1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website thương mại điện tử

62 410 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website Thương Mại Điện Tử
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu thế chung của xã hội là mở rộng quan hệ, hợp tác phát triển kinh tế trong nước và quốc tế trong mọi lĩnh vực.

Trang 1

Cổ phần…

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MINH PHÚ

được thành lập ngày 12/06/2004 thuộc hình thức Công ty TNHH, hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các quy định khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu MINH PHÚ

Tên viết tắt: MINH PHU Co.,ltd

Địa chỉ trụ sở chính: Nhà 139 Bạch mai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

1.1.2 Đôi nét về các lĩnh vực hoạt động của công ty

Hiện tại công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực:

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là quần áo thể thao, các trang thiết bị dụng cụ thể dục thể thao);

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá; Buôn bán trang thiết bị điện tử, tin học

- Môi giới thương mại

- Kinh doanh mua bán trang thiết bị y tế tại Việt nam Tư vấn mua sắm trang thiết bị phục vụ ngành dược và y tế

- Sản xuất, mua bán trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế

- Buôn bán thuốc phòng và chữa bệnh cho người, dụng cụ y tế thông thường

- Thiết kế phần mềm tin học; Tư vấn và sản xuất phần mềm tin học

- Kinh doanh thiết bị vật tư trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật

- Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật

Trang 2

Bao gồm:

+ Ban giám đốc:

Giám đốc : Lê Hải Anh Phó Giám đốc : Nguyễn Minh Phú+ Các phòng chức năng: Phòng tổ chức hành chính, Phòng Marketing, Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và Phòng Kế toán tài vụ

B Nhân sự:

Master Quản Trị – KD (01 người), Cử nhân Bách khoa (02 ngời), Cử nhân kinh tế (03 người), Cử nhân ngoại thương (03 người), Cử nhân tài chính kế toán (02 người),

cử nhân TDTT (05 người), Cử nhân ngoại ngữ (04 người)

Công ty TNHH MINH PHÚ có một cơ cấu đồng bộ, các nhân viên, cán bộ của công

ty đều được đào tạo từ các trờng Đại Học chính quy trong và ngoài nước

Công ty TNHH MINH PHÚ cung cấp chủ yếu các thiết bị phục vụ cho các môn thể thao như bóng đá, bóng chuyền, tennis, bóng bàn, cầu lông, các môn võ karatedo, teakwondo, pencatsilat và các thiết bị tập luyện thể lực…

Các mặt hàng quần áo và thiết bị thể thao của các hãng nổi tiếng như: Grand Sport (Thái Lan), Taraflex (Pháp), Nautilus (Mỹ), Senoh (Nhật), Jinling (Trung Quốc) …

1.1.3 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty MINH PHÚ

Trang 3

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty MINH PHÚ 1.1.4 Định hướng phát triển công ty trong tương lai

Ban lãnh đạo công ty dự kiến sắp tới sẽ phát triển thêm dịch vụ bán điện thoại

di động, cung cấp các tiện ích của mạng điện thoại và mạng viễn thông quảng cáo các sản phẩm tới khách hàng thông qua website bán hàng di động của riêng công ty.1.2 Giới thiệu đề tài

1.2.1 Sự cần thiết và lý do chọn đề tài

Ngày nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, trong đó, công nghệ thông tin đã và đang làm thay đổi mạnh mẽ, nhanh chóng phương thức tiến hành hoạt động kinh doanh Với sự ra đời của Internet, sự thay đổi này càng diễn

ra nhanh chóng và mạnh mẽ, làm thay đổi cơ bản các chiến lược và tổ chức của các công ty Internet đã tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền kinh tế, các ngành kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp Chẳng hạn, nó đã góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh mới, hình thành kênh thông tin, cung cấp, phân phối mới trên các thị trường điện tử… Ngày nay, các hoạt động thương mại điện tử như mua bán hàng

Trang 4

hoá, dịch vụ, thông tin đang tăng trưởng với tốc độ chóng mặt, với doanh số tăng trưởng hàng năm rất lớn Đối với các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, Thương mại điện tử thực sự cần thiết vì những lợi ích to lớn mà nó đã, đang và sẽ đem lại Thương mại điện tử thực sự đã làm thay đổi bộ mặt thế giới, từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho đến thói quen sinh hoạt, mua sắm của từng cá nhân Năm 1997 khi Việt Nam bắt đầu kết nối internet, khái niệm Thương mại điện tử được hình thành và ngày càng trở thành một khái niệm phổ biến Internet phát triển mạnh, rất nhiều các doanh nghiệp, công ty đã có các Website riêng

để quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm Trên thực tế nó đã đem lại hiệu quả đáng kể cho các doanh nghiệp, công ty trong việc quảng bá tên tuổi, sản phẩm, dịch

vụ và các lĩnh vực hoạt động của công ty tới khách hàng

Khi tìm hiểu tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu MINH PHÚ, hiện tại công ty mong muốn xây dựng một website thương mại điện tử dùng để giới thiệu

và bán điện thoại di động Hiện nay, công ty vẫn chưa có Website để có thể thực hiện những điều trên Do vậy việc tạo ra Website giới thiệu và bán điện thoại của công ty

là rất cần thiết Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và công ty TNHH Xuất

nhập khẩu MINH PHÚ em đã chọn đề tài: “Xây dựng website bán điện thoại di

động – MINH PHÚ mobile”

1.2.2 Nội dung chính của đề tài

Thương mại điện tử ngày càng trở nên cần thiết, do nhu cầu kinh doanh, giao dịch thông qua mạng ngày càng tăng lên Thương mại điện tử góp phần hoàn thiện thương mại truyền thống, làm giảm rủi ro, chi phí, nâng cao hiệu quả thương mại nói chung và buôn bán quốc tế nói riêng Bài toán xây dựng website thương mại điện tử bán hàng điện thoại di động là một trong nhưng bài toán thường gặp trong các website bán hàng qua mạng Mục đích chính của bài toán là giới thiệu được sản phẩm một cách cụ thể và chi tiết đến mọi khách hàng Giúp khách hàng lựa chọn một cách

dễ dàng để tìm được sản phẩm mà họ ưng ý

Trang 5

Bài toán được phân tích dựa trên mô hình thác nước và được tạo ra trên nền công nghệ web sử dụng ngôn ngữ ASP kết hợp với HTML và Javascript với cơ sở dữ liệu Access.

Bài toán được chia ra làm các phần chính sau đây:

Quản lý bán hàng: Bao gồm việc giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chọn hàng và đặt hàng, cập nhật chỉnh sửa, thêm bớt nội dung hàng, thống kê danh sách khách hàng đã đặt, tìm kiếm sản phẩm, thống kê các sản phẩm bán chạy …Quản lý thông tin: Bao gồm việc giới thiệu đôi nét về công ty, liên hệ, tư vấn

hỗ trợ kỹ thuật, giải trí, hỗ trợ các dịch vụ, tin tức thông tin thị trường …Quản trị hệ thống: quản lý thành viên quản trị, thông tin góp ý của các khách hàng, quản lý menu và liên kết, quản lý liên kết quảng cáo, quản lý thống kê các sản phẩm bán chạy và được nhiều khách hàng quan tâm

Trang 6

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về bài toán thương mại điện tử

Ngày nay người ta thường nhắc đến thương mại điện tử Vậy thương mại điện

tử là gì? Và một website thương mại điện tử phải có những gì? mục đích của việc áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh?

2.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E-Commerce

hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thoả thuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thường được dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng

Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh Information Commercial Technology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ

Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt

động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".

Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt động mua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp

Trang 7

thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)

2.1.2 Mục đích khi áp dụng thương mại điện tử

Mục đích khi doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử vào sản xuất và kinh doanh chính là mục đích căn bản của bài toán chúng ta đang xử lý

Mục đích của một doanh nghiệp khi áp dụng thương mại điện tử là giảm thiểu chi phí trong doanh nghiệp Các biện pháp nhằm để giảm thiểu chi phí trước tiên là bao gồm việc tối ưu hóa các quy trình kinh doanh đang tồn tại và thành lập các quy trình mới dựa trên nền tảng của các công nghệ Internet

Thông qua việc tích hợp này của các tính năng doanh nghiệp dọc theo chuỗi giá trị, việc tiến hành kinh doanh có hiệu quả cao hơn Các lợi thế cho doanh nghiệp có thể là:

Tiết kiệm chi phí đầu tư: Phí đầu tư tích hợp cổng tiết kiệm hơn so với việc thuê cửa hàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện

Linh hoạt trong kinh doanh: Công nghệ cổng thanh toán cung cấp khả năng giải quyết các tình huống kinh doanh phức tạp, quản lý hiệu quả sản phẩm và thông tin khách hàng

Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác

Giúp giảm chi phí sản xuất Giúp giảm chi phí bán hàng và quảng cáo tiếp thị sản phẩm

Khả năng giao tiếp mới với khách hàng

Khách hàng hài lòng hơn

Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp

Khai thác các kênh bán hàng mới

Có thêm khách hàng mới

Tăng doanh thu, hiệu quả

Trang 8

2.1.3 Khái niệm về Website thương mại điện tử

Cửa hàng trực tuyến đưa hàng vào trong Internet để giới thiệu và bán Đây là một chương trình phần mềm có tính năng giỏ hàng Người mua chọn lựa các sản phẩm và đặt chúng vào giỏ hàng Đằng sau một cửa hàng trực tuyến như thế là một việc kinh doanh thật sự, tiến hành các đơn đặt hàng

