1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phấn Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng

75 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng
Người hướng dẫn Thầy Lục Diệu Toán
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Seabank
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Thương mại là một trung gian tài chính của nền kinh tế thực hiện các hoạt động kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và cung ứng các dịch vụ cho nền kinh tế. Bởi vậy hoạt động kinh doanh các Ngân hàng cũng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro có thể xảy ra.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngân hàng Thương mại là một trung gian tài chính của nền kinh tế thựchiện các hoạt động kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và cung ứng các dịch vụcho nền kinh tế Bởi vậy hoạt động kinh doanh các Ngân hàng cũng luônđứng trước nguy cơ rủi ro có thể xảy ra Trong đó hoạt động kinh doanh tíndụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất nó có quy mô lớn nhất, chiếm

tỷ trọng cao nhất, mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồngthời đây cũng là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro nhất và dễ xảy

ra rủi ro nhất.Vấn đề đảm bảo an toàn cho các khoản vay và chất lượng côngtác thẩm định trước khi cho vay nhất là cho vay dự án đầu tư có ý nghĩa vôcùng quan trọng và rất cần thiết

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Seabank chi nhánh Hai

Bà Trưng, nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định các dự án đầu

tư, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của tập thể cán bộ tại phòng khách hàng vàthẩm định cũng như sự hướng dẫn của thầy Lục Diệu Toán; em xin thực hiện

chuyên đề với đề tài: “Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

thương mại cổ phấn Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng“

Chuyên đề của em, ngoài phần mở đầu và kết luận,gồm có 3 chương: Chương I: Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại và công tácthẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư tạiNHTMCP Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định các dự án đầu

tư tại NHTMCP Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng

Tôi xin chân thành cảm ơn bà Nguyễn Hương Giang – Giám đốcNHTMCP Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hộiđược thực tập tại quý ngân hàng; ông Nguyễn Việt Dũng – phó trưởng phòngkhách hàng và thẩm định cùng toàn thể đội ngũ cán bộ trong phòng đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập; cám ơn thầy giáo Lục DiệuToán đã tận tình chỉ bảo để em có thể hoàn thành đề tài này

Trang 2

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm

Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quýcho những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trảcho người cầm giữ hộ một khoản tiền công Khi xã hội phát triển, thương mạiphát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì ngân hàng trở thành nơi giữ tiềncho những người có tiền và cung cấp tiền cho những người cần tiền Ngânhàng là một định chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xãhội và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi

có tình trạng cùng một lúc tất cả chủ tiền gửi đến đòi nợ ngân hàng, đó chính

là nguyên tắc cơ bản đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng Căn cứ vào chứcnăng, ngân hàng được chia làm hai loại: ngân hàng thương mại và ngân hàngNhà nước

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhấtcủa ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại làcầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơikhan thiếu Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanhmột hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãisuất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngânhàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhucầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chứckhác trong xã hội

Trang 3

1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Trung gian tài chính

Ngõn hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế: (1) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêutức, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ lànhững người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trongchi tiêu tức thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá,dịch vụ và vì vậy họ có tiền để tiết kiệm Sự tồn tại của 2 loại cá nhân và tổchức này hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từnhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi

Từ đó hình thành quan hệ tín dụng trực tiếp Tuy nhiên quan hệ tín dụngtrực tiếp bị giới hạn nhiều do sự không phù hợp về quy mô, thời gian, khônggian … Điều này làm nảy cản trở quan hệ tín dụng trực tiếp phát triển và làđiều kiện nảy sinh trung gian tài chính Ngân hàng với chức năng làm trunggian tài chính, do chuyên môn hoá đã làm tăng thu nhập của người tiết kiệmđồng thời giảm phí tổn cho nhà đầu tư, từ đó khuyến khích tiết kiệm cũng nhưđầu tư, hay nói rộng ra là khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán

Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Cácngân hàng đã không tạo được tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng tạophương tiện thanh toán khi phát hành giấy nợ với khách hàng Giấy nợ dongân hàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trỏ thành phương tiện thanhtoán rộng rãi được nhiều người chấp nhận Như vậy, ban đầu các ngân hàng

đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số tiền kimloại đang nắm giữ Với nhiều ưu thế dần dần giấy nợ của ngân hàng đã thaythế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất giữ, nó trởthành tiền giấy

Trang 4

Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ gồm nhiều bộ phận Thứ nhất

là tiền lưu thông ( M0 ), thứ hai là số dư trên tài khoản gửi giao dịch tại các,thứ ba là tiền gửi trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn … Khingân hàng cho vay, sô dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàngtăng lên, khách hàng có thể dùng mua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc chovay ( hay tạo tín dụng ), các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán.Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sởcho vay Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trảthì sẽ tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàngkhác tại một ngân hàng khác và từ đó tạo ra các khoản cho vay mới Trongkhi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa,toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiệnthanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng)

