Quảng Nam là địa bàn có nhiều thuận lợi về cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của dân cư và các ngành kinh tế khác.. Đất đai:• * Các loại đất : • Quảng Nam có
Trang 1Bài 41: Địa Lý tỉnh Quảng Nam
Nguyễn Thế Viên THCS Quế Ninh
Trang 2Dựa vào kiến thức đã học ,hãy nối tên các đảo và
tỉnh cho phù hợp ?
Tàu2.Côn Đ o ả b Bình Thu n ậ
4.Phú Qu c ố d H i Phòng ả
5 Cái B u, Cô Tôầ e Qu ng Ngãiả
Kiểm tra bài cũ:
Trang 4I/ Vị trí địa lý giới hạn lãnh thổ Quảng Nam
1.VÞ trÝ vµ l·nh thæ:
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ Diện tích: 10.438,3 km²
- Bắc: TP Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế
- Nam: Quảng Ngãi
- Đông: Biển Đông
- Tây: Lào
Trang 5Quảng Nam được thành tái lập vào năm nào?
Kể tên các huyện và thành phố của Quảng Nam?
Trang 6Đơn vị Diện tích tự nhiên (km 2 ) trung bìnhDân số
( người )
Mật độ dân sô (ng/km 2 ) Xã Thị trấn Phường
Trang 7II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Địa hình
Quan sát l c đ t nhiên Vi t ượ ồ ự ệ Nam,
Trang 8• II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
• 1.Địa hình:
• Quảng Nam nằm trong khu vực đồi núi sông Bung, địa hình có hướng
thấp dần từ Tây sang Đông Phía Tây thuộc khối nhô Kon Tum với hướng núi TB-ĐN Do ảnh hưởng cấu tạo địa chất nên địa hình có các dạng núi cao, trung du và đồng bằng ven biển Trên các dạng địa hình đó đã hình thành 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng ven biển.
• -Vùng núi phía Tây là vùng núi cao thuộc dãy Trường Sơn Là nơi cư trú
của đồng bào các dân tộc: Cà Tu, Cà Dong, Xơ-Đăng, Kor, Mơ Nông
• -Vùng trung du với độ cao trung bình 50-200m, địa hình đồi bát úp xen kẽ
các dải đồng bằng, gồm các xã phía Tây huyện Thăng Bình, Duy Xuyên,
Đại Lộc.
• -Vùng đồng bằng và ven biển có hai dạng địa hình khác nhau:
• *Vùng đồng bằng nhỏ hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia, Thu Bồn,Tam
Kỳ, được phù sa bồi đắp hàng năm.
• *Vùng ven biển chủ yếu là đất cát.
• Ngoài khơi, cách thị xã Hội An 31 km về phía Đông là Cù Lao Chàm.
Trang 9• 2.Khí hậu:
chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương với nền nhiệt cao,
nắng nhiều, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.
mùa khô.
của gió tây khô nóng
hành của mùa gió đông bắc mang theo mưa, lượng mưa
khoảng 2000-2500 mm, chiếm 70-80% lượng mưa cả năm.