Có nhiều chương trình phần mềm cho kênh bán hàng này Một cửa hàng trực tuyến hiện đại không chỉ tạo khả năng cho người dùng xem món hàng hai chiều và đọc một ít thông số kỹ thuật của món hàng đó Trong lãnh vực hàng tiêu dùng cao cấp người ta cũng đã tạo ảnh ba chiều của sản phẩm để cảm giác của khách hàng càng gần hiện thực càng tốt Ngoài ra còn có các chương trình cấu hình mà qua đó màu sắc, trang bị và thiết kế của sản phẩm có thể thay đổi để phù hợp với tưởng tượng cá nhân của từng khách hàng Bằng cách này người sản xuất hay người chào bán còn có thêm thông tin rất có giá trị về ý thích của khách hàng Các hình thức được biết nhiều của thương mại điện tử là mua bán sách và nhạc cũng như mua bán đấu giá trong Internet

Thông qua việc Internet bùng nổ vào cuối thập niên 1990, cửa hàng trực tuyến ngày càng có tầm quan trọng nhiều hơn Những người bán hàng trong Internet có lợi thế là họ không cần đến một diện tích bán hàng thật sự mà thông qua các trang Web

sử dụng một không gian bán hàng ảo Các cửa hàng trực tuyến cũng thường hay không cần đến nhà kho hay chỉ cần đến rất ít, vì thường có thể cung cấp cho khách hàng trực tiếp từ người sản xuất hay có thể đặt hàng theo nhu cầu Lợi thế do tiết kiệm được những phí tổn cố định này có thể được tiếp tục chuyển tiếp cho khách hàng Ngay cả những người bán sách trong Internet tại Đức, bắt buộc phải bán sách theo giá cố định, cũng vẫn có lợi thế là - thông qua việc không thu tiền cước phí gửi - tiết kiệm được cho khách hàng một chuyến đi đến nhà bán sách mà vẫn có cùng một giá

Các ngành hưởng lợi của xu hướng này, bên cạnh các cửa hàng trực tuyến, đặc biệt là các doanh nghiệp tiếp vận và các dịch vụ phân phối, trong khi các doanh

Trang 9

Ngành công nghệ thông tin cũng hưởng lợi gián tiếp từ tăng trưởng của thương mại Internet thông qua các đơn đặt hàng nhiều hơn cho việc cung ứng kỹ thuật cũng như bảo trì các cửa hàng trực tuyến.

2.2 Cơ sở lý thuyết để giải quyết bài toán

Ngày nay trên toàn thế giới có rất nhiều các công cụ lập trình giúp các lập trình viên xây dựng ứng dụng nhanh chóng và tiện lợi Tuy nhiên xu thế hiện đang phân chia làm loại công cụ chính đó là:

- Nhóm công cụ phát triển trên môi trường NET của Microsoft như: Visual Studio 6.0, Visual Studio.NET, hệ quản trị CSDL SQL server, Microsoft Access

- Nhóm công cụ mã nguồn mở phát triển trên môi trường Java như: Java, Jdeveloper , Jbuilder, JSP, Struts, Oracle…

Mỗi nhóm công cụ đểu có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, tùy theo mức độ, phạm vi và thói quen của người lập trình mà lựa chọn công cụ phù hợp để xây dựng ứng dụng

Trong đề tài này tôi sử dụng công cụ lập trình Web ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access để xây dựng trang web bán hàng di động

2.2.1 Công cụ để tiến hành giải quyết bài toán

2.2.1.1 Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu Access

a Một số khái niệm

Một trong những tài sản lớn nhất mà ASP có được là khả năng thâm nhập vào các cơ sở dữ liệu ASP thường làm việc với hai người bạn đồng nghiệp là Access và

hệ cơ sở dữ liệu SQL.Component rất hữu ích giúp chúng ta có thể kết nối vào một cơ

sở dữ liệu bằng cách sử dụng ActiveX Data Object để viết nội dung lên màn hình trình duyệt và tạo lập hoặc cập nhật các file cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một phần không thể thiếu của một bài toán quản lý áp dụng công nghệ thông tin Cơ sở dữ liệu được định nghĩa là kho thông tin về một chủ đề, được tổ chức hợp lý để dễ dàng quản

lý và truy tìm Bất kỳ kho thông tin nào đáp ứng được yêu cầu này đều có thể coi là

Trang 10

b Quản trị cơ sở dữ liệu

Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu là một chương trình ứng dụng trên máy tính

có các công cụ để truy tìm, sửa chữa, xoá và chèn thêm dữ liệu Các chương trình này cũng có thể dùng để tạo lập một cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo, thống kê Các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện nay tại Việt Nam

là Foxpro, Access cho ứng dụng nhỏ, DBL, MSSQL và Oracle cho ứng dụng vừa và lớn

Cơ sở dữ liệu (database): kho thông tin về một chủ đề, được tổ chức hợp lý để

dễ dàng quản lý và truy tìm Bất kỳ kho thông tin nào đáp ứng được yêu cầu này đều

có thể coi là một cơ sở dữ liệu (CSDL) Như trên đây, bạn có hai cơ sở dữ liệu: CSDL người quen ghi trong sổ và CSDL trên máy tính Thông thường, những thông tin trong CSDL được chia thành nhiều mẫu tin có cấu trúc tương đối giống nhauBảng (table): Là một thành phần cơ bản trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Bảng được hình thành khi sắp xếp các thông tin có liên quan với nhau theo hàng và cột Các hàng tương ứng với các bản ghi (record) dữ liệu và các cột tương ứng với trường dữ liệu Các bạn hãy xem bảng Người quen Các hàng là người, mỗi hàng tương ứng với một người Các cột là trường (hay lĩnh vực) của thông tin Ta có các cột Họ tên, Ngày sinh, Điện thoại, Địa chỉ, Tên cơ quan