1.2.3 Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán các giátrị hàng hoá và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiếtkiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toánnhư thanh toán bằng séc, UNC , nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lướithanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần.Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTWhoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua ngânhàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mởrộng Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thốngnhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia màcòn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tếđược thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngânhàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắclực cho nền kinh tế toàn cầu

Trang 5

1.3 Phân loại ngân hàng thương mại

Có thể phân chia ngân hàng theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêucầu của người quản lý

1.3.1 Các loại hình ngân hàng thương mại phân chia theo hình thức

sở hữu

* Ngân hàng sở hữu tư nhân: là ngân hàng do cá nhân thành lập bằngvốn của cá nhân Loại ngân hàng này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trongtừng địa phương ( các ngân hàng này thường gắn liền với doanh nghiệp và cánhân ở địa phương ) Chủ ngân hàng thường rất am hiểu tình hình của ngườivay, vì vậy hạn chế được sự lừa đảo của khách hàng Tuy nhiên, do kém đadạng nên khi địa phương đó gặp rủi ro ngân hàng thường không tránh đượctổn thất

* Ngân hàng sở hữu của các cổ đông ( ngân hàng cổ phần ): Ngân hàngnày được thành lập thông qua phát hành cổ phiếu Việc nắm giữ cổ phiếu chophép người sở hữu có thể tham gia quyết định các hoạt động của ngân hàng,tham gia chia cổ tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh chịu cácloại tổn thất có thể xảy ra Do vốn sở hữu được hình thành thông qua tậptrung, các ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậythường là các ngân hàng lớn Các tổ hợp ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nayđều là ngân hàng cổ phần Các ngân hàng cổ phần thường có phạm vi hoạtđộng rộng, hoạt động đa năng, có nhiều chi nhánh hoặc công ty con Khảnăng đa dạng hoá cao nên các ngân hàng cổ phần có thể giảm rủi ro gây nênbởi tính chuyên môn hoá ( thiên tai của một vùng, sự suy thoái của một vùnghay một quốc gia … ), song chúng thường phải gánh chịu các rủi ro từ cơ chếquản lý phân quyền ( nhiều chi nhánh được phân quyền lớn và hoạt độngtương đối độc lập với trụ sở ngân hàng mẹ, giám đốc các chi nhánh này có thể

có hành vi lạm dụng hoặc bất cẩn gây ra tổn thất cho ngân hàng )

* Ngân hàng sở hữu Nhà nước: đây là loại hình ngân hàng mà vốn sởhữu do nhà nước cấp, có thể là Nhà nước Trung ương hoặc Tỉnh, thành phố

Trang 6

thường là do chính sách của chính quyền Trung ương hoặc địa phương quyđịnh Tại các nước đi theo con đường phát triển xã hội chủ nghĩa, Nhà nướcthường quốc hữu hoá các ngân hàng tư nhân hoặc cổ phần lớn, hoặc tự xâydựng nên các ngân hàng Những ngân hàng sở hữu Nhà nước thường đượcNhà nước hỗ trợ về tài chính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít bịphá sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, các ngân hàng này phải thực hiệncác chính sách của nhà nước có thể gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh.

* Ngân hàng liên doanh: Ngân hàng này được hình thành dựa trên vốngóp của hai hoặc nhiều bên, thường là giữa ngân hàng trong nước với cácngân hàng nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau

1.3.2 Các loại hình ngân hàng thương mại phân chia theo tính chất hoạt động

* Tính chất đơn năng:

Ngân hàng hoạt động theo tính đơn năng: loại ngân hàng này chỉ tậptrung cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, ví dụ như chỉ cho vay đối với xâydựng cơ bản, hoặc đối với đất nông nghiệp; hoặc chỉ cho vay ( không có bảolành hay cho thuê )… Tính chuyên môn hoá cao cho phép ngân hàng có đượcđội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ Tuy nhiên loại ngânhàng này thường gặp rủi ro lớn khi ngành, hoặc lĩnh vực đang hoạt động màngân hàng phục vụ sa sút Ngân hàng đơn năng có thể là ngân hàng nhỏ,phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng, hoặc là những ngânhàng sở hữu của nhiều công ty ( nhiều tập đoàn công nghiệp tổ chức ngânhàng để phục vụ cho các thành viên của tập đoàn )

* Tính đa năng

Là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tượng Đây

là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại Ngânhàng đa năng thường là ngân hàng lớn ( hoặc sở hữu công ty ) Tính đa dạng

sẽ giúp các ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro

Trang 7

1.3.3 Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức

* Ngân hàng sở hữu công ty và ngân hàng không sở hữu công ty

Ngân hàng sở hữư công ty là ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công

ty, cho phép ngân hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bảncủa công ty Do luật nhiều nước cấm hoặc hạn chế ngân hàng thương mạitham gia trực tiếp vào một số loại hình kinh doanh như chứng khoán, bấtđộng sản … nên các ngân hàng lớn đã thành lập, hoặc mua lại một số công tychứng khoán, quỹ đầu tư … nhằm mở rộng hoạt động Các ngân hàng không

sở hữu công ty có thể do vốn nhỏ, hoặc quy định của Luật không cho phép,hoặc do không bị cấm trong việc đưa ra các dịch vụ tài chính