bão đổ vào miền trung thường gây ra lỡ đất, lũ quét ở các
huyện Trà My, Hiên, Nam Giang và ngập lũ ở các huyện
đồng bằng
Trang 10• 3 Thuỷ văn :
• - Hệ thống sông ngòi chảy qua địa phận tỉnh Quảng Nam
có tổng chiều dài 900km, gồm ba hệ thống sông chính là Thu Bồn, VuGia, Tam Kỳ Ngoài ra còn có nhiều sông nhỏ khác như Tuý Loan, Trường Định, Lyly, sông
Tranh Sông ngòi ở đây đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn có độ dốc lớn, mùa mưa thường gây lũ lụt, mùa khô thì hay bị cạn Quảng Nam là địa bàn có nhiều thuận lợi
về cung cấp nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của dân cư và các ngành kinh tế khác
• - Hồ lớn : Hồ Phú Ninh và nhiều hồ nhỏ khác như hồ
Việt An, Cao Ngạn có vai trò rất quan trọng trong cung cấp nước tưới và hạn chế lũ lụt
Trang 11• 4 Đất đai:
• * Các loại đất :
• Quảng Nam có 9 loại đất khác nhau gồm : cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng,
đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các con sông thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu,nhóm đất đỏ vàng ở khu vực trung
du, miền núi thích hợp với việc phát triển
rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc
sản, cây dược liệu
Trang 12Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 13• 5 Sinh vật :
• * Rừng : Diện tích rừng tự nhiên của Tỉnh còn khoảng 395,6 nghìn ha với trữ lượng gỗ 30triệu m3 và 50 triệu cây tre nứa Rừng ở Quảng Nam phân bố chủ yếu trên các núi cao, giao thông đi lại khó khăn
• - Trong rừng còn có các loại lâm sản quý như : trầm, quế, trẩu, song mây
• - Trong rừng có nhiều chim, thú quý như : Voi , hổ, bò rừng, hươu, nai
• * Biển : Nguồn lợi động vật biển Quảng Nam phong phú với hai ngư trường chính là Núi Thành và Hội An Hai ngư trường này có diện tích rộng 4vạn km2, trữ lượng hải sản gần 9 vạn tấn Các hải đặc sản gồm tôm, mực, hải sâm, tôm hùm, bào ngư, yến sào và nhiều bãi cá nổi
ở các vùng bãi triều với hệ sinh thái rừng ngập mặn rất giàu có các loại thân mềm như sò, điệp, vẹm xanh,
ngao
Trang 14• 6 Khoáng sản:
• Quảng Nam có tài nguyên khoáng sản đa dạng và
phong phú Những khoáng sản đã và đang được khai thác là :
• - Than đá ở Nông sơn trữ lượng khoảng 10triệu tấn, sản
lượng khai thác năm cao nhất đạt khoảng 5vạn tấn /năm
• - Vàng gốc sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dư
ơng Riêng ở Bồng Miêu đã và đang khai thác với sản lượng vài trăm kg/năm
• - Cát trắng công nghiệp là khoáng sản có trữ lượng lớn,
phân bố chủ yếu ở bắc và đông bắc của tỉnh
• - Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã thăm dò được 18 mỏ
nước khoáng và nước ngọt có chất lượng tốt
Trang 15III/ Dân cư và lao động Quảng Nam 1/ Gia tăng dân số:
Trang 17• Dân tộc:
bằng phía đông
đồi núi phía tây của tỉnh, gồm các dân tộc như
Cơ Tu, Xơ Đăng, M’Nông, Co
Trang 18• 1.Gia tăng dân số :
Mức tăng dân số của Tỉnh trong những năm gần đây đã giảm đi nhiều Tỷ suất tăng dân
năm 2000
Trang 19• 2 Kết cấu dân số :
- Dân số chia theo giới tính năm 1999 :
(48,4%) ; Nữ 708900 người (51,6%)
Quảng Nam là một tỉnh có nhiều dân tộc Người
kinh chiếm 93,2%, các dân tộc ít người chiếm
6.8% dân số.
Tổng số
Độ tuổi 0-14 tuổi Độ tuổi15-59 t
Độ tuổi Trờn 60 t
Trang 20• Cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế (%)
Trang 21• 3.Phân bố dân cư:
• -Mật độ dân số 134.8 người/km2 năm 2001( cả nước
238 người/km2)
• -Dân cư phân bố không đều giữa miền núi và đồng
bằng ven biển, giữa các huyện và giữa thành thị với nông thôn Mật độ dân số ở miền núi chỉ khoảng 15-
20 người/km2 trong khi đồng bằng ven biển tới trên
250 người/km2
• -Tỉ lệ dân thành thị 15.3% năm 2001 Dân thành thị
tập trung chủ yếu ở TP Tam Kỳ và thị xã Hội
An(46.6% dân thành thị của cả tỉnh) Dân cư của các huyện miền núi đã thấp,song lại tập trung đông ở các thị trấn Khu vực nông thôn chiếm 84,7% dân số của tỉnh
Trang 22• 4.Tình hình văn hóa, giáo dục, y tế:
trường phổ thông, trong đó 250 trường tiểu
học, 180 trường THCS, 38 trường THPT Bình quân trên 1 vạn dân có 2498 học sinh.
