: Xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
* Ông tham gia cách mạng từ năm 1925.Năm 1926, sang Quảng Châu dự lớp tập huấn
do Nguyễn ái Quốc tổ chức, sau đó ông về n ớc hoạt động cách mạng và bị bắt đầy đi Côn Đảo Sau khi ra tù, trở về Hà Nội hoạt động công khai Năm 1942, ông đ ợc cử về xây dựng căn cứ địa cách mạng tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn Năm 1949, làm Phó thủ t ớng Chính phủ n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Những năm sau đó ông tiếp tục giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền của n ớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ông đ ợc tặng nhiều Huân, Huy ch ơng cao quý của Đảng và nhà n ớc ta, cũng nh các n ớc: Xô Viết, Lào, Campuchia, Cu Ba, Ba Lan, Mông Cổ
* Tác phẩm chính: Tổ quốc ta, nhân dân ta, sự nghiệp ta và ng ời nghệ sĩ(1963); Văn hoá
và đổi mới(1996), và nhiều bài viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 6khánhưhoài - Nhà văn
* Tên khai sinh: Đỗ Văn Xuyền, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1937
*Quê: xã Đông Kinh, Đông H ng, Thái Bình,hiện ở thành phố Việt Trì
* Khánh Hoài thời kỳ học trung học đã tham gia hoạt động bí mật trong phong trào học sinh, sinh viên Năm 1956-1959 học Đại học S phạm Hà Nội Từ 1959-1987: Dạy học, làm hiệu tr ởng nhiều tr ờng phổ thông ở Vĩnh Phú Hội viên hội nhà văn Việt Nam (1981).Từ
1988 đến nay: Chi hội tr ởng chi hội Văn nghệ Việt Trì; Tr ởng ban văn hoá- Xã hội và Phó chủ nhiệm th ờng trực Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em thành phố Việt Trì
* Tác phẩm chính: Trận chung kết (truyện dài, 1975); Những chuyện bất ngờ (truyện vừa, 1978); Cuộc chia tay của những con búp bê (truyện, 1992); Chuyện ở lớp, chuyện ở nhà (hay Băng ngũ hổ, truyện vừa, 1993-1994)
- Nhà văn đã đ ợc nhận: Giải A, giải văn nghệ Vĩnh Phú 10 năm (1975-1985) Giải chính thức giải th ởng Hùng V ơng (Hội Văn nghệ Vĩnh Phú)
Trang 7ĐặngưThaiưMaiư( 1902- 1984)
* Bút danh khác: Thanh Tuyền, Thanh Bình Sinh ngày 25- 12- 1920; mất ngày 25-9-1984
* Quê: làng L ơng Điền ( nay là Thanh Xuân), huyện Thanh Ch ơng, tỉnh Nghệ An.
* Đặng Thai Mai sinh ra trong một gia đình khoa bảng nhiều đời, giàu lòng yêu n ớc Ông cũng là một học giả đi theo cách mạng, ông có nhiều cống hiến cho sự nghiệp giáo dục n ớc nhà Từng là đại biểu Quốc hội n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà các khoá I, II, III, IV, V; Uỷ viên ban dự thảo Hiến pháp n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Là một nhà lý luận phê bình văn học, ông có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị cao Ông đ ợc tặng nhiều giải th ởng của Hội nhà văn Việt Nam Năm 1982, đ ợc th ởng Huân ch ơng Hồ Chí Minh
* Tác phẩm chính: Văn học khái luận( nghiên cứu, 1944) Văn thơ cách mạng Việt Nam
đầu thế kỉ XX ( nghiên cứu, 1961) Về dịch thuật: Lịch sử triết học ph ơng tây (1949, 1954),
AQ chính truyện ( 1957)
Trang 8HồưChíưMinh (1890- 1969)
*Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung; tên chữ là Nguyễn Tất Thành
* Quê: làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
* Thuở thiếu thời, ng ời đã sớm có lòng yêu n ớc, căm thù giặc Năm 1911, Ng ời bỏ học, rời
tổ quốc ra n ớc ngoài tìm đ ờng cứu n ớc Ng ời đã đi khắp mọi nơi, làm đủ mọi nghề để kiếm sống Ng ời cũng đã tham gia nhiều tổ chức của Quốc tế Cộng sản Sau đó Ng ời về Trung Quốc lập Đảng Cộng sản Việt Nam( ngày 3 tháng 2 năm 1930) Ng ời tiếp tục ra n ớc ngoài hoạt động cách mạng: đi Liên Xô.Năm 1941, Ng ời trực tiếp về n ớc lãnh đạo cách mạng Việt Nam, ngày 2-9-1945, tại quảng tr ờng Ba Đình, Ng ời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Năm 1946,Ng ời chính thức trở thành Chủ tịch n ớc cho tới lúc Ng ời mất
* Tác phẩm chính: Bản án chế độ thực dân Pháp (1924); Đ ờng kách mệnh (1926); Nhật kí
trong tù (1941); Tuyên ngôn độc lập (1945); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); Hồ
Chí Minh toàn tập, Hồ Chí Minh tuyển tập, thơ (1970)…
Trang 9ThạchưLam (1910- 1942)
* Bút danh khác: Việt Sinh
* Tên thật: Nguyễn T ờng Vinh, sau đổi thành Nguyễn T ờng Lân.