* Ngân hàng đơn nhất và ngân hàng có chi nhánh

Ngân hàng đơn nhất được hiểu là ngân hàng không có chi nhánh, tức làcác dịch vụ ngân hàng chỉ do một hội sở ngân hàng cung cấp Ngân hàng cóchi nhánh thường là ngân hàng có vốn tương đối lớn, cung cấp dịch vụ ngânhàng thông qua nhiều đơn vị ngân hàng Việc thành lập chi nhánh thường bịkiểm soát chặt chẽ bởi ngân hàng Nhà nước thông qua các quy định về vốnchủ sờr hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về sự cần thiết của dịch vụngân hàng trong vùng …

1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Mỗi ngân hàng thương mại đều có rất nhiều hoạt động, tuy nhiên về cơbản có thể chia thành ba loại hoạt động sau: hoạt động huy động vốn, hoạtđộng sử dụng vốn và thực hiện các dịch vụ uỷ thác theo yêu cầu của kháchhàng

1.4.1 Hoạt động huy động vốn

Để thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng cần rất nhiềuvốn Nguồn vốn chủ sở hữu không thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn của ngânhàng, vì vậy các ngân hàng phải tiến thực hiện các hoạt động huy động vốn.Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng nhất trong việc tạo nguốn

Trang 8

Một ngân hàng có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: huyđộng các loại tiền gửi từ dân cư, các doanh nghiệp…; vay vốn Ngân hàngTrung Ương ; vay vốn các tín dụng khác; vay vốn trên thị trường vốn ( pháthành các giấy nợ như: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ) …

Trong đó, nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Đặc điểm chung củatiền gửi là chúng phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu, kể cả khi đó

là tiền gửi có kỳ hạn và chưa đến hạn Nguồn tiền gửi thường chiếm hơn 50%tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng.Nguồn tiền vay thường có trọng thấp hơn nguồn tiền gửi Các khoản đivay thường là với thời hạn và quy mô xác định trước, do vậy tạo thành nguồn

ổn định cho ngân hàng Khác với nhận tiền gửi, ngân hàng không nhất thiếtphải đi vay thường xuyên, ngân hàng chỉ đi vay lúc cần thiết và chủ độngtrong việc quyết định khối lượng vay phù hợp

1.4.2 Sử dụng vèn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động quan trọng nhất đối với một ngânhàng, nó tạo ra các nguồn thu nhập cho ngân hàng Nếu huy động vốn là điềukiện cần trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng thì sử dụng vốnchính là điều kiện đủ, huy động vốn và sử dụng vốn có quan hệ mật thiết vớinhau Nếu huy động vốn tốt sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng vốn và ngượclại sử dụng vốn tốt cũng sẽ có những tác đông tích cực đến huy động vốn.Ngân hàng sử dụng vốn vào việc: cho vay, đầu tư, tài trợ …

Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất, có khả năngsinh lời cao Trong nền kinh tế, luôn tồn tại những cá nhân hay tổ chức có nhucầu vay vốn, với mục đích tiêu dùng hay đầu tư kinh doanh … Tổng nhu cầuvốn của cả nền kinh tế là vô cùng lớn, thậm chí có thể nói là vô tận, vì vậyhoạt động cho vay mang lại một nguồn thu nhập rất lớn cho ngân hàng

Tất cả những ai có nhu cầu vay đều có thể đến ngân hàng xin vay nếu họ

có thể đáp ứng đủ các yêu cầu mà ngân hàng đề ra Nếu phân chia theo mụcđích sử dụng, có ba hình thức cho vay là: cho vay thương mại, cho vay tiêu

Trang 9

dùng và tài trợ dự án Còn nếu phân loại cho vay theo thời hạn sử dụng tiềnvay có thể phân thành các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Hoạtđộng cho vay mang lại nguồn thu nhập lớn nhất nhưng đồng thời cũng là hoạtđộng ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Vì vậy các ngân hàng thường rất thận trọngtrong việc cho vay để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra Khikhách hàng đến ngân hàng vay vốn họ phải chứng minh được tính chất pháp

lý của họ (nếu là các tổ chức), họ phải chứng minh được năng lực tài chính,năng lực kinh doanh của họ … Ngoài ra khi các cá nhân đến ngân hàng vayvốn họ phải có tài sản đảm bảo và phải chứng minh được thu nhập thực tế của

họ Nguồn thu định kì của khách hàng chính là yếu tố quan trọng để ngânhàng xem xét khách hàng khi cho vay

1.4.3 Thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng.

* Bảo quản tài sản hộ

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tàisản khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két ).Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ có giá, hoặc nhữnggiấy tờ quan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuậntiện

* Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản

mà còn thực hiện các lệnh chi trả hộ cho khách hàng Thanh toán qua ngânhàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiềnkhông cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả hộ chokhách hàng, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các ưuđiểm của loại thanh toán này (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chiphí ) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập chokhách hàng.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thểthức thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hìnhthức thanh toán mới bằng thẻ, điện …

Trang 10

* Quản lý ngân quỹ.

Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thungân, nhiều ngân hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinhdoanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tạm thêi vào các chứng khoán sinhlời và các tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanhtoán

* Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là rất lớn và

do ngân hàng nắm giữ một khối lượng lớn tiền gửi của khách hàng cho nênngân hàng rất có uy tín trong việc bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàngthường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết

bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác Trongnhững năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triểnmạnh

* Cho thuê thiết bị trung hạn

Nhằm để bán được các thiết bị đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiềuhãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị Cuối hợp đồng thuê,khách hàng có thể mua do vậy còn có thể gọi là hợp đồng thuê mua Trong

đó ngân hàng mua các thiết bị, máy móc rồi cho các khách hàng thuê với điềukiện khách phải trả tới hơn 70% hoặc 100% giá trị tài sản cho thuê Do vậy,cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếpvào tín dụng trung và dài hạn

* Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều chuyên gia

có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính.Vì vậy nhiều cá nhân và doanhnghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thácphát hành, uỷ thác đầu tư … Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một

Trang 11

chuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tàichính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp.

* Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do khiếncác ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp chokhách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trongmột vài trường hợp, các ngân hàng đứng ra tổ chức công ty chứng khoán hoặccông ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

* Cung cấp dịch vụ bảo hiểm

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều

đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế haygặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng còn liêndoanh với công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, ngân hàngcung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn liền với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiếtkiệm hưu trí …

* Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánhhoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng cung cấp dịch vụ làm đại lýcho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiềngửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ …

II DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

2.1 Dự án đầu tư

2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư.

Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau: về bản chất, dự

án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc sử dụng vốn để mở rộng hoặc cảitạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng Về số lượng,

Trang 12

cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định Về hình thức trình bày, dự án đầu tư là tài liệu dochủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó có thể hiện một cách đầy đủ, khoahọc và toàn diện toàn bộ nội dung Các vấn đề có liên quan đến công trình đầu

tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn và bảo đảm hiệuquả của vốn đầu tư

Tóm lại, dự án đầu tư bao gồm 4 phần chính

từ dự án biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá thị trường Kết quả kinh tế là lợiích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá kinh tế Giá kinh tế là giá trịchi phí các nguồn lực hoặc các khoản thu nhập từ dự án xét trên góc độ chungcủa quốc gia Kết quả xã hội là kết quả được biểu hiện dưới dạng các lợi ích

xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, bảo đảm môitrường…) Kết quả này biểu hiện rất phong phú và thường không thể đolường một cách chính xác

2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư

mà còn đối với Nhà nước và các bên liên quan :

- Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư

- Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư theo dõi, đôn đốc và kiểmtra quá trình thực hiện đầu tư

Trang 13

- Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tíndụng cho vay vốn để tiến hành đầu tư.

- Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai tháccông trình

- Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranhchấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư

Riêng đối với chủ đầu tư, dự án còn là cơ sở để xin phép được đầu tư,xin phép nhập khẩu vật tư máy móc, xin hưởng các ưu đãi về đầu tư, xin ranhập khu chế xuất, khu công nghiệp…

* Yêu cầu cơ bản của dự án :

Với vai trò quan trọng của mình, dự án đầu tư phải đảm bảo những tínhchất sau :

- Tính khoa học : Được thể hiện trên các mặt, thông tin, số liệu phải đảmbảo trung thực Hình thức phải đảm bảo rõ ràng, sạch đẹp Phương pháp lýgiải phải đảm bảo tính logic và chặt chẽ giữa các nội dung đã nêu trong dự án.Phương pháp tính toán phải đảm bảo độ chính xác

- Tính thực tiễn : Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xácđịnh trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàncảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư (Về thờigian và không gian)

- Tính thống nhất : Được thể hiện từ những bước tiến hành đến nội dunghình thức, cách trình bày của dự án cần tuân thủ những quy định chung mangtính quốc tế

2.1.3 Nội dung của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư thông thường bao gồm những nội dung chính sau :

Trang 14

+ Các căn cứ lập dự án, sự cần thiét phải đầu tư xây dựng dự án Cần nêucăn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và thựchiện toàn bộ dự án.

+ Nghiên cứu về thị trường của dự án, cần đề cập đến các vấn đề :

- Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn đưa vào sản xuất kinhdoanh theo dự án

- Các luận cứ về thị trường đối với sản phẩm được chọn

- Dự báo nhu cầu hiện tại, tương lai của sản phẩm dịch vụ đó

- Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó

- Xem xét, xây dựng mạng lưới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm các dự án.+ Nghiên cứu về phương diện kỹ thuật – công nghệ của dự án theo cácnội dung sau :

- Xác định địa điểm xây dựng dự án

- Xác định quy mô chương trình sản xuất

- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phươngthức cung cấp

- Lựa chọn công nghệ và thiết bị

+ Nghiên cứu về tổ chức quản trị dự án Tuỳ theo từng dự án cụ thể đểxác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc tínhtoán nhu cầu nhân lực