sóc sức khoẻ cho nhân dân được coi
trọng.Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp
Đến năm 2000, 100% số xã, phường có trạm xá Bình quân trên 1 vạn dân có 20 giường
bệnh và 4 bác sĩ.
Trang 23• IV Kinh tế:
hội Quảng Nam có những bước phát triển
đáng kể Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình
quân năm trong những năm 1996 - 2000 đạt khoảng 7.5%/năm(cả nước 6.8%),trong đó
Trang 24Cơ cấu ngành năm 1996 Cơ cấu ngành năm 2000
• Cơ cấu ngành nhìn chung chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ
Trang 25• 2.Các ngành kinh tế:
• *Công nghiệp:Là một trong những ngành phát triển mạnh
trong những năm gần đây Kể từ khí tái lập tỉnh đến năm
2000 Nhiều cơ sỏ công nghiệp được xây dựng và đưa vào sản xuất như: Công ty may Quảng Nam( Thăng Bình); Xí
nghiệp may Đại Lộc; Xí nghiệp giày Duy Xuyên Nhiều
sản phẩm mới xuất hiện và cạnh tranh được trên thị trường như nước giải khát, giày xuất khẩu, đường, may mặc, cát
thủy tinh, gạch tuy nen
• -Các ngành công nghiệp chính:
• .Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
• .Công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản(đá xây dựng,
cát, vàng )
Trang 27• .Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
• .Các ngành công nghiệp khác như: dệt, may, da dày, cơ khí,
điện tử
• .Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã và đang được hồi
sinh như sản xuất đồ mộc, làm gốm, đúc đồng, ươm tơ dệt lụa
• -Tổ chức sản xuất lãnh thổ công nghiệp:Trên lãnh thổ đang
hình thành một số khu công nghiêp chính sau đây
• + Khu công nghiệp Điện Nam, Điện Ngọc: các loại hình chủ
yếu được phát trển trong khu công nghiệp này là sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử, thiết bị văn phòng cao cấp, sản xuất và lắp ráp băng đỉa từ, đĩa nhạc, thiết bị âm thanh, máy
ảnh, camera, lắp ráp thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị dân dụng, chế biến thực phẩm
Trang 28• + Khu công nghiệp Bắc Chu Lai-Kỳ Hà (huyện Núi Thành):
dự kiến phát triển các loại hình công nghiệp cảng và dịch vụ cảng, đóng và sửa chửa tàu thuyền, luyện cán thép, hoá dầu, hoá chất và vật liệu xây dựng, chế biến nông,lâm,hải sản
• + Khu công nghiệp An Hoà-Nông Sơn(H Duy Xuyên): phát
triển các ngành công nghiệp hoá chất, khai khoáng, vật liệu xây dựng,chế biến nông, lâm sản
• + Trong tương lai tỉnh bố trí các khu công nghiệp vừa và nhỏ
ở các nơi khác trong tỉnh như: khu công nghiệp Trảng Nhật,
đông Thăng Bình, Trà Cai, đông Quế Sơn với chức năng hạt nhân tạo nên các đô thị mới và các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, cơ khí sửa chữa,lắp ráp, điện tử
Trang 30• *Nông nghiệp: Nông nghiệp cùng với lâm nghiệp và ngư
nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.Trong giai đoạn 1996-2000, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp của tỉnh tăng bình quân năm là 3.2%
• -Trồng trọt: Với sự đa dạng về đất đai và điều kiện sinh thái,
ngành trồng trọt của tỉnh Quảng Nam gồm nhiều loại cây
trồng( cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả )
• +Cây lương thực:Quảng Nam có đồng bằng phù sa sông Thu