* Quê: xã Cẩm Phổ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Sinh ngày 7 tháng 7 năm 1910 tại
Thị trấn Cẩm Giàng, tỉnh Hải D ơng
* Ông sinh tr ởng trong một gia đình công chức quan lại thuộc dòng họ Nguyễn T ờng, gia
đình có 6 anh em trai đều thành đạt Thạch Lam là em ruột nhà văn Nhất Linh( Nguyễn T ờng Tam) và nhà văn Hoàng Đạo( Nguyễn T ờng Long).Họ cùng lập ra Tự lực văn đoàn
Từ năm 1931 đến năm 1934 chủ yếu là thời kì làm báo của ông Từ 1935 đến khi mất, ông viết báo đều đặn cho Phong Hoá và Ngày nay của Tự lực văn đoàn, đây là thời kì ông nổi tiếng với các truyện ngắn, ký và tiểu luận văn ch ơng
* Tác phẩm chính: Gió đầu mùa( tập truyện ngắn, 1937); Nắng trong v ờn( tập truyện
ngắn, 1938); Hà Nội ba m ơi sáu phố ph ờng( tuỳ bút, một năm sau ông mất mới in)
Trang 10Xuânưquỳnh - Nhà thơ (1942 1988)– 1988)
* Tên khai sinh: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1942 Mất ngày 29
tháng 8 năm 1988
*Quê: La Khê, Hoài Đức, Hà Tây
* Xuân Quỳnh xuất thân trong một gia đình công chức Mồ côi mẹ từ nhỏ, ở với bà nội Tháng 2-1955 đ ợc tuyển vào Đoàn văn công nhân dân trung ơng Đ ợc đào tạo thành diễn viên múa Đã nhiều lần đi biểu diễn ở n ớc ngoài và dự Đại hội thanh niên sinh viên thế giới năm 1959 tại Viên (áo) Năm 1962-1964 học ở tr ờng bồi d ỡng những ng ời viết văn trẻ (khoá I) của Hội nhà văn Từ 1964 trở đi là biên tập báo Văn nghệ.Hội viên hội nhà văn Việt Nam (1967).Từ 1978 đến lúc mất là biên tập Nhà xuất bản Tác phẩm mới
Uỷ viên ban chấp hành hội Nhà văn Việt Nam (khoá III)
* Tác phẩm chính:Tơ tằm – Chồi biếc ; Hoa dọc chiến hào ; Gió lào, cát trắng (1947); Lời
ru trên mặt đất (1978); Thơ Xuân Quỳnh (1992-1994); Thơ tình Xuân Quỳnh – L u Quang Vũ
Trang 11Hoàiưthanh - Nhà lý luận phê bình (1909 – 1982)
(Bút danh: Văn Thiên)
* Tên khai sinh: Nguyễn Đức Nguyên, sinh ngày 15 tháng 7 năm 1909, mất ngày 14 tháng 4 năm 1982 tại Hà Nội
* Quê : Nghi Trung, Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam(1957)
* Hoài thanh sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo Năm 1927 gia nhập Tân Việt cách mạng Đảng Tham gia tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 Công tác ở đại học Hà Nội, Đài tiếng nói Việt Nam Từ 1958 – 1968 là Tổng th ký Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt
Nam Sau là viện phó Viện văn học và chủ nhiệm báo Văn nghệ (1969 – 1975)
*Tác phẩm chính: Văn ch ơng và hành động (lý luận, 1936); Thi nhân Việt Nam (1941);
Quyền sống của con ng ời trong truyện Kiều (tiểu luận, 1950); Nói chuyện thơ kháng chiến
(phê bình, 1951); Nam bộ mến yêu (bút ký, 1955); Chuyện miền Nam (bút ký, 1956); Phê
bình tiểu luận (tập I – 1960, tập II – 1965, tập III – 1971); Tuyển tập Hoài Thanh (hai tập,
1982 – 1983)
Trang 12PhạmưDuyưTốn (1881- 1924)
*Quê: làng Ph ợng Vũ, huyện Th ờng Tín, tỉnh Hà Tây
*Ông tốt nghiệp tr ờng thông ngôn, vào làm việc tại Toà Thống sứ Bắc Kỳ Sau đó đổi sang làm ở ngân hàng Đông D ơng, đ ợc thời gian ngắn thì chuyển sang viết báo
* Tác phẩm chính: Bực mình( truyện ngắn, 1914); Sống chết mặc bay (truyện ngắn, 1918);
Con ng ời sở khanh (truyện ngắn, 1919); N ớc đời lắm lỗi (truyện ngắn, 1919)…