+ Nghiên cứu về phương diện tài chính của dự án Cần giải quyết các nộidung chủ yếu sau đây :

- Xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ

- Đánh giá khả năng sinh lời của dự án

- Xác định khả năng hoàn vốn của dự án

- Đánh giá mức độ rủi ro của dự án

Trang 15

+ Nghiên cứu mặt kinh tế –xã hội của dự án Cần đánh giá so sánh giữalợi ích do các dự án tạo ra và cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng cácnguồn lực trên các mặt chủ yếu sau :

- Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách

- Tạo công ăn việc làm

- Nâng cao mức sống của nhân dân

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

+ Kết luận và kiến nghị Thông qua các nội dung nghiên cứu trên, cầnkết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và nhữngthuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất nhữngkiến nghị đối với các tổ chức có liên quan đến dự án

2.1.4 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư.

Để hình thành và vận hành một dự án đầu tư phải trải qua nhiều bước,nhiều giai đoạn kế tiếp nhau được gọi là chu trình của dự án

Có nhiều cách phân chia, xem xét liên quan đến quá trình hình thành vàquản lý dự án Để phù hợp với yêu cầu của công tác chuẩn bị đầu tư và hoạtđộng chủ yếu trong quá trình hình thành và quản lý vận hành dự án, có thểphân chia chu trình dự án thành các giai đoạn được mô tả theo sơ đồ sau :

Sơ đồ :

Nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi

Kết thúc dự án

Trang 16

+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư : Giai đoạn này có nhiều ý tưởng ban đầu về

dự án được hình thành dựa trên cơ sở cảm tính trực quan hoặc là dựa trên cơ

sở quy hoạch định hướng phát triển của từng khu vực hay của quốc gia Kếtthúc giai đoạn này có kết quả là một kế hoạch mang tính chỉ đạo về phươnghướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

+ Nghiên cứu tiền khả thi :

Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án đầu tư như

vị trí, quy mô, thiết bị, công nghệ, nhu cầu về vốn cũng như tổ chức thực hiện

dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định chỉ tiêu cơ bản để đánhgiá hiệu quả cơ bản của dự án để làm cơ sở cho việc xem xét lựa chọn dự án.Kết quả của giai đoạn này làm cơ sở cho việc quyết định tiếp tục hoặcchấm dứt việc nghiên cứu dự án ở các bước tiếp theo

+ Nghiên cứu khả thi :

Qua công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu tiềnkhả thi, nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theo các chỉ tiêu phântích thì có thể nghiên cứu khả thi

Trong giai đoạn này cần phải nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tốcủa dự án Ngoài ra trong giai đoạn này cần thực hiện một số nghiên cứuriêng như nghiên cứu địa chất, thủy văn, thị trường và các điều kiện pháp lý,chính sách… trong trường hợp các nghiên cứu này có tính chất quyết định đốivới sự thành công của dự án hoặc điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án.Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết có độchính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở quyết địnhđầu tư và làm căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế

+ Thực hiện dự án đầu tư

Giai đoạn này là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằmđưa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạnnày bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế

Trang 17

đến khi đưa dự án vào vận hành, khai thác Nó bao gồm các công đoạn chínhsau :

- Thiết kế : Bao gồm tất cả các khâu khảo sát, tính toán, thiết kế và thựchiện các nội dung thiết kế trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Một số khâu thiết kế có thể thực hiện trong quá trình xây dựng

- Xây dựng : Gồm các khâu chuẩn bị mặt bằng (giải phóng mặt bằng), tổchức đấu thầu, xây dựng mua sắm và đo lắp đặt kết cấu, trang thiết bị đếnkhâu vận hành thử trước khi đưa vào vận hành chính thức

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng có liên quan chặt chẽ với việc đảmbảo chất lượng, ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ thực hiện của dự án

và các hiệu quả đầu tư

+ Vận hành dự án đầu tư :

Giai đoạn này kể từ khi đưa dự án đầu tư vào hoạt động, khai thác chođến khi kết thúc dự án Giai đoạn này bao gồm các hoạt động theo chức năngcủa dự án và quản lý dự án theo các kế hoạch đã tính trước

Tuy nhiên có một số dự án có thể vận hành và khai thác ngay cả trongthời đoạn thực hiện (sử dụng từng phần, từng công đoạn) Một số dự án đượcchia thành giai đoạn phát triển nên quá trình khai thác và sử dụng có thể tiếnhành xen kẽ nhau

+ Đánh giá sau dự án

Thực chất của giai đoạn này là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh

tế – kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác Đánh giá tronggiai đoạn này nhằm :

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã dự kiếntrong nghiên cứu khả thi trên cơ sở phát hiện và tìm các biện pháp cần thiết đểđảm bảo các thông số vận hành của dự án

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tốcủa dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo tính hiệu quả của dự

Trang 18

án Dựa vào kết quả đánh giá, phân tích tình hình vận hành khai thác dự án để

có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạtđộng của dự án

+ Kết thúc dự án :

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án nhưthanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác.Trong công tác nghiên cứu soạn thảo một dự án đầu tư, các giai đoạnđược nghiên cứu rất kỹ lưỡng, tỉ mỉ nhưng không tránh được khỏi những saisót Do đó, chúng ta cần có một quy trình thẩm định các dự án đầu tư nhằmphát hiện và sửa chữa những sai sót đó, đồng thời bổ sung thêm các biện pháp

để đảm bảo tính khả thi cao cho việc thực hiện dự án

2.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.