Bản ghi (record): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là một đơn vị hoàn chỉnh nhỏ nhất của dữ liệu, được lưu trữ trong những trường hợp dữ liệu đã được đặt tên Trong một cơ sở dữ liệu dạng bảng, bản ghi dữ liệu đồng nghĩa với hàng (row) Bản ghi chứa tất cả các thông tin có liên quan với mẫu tin mà cơ sở dữ liệu đang theo dõi Ví dụ, trong cơ sở dữ liệu về Người quen, bản ghi sẽ liệt kê tên người quen, số điện thoại, ngày sinh, địa chỉ và tên cơ quan Hầu hết các chương trình đều hiển thị các bản ghi dữ liệu theo hai cách: theo các mẫu nhập dữ liệu và theo các bảng dữ liệu Các bản ghi dữ liệu được hiển thị dưới dạng các hàng ngang và mỗi trường dữ liệu là một cột

Trường dữ liệu (field): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là không

Trang 11

CSDL dạng bảng với dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột, thì trường dữ liệu tương ứng với các cột Như ở bảng Cơ quan, ta có các trường Tên cơ quan, Địa chỉ, Thành phố, Số điện thoại, Lĩnh vực hoạt động.

Quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ: là một cách quản lý cơ sở dữ liệu, trong đó dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột và các hàng, có thể liên quan với nhau nếu các bảng đó có một cột hoặc một trường chung nhau.Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu: một chương trình ứng dụng trên máy tính cung cấp các công cụ để truy tìm, sửa chữa, xóa và chèn thêm dữ liệu Các chương trình này cũng

có thể dùng để thành lập một cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo, thống kê Các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện nay tại Việt Nam

là Foxpro, Access cho ứng dụng nhỏ, DB 2, MS SQL và Oracle cho ứng dụng vừa và lớn

Quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access quan hệ là một cách quản lý cơ sở dữ liệu trong đó dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột và các hàng, có thể liên quan với nhau nếu các bảng đó có một cột hoặc một trường chung nhau

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access là một quá trình xử lý xoay quanh các vấn đề sau đây:

- Lưu trữ dữ liệu

- Truy nhập dữ liệu

- Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu

Ba vấn đề chính ở trên có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau và chúng được liệt kê theo thứ tự thực hiện mỗi ứng dụng

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relationship Database Management System -

RDMS) được xây dựng làm đơn giản hoá quá trình lưu và đọc dữ liệu RDMS cung

cấp khả năng giao tiếp tốt với dữ liệu và giúp người lập trình tự do trong lĩnh vực quản lý truy cập cơ sở dữ liệu

Sau đây là các bước xây dựng một cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ:

Trang 12

- Tổ chức dữ liệu theo nhóm logic (table)

- Xác định các mối quan hệ giữa các table

- Tạo tập tin cơ sở dữ liệu và định nghĩa cấu trúc của các table trong cơ sở dữ liệu

- Lưu dữ liệu

Hai bước đầu là hai bước thiết kế cơ sở dữ liệu và đây là hai bước cực kỳ quan trọng Nếu được thiết kế tốt, các khía cạnh khác sẽ được giải quyết dễ dàng hơn; ngược lại việc khai thác cơ sở dữ liệu sẽ không hiệu quả và chương trình sẽ có những lỗi rất khó phát hiện

Các bước chính khi tiến hành thiết kế một cơ sở dữ liệu:

mô tả nào về font, hình ảnh đồ hoạ và chỗ để đặt chúng HTML chỉ gán thẻ cho nội dung tập tin với những thuộc tính nào đó mà sau đó chúng được xác định bởi trình duyệt để xem tập tin này File định dạng HTML phải được ghi lại với phần mở rộng

là html hoặc htm

Trang 13

HTML gán thẻ cho kiểu chữ, chèn file ảnh đồ hoạ, âm thanh, video vào văn bản, tạo ra mối liên kết bằng hình thức gọi là siêu văn bản Siêu văn bản là đặc tính quan trọng nhất của ngôn ngữ HTML, điều này có nghĩa là một đoạn văn bản hay đồ hoạ bất kỳ nào cũng có thể liên kết với một tài liêụ HTML khác.

