1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử TN môn Địa Lý năm 2011

5 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,0 điểm Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho : + một số vùng núi điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn được nâng lên, địa hình trẻ lại, Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đớ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2011

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn thi : ĐỊA LÍ – Giáo dục trung học phổ thông

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I : (3,0 điểm)

a) Tại sao nói giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay ? (2,0 điểm)

Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho :

+ một số vùng núi (điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn) được nâng lên, địa hình trẻ lại,

Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong các quá trình tự

nhiên :

Đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay

b) Nêu tóm tắt đặc điểm đô thị hoá ở nước ta (1,0 điểm)

Câu II : (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây :

Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1990 – 2008

(Đơn vị : tỷ đồng)

Năm

Trang 2

Trồng trọt 16393.5 40818.2 71989.4 101648.0 111171.8 134754.5 269337.6

Hãy :

a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008 (1,0 điểm)

Sai sót yếu tố biểu đồ : -0,25 điểm/yếu tố sai sót

b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008 (1,0 điểm)

Trong khi giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1990 – 2008 tăng liên tục, nhưng do

tốc độ tăng trưởng không đều nên về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp :

Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhưng tỉ trọng ngành chăn nuôi

Câu III : (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :

1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta (1,5 điểm)

Các trung tâm công nghiệp nước ta phân bố không đều

+ Tập trung ở

• Bắc Bộ : Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận …

• Ở Nam Bộ : hình thành dải công nghiệp …

• Dọc theo Duyên hải miền Trung …

+ phân bố phân tán, rời rạc (thưa thớt) ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi : Tây

Nguyên …

0,25 0,25 0,25 0,25

Nguyên nhân

+ Khu vực tập trung công nghiệp có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay

nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi

+ Khu vực còn lại công nghiệp phát triển hạn chế do thiếu sự đồng bộ các nhân tố

trên, đặc biệt là giao thông vận tải

0,25 0,25

Trang 3

.

2 Kể tên các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng (0,5 điểm)

Các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc : Hưng Yên, Hải Dương, Quảng

Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

3 Trình bày phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (1,0 điểm)

Phạm vi lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm :

TP Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà,

Ninh Thuận và Bình Thuận

0,25

Các quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (huyện đảo thuộc TP Đà Nẵng) và Trường Sa

(huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hoà)

0,25

Ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Phương án 1

Vị trí trung chuyển,

+ Nối liền vùng kinh tế Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (hoặc các

vùng kinh tế phía Bắc với các vùng kinh tế phía Nam) Gần vùng kinh tế Đông Nam

Bộ, thuận lợi phát triển kinh tế

+ Đường ra biển của Lào và Campuchia Có vai trò rất quan trọng trong quan hệ với

các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan

0,25

0,25

Phương án 2

cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, chịu ảnh hưởng của

Đông Nam Bộ

thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá xã hội của vùng với các vùng và

các quốc gia khác bằng đường bộ và đường biển

0,25 0,25

Lưu ý :

+ nếu thí sinh chỉ trình bày được vị trí địa lí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 0,25

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ chọn một trong hai câu sau :

Trang 4

Câu IV.a Theo chương trình cơ bản (2 điểm) Trình bày các tài nguyên du lịch tự nhiên và tài

nguyên du lịch nhân văn của nước ta

Tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Sinh vật : nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, động vật hoang dã và thủy

Tài nguyên du lịch nhân văn

Lưu ý : Nếu thí sinh chỉ kể các địa danh có tài nguyên du lịch, không phân chia

thành các nhóm tài nguyên du lịch cụ thể thì chỉ cho tối đa ¾ số điểm của câu.

Câu IV.b Theo chương trình nâng cao (2 điểm) Phân tích khả năng và thực trạng sản xuất lương

thực ở Đồng bằng sông Cửu Long

Khả năng sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Đồng bằng lớn nhất cả nước (khoảng 4 triệu ha) Tài nguyên đất gồm đất phù sa

ngọt, đất phèn, đất mặn Đất phù sa màu mở được bồi đắp hàng năm (diện tích, phân

bố)

0,25

Thích hợp trồng lúa

Thực trạng sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Năng suất tương đương năng suất trung bình chung cả nước, đứng thứ hai sau Đồng

bằng sông Hồng

0,25

Trang 5

+ Bình quân lương thực đầu người gấp hơn 2 lần mức trung bình của cả nước 0,25 + Chưa khai thác hết tiềm năng của vùng Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn : Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An

0,25

Hết

Thí sinh diễn đạt cách khác, đủ ý vẫn đạt điểm tối đa.

Ngày đăng: 12/11/2015, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w