2.2.1 Khái niệm.

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan cókhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thicủa một dự án Từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư nhằm phân tích và làm sáng tỏ về một loạt vấn

đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án : thị trường,công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong thờigian hoạt động, về quản lý dự án góp phần đóng góp, khả năng kinh tế của dự

án vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Với các thông tin về bối cảnh các giảthiết sử dụng trong dự án này Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án cóđem lại nguồn lợi và lợi ích về mặt kinh tế xã hội hay không, nếu có thì bằngcách nào và liệu có đạt được mục tiêu về hiệu quả tài chính hay không để cóthể mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và các đơn vị, các tổ chức có liên quankhác

Từ các đánh giá phân tích ở trên ta có thể đưa ra một khái niệm chung vềthẩm định dự án đầu tư như sau :

Trang 19

+ Thẩm định các dự án đầu tư là hoạt động thẩm tra, đánh giá lại tínhhợp lý, tính hiệu quả và khả thi của dự án một cách có khoa học, khách quan

và toàn diện các nội dung của dự án, dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật phântích, so sánh, đánh giá dự án do các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt độngđầu tư tổ chức tiến hành, hoàn toàn độc lập với quá trình soạn thảo dự án đầu

tư Để thoả mãn những nhu cầu hoạt động quản lý đầu tư: Chủ yếu là đưa raquyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

2.2.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư.

Nội dung của thẩm định là những vấn đề của dự án mà các cơ quan, cánhân thẩm định phải xem xét đến, hay là các phương diện của dự án mà các

cơ quan thẩm định phải thẩm định Thẩm định dự án có 3 giai đoạn chính,mỗi giai đoạn có một nội dung khác nhau Mức độ chi tiết của nội dung thẩmđịnh tùy thuộc vào quy mô, tầm quan trọng của dự án đầu tư, hình thức,nguồn vốn và yêu cầu của hoạt động quản lý của Nhà nước về đầu tư, về dự

án đầu tư Nhưng nội dung của thẩm định về cơ bản bao gồm :

A GIAI ĐOẠN RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ.

Thực chất của việc thẩm định trong giai đoạn này là thẩm định kết quảcủa nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi.+ Thẩm định tổng quát dự án đầu tư

- Thẩm định các điều kiện pháp lý của dự án

Xem xét kiểm tra tính pháp lý của các văn bản trong hồ sơ trình duyệtcủa chủ đầu tư, kiểm tra các nội dung, các bước của dự án xem có đúng thủtục và hợp lệ hay không… Trong thẩm định các điều kiện pháp lý phải đặcbiệt chú ý tới tư cách pháp nhân của chủ đầu tư và năng lực kinh doanh củachủ đầu tư Nội dung xem xét vấn đề sau :

* Quyết định thành lập, thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nước hoặcgiấy phép hoạt động của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

* Người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ, giao dịch

Trang 20

* Năng lực kinh doanh : được thể hiện bằng năng lực tài chính (khả năng

về vốn tự có, điều kiện thế chấp, tình trạng nợ) Sở trường, uy tín của chủ đầu

tư, năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh

Đối với các dự án đầu tư của nước ngoài cần kiểm tra thêm

* Các cam kết thực hiện dự án nếu được phê duyệt và cấp giấy phép

* Các cam kết đã cung cấp thông tin chính xác với những vấn đề liênquan đến liên doanh mà phía trong nước và cơ quan quản lý yêu cầu

* Một số văn bản về thoả thuận, cam kết tuân thủ pháp luật của phíanước ngoài

- Thẩm định sự cần thiết đầu tư và mục tiêu của dự án đầu tư

Xem xét dự án có thật sự cần thiết hay không, nó có đóng góp vào mụctiêu chung về phát triển kinh tế của đất nước như thế nào, nếu thực hiện sẽ tồntại những vấn đề gì? Bao nhiêu các khía cạnh cụ thể cần xem xét: Dự án có vịtrí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển chung, có nằm trong ngànhnghề được ưu tiên khuyến khích hay không Các mục tiêu trước mắt và lâudài của dự án và ảnh hưởng của nó tới quá trình thực hiện, khai thác dự án tớimục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của các vùng các ngành haykhông, có khả năng huy động tiềm lực để thực hiện mục tiêu chiến lược củaquốc gia, của các ngành, các vùng…