Ngôn ngữ HTML chính thức là một bộ đặc biệt bao gồm các thẻ, mà tất cả các trình duyệt đều có thể hiểu được Một số trình duyệt còn có thể biên dịch được những thẻ bổ sung ngoài phần tiêu chuẩn Theo thời gian, bộ chuẩn được cập nhật những thẻ mới Để soạn thảo một file HTML chúng ta có thể dùng bất kỳ một trình soạn thảo đơn giản nào (notepad, pspad, word, )

Đối với thẻ mang thông tin, khi có một thẻ mở thì phải có một thẻ đóng tương ứng, thẻ đóng giống như thẻ mở nhưng trước nó có gạch chéo (/) Ví dụ, thẻ mở cho kiểu chữ in nghiêng là <I>, và thẻ đóng tương ứng là </I>

Cấu trúc cơ bản của một trang HTML

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">

Trang 14

b Ngôn ngữ ASP (Active Server Page)

Khái niệm ASP (Active Server Page)

Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình , Microsoft gọi ASP là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-Side Scripting Enviroment), môi trường này cho phép tạo và chạy các các ứng dụng Web server động , tương tác và có hiệu quả cao Các đoạn chương trình nhỏ được gọi là Script sẽ được nhúng vào các trang của ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữ liệu cũng như điều khiển, có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứng dụng Ðể làm việc trong môi trường này , các ASP coder thường sử dụng VBScript hoặc JavaScript, cả hai loại này đều tự động hỗ trợ ASP

Các đoạn ASP script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, ASP & HTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau Với ASP ta có thể chen các script thực thi được vào trực tiếp các file HTML Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Web site một cách linh hoạt uyển chuyển , có thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tùy vào từng trường hợp cụ thể ASP cung cấp một môi trường cho các công cụ đặc tả và phân tích các script trong một file ASP để các công cụ này xử lý ASP còn cho phép viết hoàn chỉnh các thủ tục để phát triển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình duyệt có thể hiểu được tất cả Trên thực tế, vài ngôn ngữ Script được sử dụng trong một file và nó được thực hiện bằng cách định nghĩa ngôn ngữ Script trong một trang của HTML tại nơi bắt đầu thủ tục Script

ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là *.asp File asp là một file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:

Text

Các trang của HTML

Các câu lệnh của Script

Trang 15

Mô tả của ASP

Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:

Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file asp cho Web Server File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ) Các đoạn chương trình Script trong file asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu để lấy những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này, file asp đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sử dụng

Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp đó sẽ được trả về cho Web Server Browser của người sử dụng dưới dạng trang Web tĩnh

Cú pháp của ASP: ASP không phải là ngôn ngữ Scripting mà thực ra nó cung cấp một môi trường để xử lý các Script có trong trang HTML Sau đây là một số quy tắc và cú pháp của ASP

Phân định ranh giới (Delimiter): Các trang của HTML được phân định với text dựa vào các phân định ranh giới Một phân định ranh giới là một ký tự hay các thứ tự đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một đơn vị Trong trường hợp của HTML, các

ký hiệu ranh giới (<) và (>) Tương tự, các lệnh của Script ASP và các biểu thức đầu

ra được phân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phân định ranh giới ASP sử dụng phân định ranh giới là <% %> để chứa các lệnh Script VD: <% Sport=”Football”%> tức là gán giá trị football cho biến sport ASP sử dụng phân định ranh giới là <%= %> để chứa các biểu thức đầu ra Như VD trên, biểu thức đầu ra <

%=Sport%> sẽ gửi giá trị football (giá trị hiện thời của biến) cho trình duyệt

Các tính chất và ưu điểm của ASP

Các ASP script thông thường chạy trên các server cài IIS ( Microsoft Internet Information Server) Nhưng ASPvẫn có thể làm việc với đa số các Web server trên

NT (Netscape, Oreilly ) sử dụng ChiliSoft ASP, có thể trên một số hệ điều hành khác

nh Linux, SunSolaris

Quy trình thực hiện một của ASP như sau : khi một user thông qua trình duyệt web gửi yêu cầu tới một file asp ở server thì script chứa trong file đó sẽ được chạy

Trang 16

trên server và trả kết quả về cho browser đó Khi Web server nhận được yêu cầu tới một file asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file asp đó, thực hiện các lệnh script trong

đó và trả kết quả về cho Web brower là một trang HTML

Thực ra thì quá trình tạo trang HTML và thực thi script là hai quá trình riêng biệt, script sẽ được ASP engine dịch và thực thi trước khi chuyển kết quả cho Web server, tới giai đoạn này các mã HTML và kết quả sẽ kết hợp để tạo nên một trang Web Việc nhúng HTML và script chỉ để làm đẩy nhanh tốc độ phát triển ứng dụng

mà thôi Do môi trường hoạt động là mạng nên một script ASP khi được viết ra có thể sử dụng được ở mọi nơi, không cần trình biên dịch hay kết nối