Bồn thích hợp với trồng cây lương thực, đặc biệt là cây lúa Bình quân lương thực theo đầu người 258.3kg/người năm
2001
• Lúa là cây lương thực chủ yếu, chiếm 90.2% diện tích và
90.3% sản lượng lương thực của tỉnh
Trang 31• +Cây công nghiệp: Cây công nghiệp ở Quảng Nam gồm
nhiều loại cây có giá trị kinh tế cao như quế, hồ tiêu, dâu tằm, mía, lạc
• Quế được trồng chủ yếu ở Trà My, Phước Sơn;Hồ tiêu đư
ợc trồng nhiều ở huyện Tiên Phước.Ngoài ra Quảng Nam còn trồng nhiều cây điều,chè, cà phê, cao su Cây dâu
trồng hàng nghìn ha ven sông Thu Bồn,Vu Gia
• +Cây ăn quả: dứa, chuối, lòn bon
• -Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc gia cầm ở Quảng Nam có
khả năng phát triển mạnh mẽ.Các huyện miền núi có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu bò Quảng Nam
là tỉnh có qui mô đàn trâu lớn nhất trong các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.Đến năm 2001 đàn trâu của tỉnh đông tới 53.8 nghìn con, đàn bò có 195.5 nghìn con và đàn lợn khoảng 501.7 nghìn con
Trang 32• * Lâm nghiệp: Là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
Năm 2001, giá trị sản xuất lâm nghiệp của Quảng Nam
đạt127 tỉ đồng Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là trồng
rừng,chăm sóc và bảo vệ rừng.Diện tích rừng trồng tập trung
đến năm 2001 đạt 5 nghìn ha Độ che phủ rừng 39% năm
1997 tăng lên 42% năm 2000.Sản lượng gỗ khai thác giảm
từ 24 nghìn m3 năm 1997 xuống còn 7000 m3 năm 2000
• *Ngư nghiệp: Do có ngư trường lớn, nhiều đầm vũng cho
nên ngư nghiệp của Quảng Nam phát triển mạnh với các
hoạt động khai thác, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản Năm
2001, giá trị sản xuất của ngành đạt 465.8 tỉ đồng.Sự phát triển nhanh là do đẩy mạnh lĩnh vực nuôi trồng và đánh bắt
xa bờ.Sản lượng thuỷ sản năm 2001 đạt 43350 tấn
Trang 34• *Dịch vụ:
Trong tiến trình lịch sử, vùng đất Quảng Nam và Đà Nẵng được tạo lập trên con đường phát triển về phía Nam của nhiều thế hệ người Việt Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích văn hoá thời đại kim khí ở thế kỷ thứ nhất trước công nguyên, đó là nền văn hoá Sa Huỳnh, sau đó được người Chămpa kế thừa và sáng tạo ra nền văn hoá
Chămpa Vương quốc Chămpa đã có hai thời kỳ cực thịnh với những cung điện, đền đài, thành quách uy nghi tráng
lệ được xây dựng từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 9 Năm 1306,
vùng đất Quảng Nam trở thành đất của Đại Việt Đây là đất sính lễ của vua Chế Mân dâng lên vua Trần Anh Tông khi cưới công chúa Huyền Trân về làm hoàng hậu Vương quốc Chămpa Năm 1471, dưới thời vua Lê Thánh Tông, Quảng Nam là tuyên thừa thứ 13 của Đại Việt
Trang 35• Năm 1570 - 1606 Nguyễn Hoàng (chúa Nguyễn sau
này) khi làm lãnh trấn Quảng Nam đã coi Đà Nẵng
là cửa ngõ yết hầu miền Thuận Quảng, biến nó
thành đất dung nạp những người từ phía Bắc vào
khai canh, lập ấp, mở mang sản xuất và dùng thương cảng Hội An khai thông giao lưu với bên ngoài
Năm 1832 được vua Minh Mạng đổi thành Quảng
Nam
Trang 36• Tỉnh Quảng Nam đã được thành lập từ năm 1831, là một
tỉnh nông nghiệp Có nhiều đặc sản nổi tiếng như chè Phú Thượng, quế Trà My, cói Hội An, đường mía Điện Bàn