- Thẩm định hình thức đầu tư

Xem xét các hình thức đầu tư lựa chọn trong dự án và trong từng giaiđoạn của dự án Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể có các hìnhthức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp

có vốn đầu tư 100% vốn nước ngoài, khu chế xuất –khu công nghiệp, cáchình thức BOT, BT, BTO Các dự án đầu tư trong nước có các hình thức,doanh nghiệp nhà nước, Công ty tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công

ty cổ phần, hợp tác xã

- Thẩm định thời hạn dự án đầu tư

Trang 21

Xem thời hạn đầu tư có phù hợp với quy mô, tầm quan trọng của dự án,thời gian để dự án hoàn vốn và có lãi Liệu dự án có đóng góp vào mục tiêuchung của xã hội, cũng như mục tiêu riêng của chủ đầu tư bao nhiêu năm Dự

án đầu tư cần thiết kéo dài bao nhiêu năm là vừa và có hiệu quả, khi nào thìkết thúc, khi nào cần đầu tư bổ sung

Xem xét tính hợp lý về thời gian của từng giai đoạn trong dự án, đánhgiá phân tích thời gian dự phòng cho các hoạt động, các công việc của dựán…

+ Thẩm định chi tiết dự án đầu tư

- Thẩm định sản phẩm và thị trường của dự án

Đánh giá khả năng cạnh tranh của dự án về sản phẩm, khả năng cungứng, xu hướng phát triển của các nguồn đầu vào Mức độ đáp ứng nhu cầutrong hiện tại, tương lai của dự án về sản phẩm, các giải pháp sản phẩm thịtrường

Xem xét tỷ lệ sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ trong nước sảnphẩm xuất khẩu

Xem xét đến các quy định của nhà nước có liên quan đến việc khuyếnkhích hay hạn chế sản xuất tiêu dùng hay sản phẩm, các ưu đãi dành cho dự

án khi tham gia vào thị trường sản phẩm

Đánh giá chi phí sản phẩm: Định mức tiêu hao nguyên liệu lao động,công nghệ…giá bán của sản phẩm trên thị trường

Xem xét đến các khả năng, giải pháp phân phối tiêu thụ các hình thứcthanh toán…

- Thẩm định về công nghệ dự án: Thẩm định công nghệ là quá trình xemxét đánh giá thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung vàcác mục tiêu của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương chính sách của nhànước tại thời điểm thẩm định dự án để đưa ra kiến nghị về việc quyết định đầu

tư hoặc cấp giấy phép đầu tư cho dự án

Trang 22

Thực chất của quá trình này là so sánh công nghệ sử dụng trong dự án,các chỉ tiêu của công nghệ với các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế – kỹthuật

* Xem xét thẩm tra xuất xứ của công nghệ, trong thiết bị trong dâytruyền công nghệ

* Xem xét đánh giá các phương hướng dự án công nghệ, quy trình sảnxuất Đánh giá mức độ trình độ, tính hợp lý kinh tế và hạn chế, ưu việt củacông nghệ được lựa trọng trong dự án

* Đánh giá khả năng lựa chọn chuyển giao công nghệ các thiết bị phụtùng thay thế, các điều kiện vận hành bảo dưỡng…trong hiện tại và tương lai

* Kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị, công suất mức độ tiêu hao nguyênliệu, nhiên liệu, tuổi thọ công nghệ

* Kiểm tra các điều kiện nhập khẩu (khi công nghệ nhập) trách nhiệmcủa các bên tham gia

* Xem xét việc bảo dưỡng, cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu do côngnghệ, bán thành phẩm, chất thải của công nghệ, đánh giá các giải pháp bảo vệmôi trường

* Kiểm tra giải pháp xây dựng (nếu có) căn cứ vào yêu cầu công nghệ,các định mức, tiêu chuẩn xây dựng của dự án, các công trình phụ trợ…

* Đánh giá các chi phí đầu tư, hỗ trợ như chi phí đào tạo, quản lý côngnghệ, bảo dưỡng…Đánh giá bố trí lao động, sắp xếp công nghệ sản xuất…

- Thẩm định địa điểm của dự án

* Vị trí của địa điểm : Dự án nằm ở hoặc của địa phương nào ? Xem xét

sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, kiến trúc, phòng cháy chữachát trong khu vực đến việc bảo vệ di tích lịch sử, bảo tồn thiên nhiên

* Đánh giá các điều kiện tự nhiên như khi tượng thuỷ văn, nguồn nước,địa hình địa chất…

Trang 23

* Xem xét cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở địa điể như đường giao thông,điện nước, lao động, tài nguyên, y tế giáo dục, an ninh quốc phòng

* Các điều kiện xã hội : phong tục tập quán truyền thống, tín ngưỡng tôngiáo văn hoá của nhân dân

* Đánh giá việc giải phóng mặt bằng, san lấp đền bù và các chi phí liênquan đến việc này