Các ASP script được viết dựa trên các ngôn ngữ hướng đối tượng nên rất tiện lợi, sẵn có các object đi kèm như: Request, Response, Application, Server, Session Tận dụng được các ActiveX components như : Database access , Content linking, Collaboration Data Object, Browser capabilities,File Access, Hơn nữa nó cũng có thể tận dụng được components từ các nhà phân phối khác, cung cấp dưới dạng các file dll

Những tính chất trên đem đến cho ta những lợi ích xác thực, cho phép tạo ra các ứng dụng Web thương mại có tương tác chứ không chỉ đơn thuần là phổ biến các nội dung tĩnh Ví dụ như để lưu giữ lại thông tin về các khách hàng đã ghé thăm qua web site của mình, các web builder có thế dùng asp để tạo ra các file cơ sở dữ liệu khách hàng lưu trên máy chủ, khi cần có thể tiện tra cứu

• Các Objects & Components cơ bản

Object là những đoạn chương trình có khả năng thực hiện những công việc cơ bản nào đó Mỗi object là một kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xử lý như một đơn vị thống nhất Các ASP object cho phép chúng ta giao tiếp tương tác với cả máy chủ lẫn trình duyệt, thông thường chúng ta dùng vài object trong các scripts Các object này đã sẵn có nên ta chỉ cần nhớ cách sử dụng chúng

Request Object:

Trang 17

Request object cho phép lấy thông tin thông qua một HTTP request Chúng ta

có thể dùng Request object để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, đọc cookies

và các HTTP header

Response Object:

Ressponse object là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phần thông tin do server trả về cho Web browser Chúng ta có thể viết lên màn hình, tái định hướng các trang, tạo các cookies sử dụng Response object

Application Object:

Sử dụng Application object chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên quan đến đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể được truy nhập bỏi các ứng dụng nói chung

Server Object:

Server object cho phép thực thi một chuỗi các tác vụ chẳng hạn như ánh xạ một đường dẫn ảo tới một đường dẫn vật lý và tạo một instance của một componnet.Session Object:

Sử dụng object này chúng ta có thể lưu thông tin liên quan tới từng user đã truy nhập vào site của bạn

Khác với các object, các ASP components là các điều khiển ActiveX ghép nối với ASP để đơn giản hoá các thủ tục thông thường Chúng ta sẽ lướt qua số

components thường được sử dụng

Browser Capabilities:

Component này cho phép xác định trình duyệt của user là gì và những tính năng nào được hỗ trợ bởi trình duyệt đó

Collaboration Data Objects (CDO):

CDO được liên kết chặt chẽ vói IIS SMTP server, CDO hỗ trợ chúng ta gửi và nhận email Ví dụ với CDO chúng ta có thể xử lý một form mà không cần nhận biết

đó là Perl script hay CGI

Trang 18

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

A: Phân tích sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống

3.1.1 Yêu cầu cần thiết của bài toán

Trang Web thương mại điện tử bán điện thoại di động – MINH PHÚ mobile phải đáp ứng những yêu cầu cần thiết sau:

Đối với các khách hàng khi truy cập vào trang Web:

- Trang web phải có mục riêng để giới thiệu về công ty, địa chỉ liên hệ…đểKhi họ truy cập vào trang Web họ có thể xem thông tin về công ty như: Quá trình hình thành, hoạt động kinh doanh, đối tác của công ty cũng như năng lực làm việc của công ty qua những hợp đồng đã ký kết Thông tin về sản phẩm - dịch vụ, thông tin chi tiết từng sản phẩm cũng như tham khảo giá cả của các mặt hàng

- Trang web có phần tin tức về thị trường, thông tin khuyễn mãi… giúp khách hàng có đầy đủ thông tin, có thêm kiến thức nhằm giúp người mua chọn được sản phẩm ưng ý nhất

- Yêu cầu được xem các thông tin về các sản phẩm, thông tin chi tiết về sản phẩm như tính năng, mẫu mã, kích thước của sản phẩm điện thoại …

- Chức năng tìm kiếm: Chức năng này giúp khách hàng nhanh chóng tìm được sản phẩm và các tin tức đã đăng

- Chức năng đặt hàng qua trang Web: Điều quan trọng nhất là khách hàng còn đặt hàng hoá mà họ muốn Đó là những thông tin cần thiết cho việc mua bán qua Website Đây là phần quan trọng nhất của website thương mại điên tử, do vậy cần phải thiết kế sao cho khách hàng có thể chọn hàng và đặt được hàng theo yêu cầu của mình một cách dễ dàng thuận tiện và nhanh chóng Phần này phải kết hợp với phần giới thiệu sản phẩm một cách linh hoạt giúp khách hàng có đầy đủ thông tin về sản phẩm trước khi chọn

- Ngoài ra họ có thể hỏi ý kiến của công ty về kỹ thuật mà họ muốn biết, đó là các vấn đề liên quan sử dụng, bảo quản, sửa chữa, chế độ bảo hành