Đến Quảng Nam, du khách sẽ được đắm mình vào thế giới
cổ xưa với các đền, tháp ở Mỹ Sơn, Trà Kiệu, Bằng An,
Chiên Đàn, Khương Mỹ; những công trình rêu phong ở phố
cổ Hội An (trước đây là cảng Đại Chiêm), một trong những
đô thị cổ nhất Đông Nam Á Mảnh đất Quảng Nam còn ghi lại nhiều dấu tích của những năm kháng chiến trường kỳ
Đó là các di tích Núi Thành, địa đạo Kỳ Anh, đường mòn
Hồ Chí Minh, căn cứ Chu Lai, chiến khu Trà My, chiến khu Hòn Tàu
Trang 38• Giao thụng
Qu ng Nam n m tả ằ rờn tuy n ế đường s t B c Nam, qu c l ắ ắ ố ộ1A, qu c l 14 (n i t ố ộ ố ừ Đà ẵ N ng đến Kon Tum) Th nh à
ph Tam K cách H N i 864kmố ỳ à ộ
• - Giao thông vận tải: Quảng nam có mạng lưới đường bộ,
đường sắt, đường hàng không và đường biển
• + Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh có quốc lộ
1A,14, 14B, 14D, 14E và các tỉnh lộ như 611, 607, 616, 618 cùng với các tuyến đường liên xã, liên thôn Tổng chiều dài các tuyến đường bộ là 4958 km, trong đó quốc lộ có 328
km
• + Đường sắt thống nhất đi qua địa phận tỉnh dài 90 km với
Trang 39• + Các tuyến sông chính của tỉnh được nối từ Kỳ Hà
qua sông Trường Giang đến Cửa Đại, tiếp nối hạ lưu sông Thu Bồn, sông Vĩnh Điện.
điện thoại và viễn thông khá hoàn chỉnh từ tỉnh cho
đến huyện, thị xã.Đến năm 2000, tổng số thuê bao
điện thoại đã lên tới 19641 máy Bình quân 14
máy/1000 dân.
Quảng Nam phát triển nhanh về số lượng cơ sở kinh doanh, đa dạng về chủng loại hàng hoá Mạng lưới chợ được mở rộng với chức năng giao lưu, trao đổi
Trang 40• Hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh và có xu hư
ớng tăng Năm 1996 giá trị xuất khẩu của tỉnh mới
có 8,8triệu USD và đến năm 2000 đã đạt 29,2 triệu USD Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là các sản
phẩm từ ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như cát trắng, hải sản đông lạnh, hàng may mặc
Riêng hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
đóng góp tới 68% giá trị xuất khẩu của tỉnh
Trang 41• V Bảo vệ tài nguyên và môi trường
không ngừng bị thu hẹp, gây sụt lỡ đất vào mùa mưa lũ, tác động xấu
đến môi trường sinh thái
làm cho các nguồn tài nguyên này có nguy cơ bị cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí
chất thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt đang đặt ra nhiều vấn đề về môi trường cần phải giải quyết
sản
Trang 42• VI Phương hướng phát triển kinh tế
• - Đầu tư phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hóa Từng bư
ớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ
• - Tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để
phát triển sản xuất
• - Tăng cường đào tạo nguồn lao động mới có trình độ
chuyên môn kĩ thuật và tay nghề cao
• - Đầu tư xây dựng hệ thống điện, đường, trường, trạm để
phát triển kinh tế
• -Trong tương lai, tỉnh Quảng Nam hoàn thiện hơn nữa các
thiết chế, chính sách phát triển kinh tế, huy động toàn bộ các nguồn lực, tạo sức bật mới trong phát triển kinh tế cũng như tiến bộ xã hội, nâng mức tăng trưởng kinh tế nhanh hơn,
thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Nam thành tỉnh