Đối với người quản trị, ban lãnh đạo công ty:

Trang 19

- Từ những đơn đặt hàng của công ty họ có thể theo dõi tình hình đặt mua sản phẩm của khách hàng, họ có thể kiểm tra các đối tượng khách hàng để từ đó có những hướng đi tốt cho công ty Ngoài ra họ có thể cung cấp các thông tin về kỹ thuật khi khách hàng yêu cầu…

- Yêu cầu của website là người quản trị dễ dàng thêm, sửa, xoá thông tin, danh mục gồm: danh mục thông tin về sản phẩm và dịch vụ, danh mục tin tức và câu hỏi

hỗ trợ, danh mục người quản trị, danh mục để quản lý các thông tin của thành viên…

- Chức năng xử lý đơn đặt hàng: Hiện thi được danh sách khách hàng đã đặt hàng, xoá đơn đặt hàng sai quy cách của khách hàng Hiện thị đầy đủ thông tin giỏ hàng mà khách đã đăng ký mua

Đối với bộ phận kinh doanh:

- Cần phải cập nhật và thay đổi các thông tin về sản phẩm - dịch vụ, thông tin thị trường, bảo hành…, Ngoài ra cần phải tập hợp các đơn đặt hàng của khách để xử lý

3.1.2 Sơ đồ phân cấp chức năng

Sơ đồ phân cấp chức năng cho ta cái nhìn tổng quát về các chức năng chính của

hệ thống, nó giúp xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích và tăng cường cách tiếp cận logic tới phân tích hệ thống

Hệ thống bao gồm các chức năng chính:

- Quản lý bán hàng: giới thiệu các tính năng giá cả của sản phẩm

Trang 20

Với việc phân tích yêu cầu của bài toán theo các mục trên ta cần phải thiết kế Website gồm các chức năng chính sau: (Hình 3.1)

Trang 21

Trong 1 số chức năng ta lại có thể có biểu đồ phân cấp thành những chức năng nhỏ hơn Ví dụ như Biểu đồ phân cấp chức năng Tìm kiếm

Tìm Kiếm Sản Phẩm

Nhận thông

tin cần tìm

kiếm

Kiểm tra thông tin nhận được

Cung cấp thông tin tìm được

Trang 22

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2.1 Sơ đồ luồng thông tin

Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giới vật lý bằng sơ đồ

Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:

- Xử lý

Thủ công Giao tác người - máy Tin học hoá hoàn toàn

- Kho lưu trữ dữ liệu

Thủ công Tin học hoá

- Dòng thông tin

- Điều khiển

Tài liệu

Trang 23

Từ những ký pháp trên, sau đây sẽ là sơ đồ luồng thông tin thể hiện hoạt động đặt hàng trên mạng (Hình 3.2):

Thời điểm Khách hàng truy cập vào website Hệ thống website Phòng bán hàng

Trang 24

Hình 3.2: sơ đồ luồng thông tin thể hiện hoạt động đặt hàng trên mạng

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ đồ luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉ ra bao gồm Các luồng

dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, địa điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

• Vai trò của luồng thông tin

Mô hình luồng dữ liệu cho ta một cái nhìn tổng thể về hệ thống có quan điểm cân xứng cho cả dữ liệu và quá trình Nó chỉ ra các thông tin chuyển tiếp từ một quá trình hoặc chức năng nào trong hệ thống sang quá trình hoặc chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra cần có những thông tin vào trước khi cho nó thực hiện một chức năng hay quá trình

• Giải thích các ký hiệu

- Ký hiệu : Biểu thị luồng thông tin Tên là một danh từ

- Ký hiệu : Biểu thị chức năng xử lý thông tin

Trong sơ đồ này được chỉ ra một chức năng hoặc một quá trình chức năng quan trọng trong mô hình luồng dữ liệu là biến đổi thông tin, nghĩa là thay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách tạo nào đó như tổ chức lại thông tin mới Tên chức năng trong biểu đồ luồng dữ liệu phải trùng tên với tên của chức năng trong biểu đồ phân cấp chức năng Tên là động từ + bổ ngữ

- Ký hiệu : Biểu thị cho các tác nhân ngoài

Tác nhân ngoài là các tổ chức hoặc cá nhân nằm ngoài hệ thống nhưng có trao

đổi trực tiếp với hệ thống, sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài Tên gọi là một danh từ

- Ký hiệu : Biểu thị kho dữ liệu

Trang 25

Biểu diễn cho thông tin cần cất giữ sau đó để một hay nhiều chức năng sử dụng chúng trong một khoảng thời gian khai thác để lấy thông tin ra xử lý hoặc cập nhật chúng Chúng có thể là một tệp dữ liệu được lưu trữ trong văn phòng hoặc được lưu trữ trong máy vi tính Luồng dữ liệu ra vào kho có thể ghi hoặc không ghi Không có những thông tin nối giữa hai kho Tên kho là một danh từ + tính từ (có thể).

- Ký hiệu : Biểu thị tác nhân trong

Tác nhân trong là một chức năng xử lý nào đó hoặc một hệ thống con của hệ thống đang xét có trao đổi thông tin và các chức năng trong mô hình được mô tả ở trang khác của quá trình Mọi mô hình luồng dữ liệu đều có thể bao gồm nhiều trang

thông tin được truyền giữa các trang khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này Tên

gồm động từ + bổ ngữ

• Các mức của DFD

- Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của

hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống Để sao cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ phần các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập nhật Sơ đồ khung cảnh còn được gọi là sơ đồ mức 0 (Hình 3.2)

Trang 26

Thông tin của khách hàng

Đặt hàng

Thông tin sản phẩm, dich vụ

Công ty Minh Phu

Cập nhật thông tin sản phẩm, dich vụ

Báo cáo

Quản lý thông tin

hệ thống Câp nhật

Quản lý bán hàng

Trang 27

3.2.3.2 Phương pháp xác định loại thực thể

Việc xác định các loại thực thể có thể được tiếp cận theo hai cách sau:

Tiếp cận theo kết xuất: dựa vào dữ liệu liên quan đến các báo cáo, hoá đơn, phiếu…Từ đó có thể xác định được các thuộc tính

Tiếp cận theo quy trình quản lý: dựa vào những mô tả về quy trình quản lý trong Hồ sơ khảo sát để xác định các thực thể

3.2.3.3 Danh sách các loại thực thể trong ứng dụng

Dựa vào các kết xuất và sơ đồ nghiệp vụ trong phân khảo sát chúng ta có thể đưa ra được các thực thể cơ bản sau:

baohan h

trongluong phanloai

Trang 28

Hình 3.6: thực thể tin tức giải trí

Trang 30

Thực thể Hoá đơn đặt hàng (DONDH)

Hình 3.10: thực thể hoá đơn đặt hàng

Thực thể Hoá quảng cáo (quangcao)

Thực thể Hoá quảng cáo

DONDH

ID Hoten

Trang 31

3.2.4 Mối quan hệ giữa các thực thể

Hình 3.11: Sơ đồ mối quan hệ giứa các loại thực thể

Ta nhân thấy giữa các loại thực thể Hoa_don và Products xuất hiện mối quan

hệ nhiều - nhiều, do vậy ta có thể tách thành các loại thực thể sau: (Hình 3.10)

Hình 3.12: Phân tích quan hệ nhiều-nhiều

Ngày đăng: 22/04/2013, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty MINH PHÚ 1.1.4. Định hướng phát triển công ty trong tương lai - Website thương mại điện tử
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty MINH PHÚ 1.1.4. Định hướng phát triển công ty trong tương lai (Trang 3)
3.2.1. Sơ đồ luồng thông tin - Website thương mại điện tử
3.2.1. Sơ đồ luồng thông tin (Trang 22)
Hình 3.3: Sơ đồ mức 0 - Website thương mại điện tử
Hình 3.3 Sơ đồ mức 0 (Trang 26)
Hình 3.5: thực thể sản phẩm - Website thương mại điện tử
Hình 3.5 thực thể sản phẩm (Trang 27)
Hình 3.9: thực thể người sử dụng và quản trị - Website thương mại điện tử
Hình 3.9 thực thể người sử dụng và quản trị (Trang 29)
Hình 3.7: thực thể danh mục nhóm - Website thương mại điện tử
Hình 3.7 thực thể danh mục nhóm (Trang 29)
Hình 3.11: Sơ đồ mối quan hệ giứa các loại thực thể - Website thương mại điện tử
Hình 3.11 Sơ đồ mối quan hệ giứa các loại thực thể (Trang 31)
Hình 3.6: Mô hình thực thể liên kết - Website thương mại điện tử
Hình 3.6 Mô hình thực thể liên kết (Trang 36)
Hình 5.1: Màn hình trang chủ - Website thương mại điện tử
Hình 5.1 Màn hình trang chủ (Trang 46)
Hình 5.3: Màn hình sản phẩm điện thoại - Website thương mại điện tử
Hình 5.3 Màn hình sản phẩm điện thoại (Trang 47)
Hình 5.4: Màn hình khi tài khoản login với quyền admin - Website thương mại điện tử
Hình 5.4 Màn hình khi tài khoản login với quyền admin (Trang 47)
Hình 5.5: Màn hình cập nhật sản phẩm mới - Website thương mại điện tử
Hình 5.5 Màn hình cập nhật sản phẩm mới (Trang 48)
Hình 5.6: Màn hình quản lý đơn đặt hàng - Website thương mại điện tử
Hình 5.6 Màn hình quản lý đơn đặt hàng (Trang 48)
Hình 5.7: Màn hình tin bài đã đăng - Website thương mại điện tử
Hình 5.7 Màn hình tin bài đã đăng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w