- Thẩm định lao động tiền lương

Là quá trình xem xét đánh giá khả năng sử dụng nguồn lao động của dự

án và thu nhập của người lao động trong dự án cũng như các chế độ nghỉngơi của họ Nội dung cơ bản như sau : Đánh giá so sánh các tiêu để về việc

sử dụng lao động, trả lương, các chế độ đãi ngộ, nghỉ ngơi, thưởng phạt đốivới cán bộ và công nhân hoạt động trong dự án, với các quy định trong cácvăn bản pháp luật của Nhà nước về tiền lương, lao động cho các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước như mức lương tối thiểu, số giờ làm việc tối đatrong ngày, chế độ thi tuyển nhân viên, chế độ ốm đau, bảo hiểm trợ cấp, antoàn vệ sinh lao động, các cam kết giữa lao động và chủ, các hình thức laođộng, độ tuổi lao động…

* Đánh giá tính toán hợp lý các chi phí quản lý…thành phần cán bộ quản

lý của các bên tham gia dự án

- Thẩm định về môi trường :

Trang 24

Là xem xét đánh giá những ảnh hưởng đối với môi trường của dự án vàocác quy định về bảo vệ môi trường của nhà nước đặt ra Đánh giá những giảipháp phương án về môi trường của dự án để từ đó đặt ra quyết định đầu tư Nội dung bao gồm :

* Đánh giá tác động toàn diện của dự án tới các yếu tố môi trường Tácđộng đối với các dạng môi trường vật liệu, thuỷ quyển, khí quyển, thanhquyển Tác động tới các dạng tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái Tácđộng đối với các tài nguyên và môi trường được sử dụng như nông nghiệp,thuỷ lợi, năng lượng, khai khoáng

* Đánh giá tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống, điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, mỹ thuật, kiến trúc…

* Đánh giá các diễn biến của môi trường hiện tại và trong tương lai, các

ảh hưởng mang tính dây truyền khi thực hiện và vận hành theo từng phương

án, những tổn thất về tài nguyên môi trường theo từng phương án, những tổnthất về tài nguyên môi trường theo từng phương án đầu tư, do việc khai tháctài nguyên đầu vào và chất thải đầu ra Đồng thờ dự báo biến động các tácđộng, tổn thất này

Xem xét đánh giá các phương án giải pháp môi trường, các phương tiện

sử dụng để chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường Các giải pháp xử lý ô nhiễmmôi trường Các tính toán khối lượng, mức độ độc hại của các loại chất thải.Trình bày so sánh các giải pháp có tính kỹ thuật, công nghệ tổ chức điều hành

mà dự án đưa ra

- Thẩm định về tài chính của dự án :

Đây là nội dung quan trọng nhất của thẩm định dự án đầu tư Trích hợp

lý, hiệu quả và khả thi của dự án phụ thuộc rất lớn vào khía cạnh tài chính của

dự án Tất cả các tiêu đề, các giai đoạn của dự án nếu liên quan đến tài chính(chi phí, thu nhập…) đều phải thẩm định một cách chi tiết và đầy đủ Đối vớicác định chế tài chính thì thẩm định tài chính là nội dung quan trọng nhất Nộidung thẩm định tài chính bao gồm :

Trang 25

* Thẩm định nguồn vốn :

Đánh giá tổng nhu cầu về vốn và từng mức đầu tư của dự án (có vốn cốđịnh và vốn lưu động) khả năng huy động vốn của chủ đầu tư và vốn tự cócủa họ

Thẩm định tổng mức đầu tư, chi tiết tới từng loại vốn cần thiết cho từnggiai đoạn của dự án và cho từng hành động Xem xét thời gian phát sinh hànhđộng đòi hỏi vốn và bao nhiêu vốn cho các hoạt động đó

Xem xét nhu cầu về vốn và xu hướng biến động của vốn đầu tư Đánhgiá tính hợp lý, hợp lệ của các nguồn vốn và việc sử dụng chúng (đánh giátính khả thi của các nguồn vốn đó

* Thẩm định cơ cấu nguồn vốn :

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh tính an toàn và khả thi của dự án và quyếtđịnh đến việc sử dụng của vốn Trong dự án vốn từ các nguồn khác nhau sẽ

sử dụng vào công việc có tính chất khác nhau

Xem xét kiểm tra, đánh giá các nguồn vốn, các loại vốn (vốn tự có, vốnvay, vốn huy động, vốn được cấp, được tài trợ…)

Đánh giá tính hợp lý, an toàn của các nguồn vốn tỷ trọng của các nguồnvốn trong tổng mức đầu tư Chi phí cho các loại vốn huy động, thời hạn cácnguồn vốn đó

Xem xét khả năng đảm bảo về vốn, những cam kết về vốn của các tổchức tài chính, các đối tác, tốc độ và quy mô cung cấp vốn trong các giai đoạncủa dự án

- Thẩm định chi phí và thu nhập của dự án

Kiểm tra các chi phí về xây lắp, chi phí điều hành, khảo sát thu thập sốliệu phục vụ cho dự án, chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án, các chi phídịch vụ khác

Đánh giá các loại chi phí ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện và vậnhành dự án, như chi phí đào tạo, vận hành quản lý, các chi phí liên quan đến

Trang 26

lương, lãi phải trả trong các giai đoạn, chi phí khấu hao (trong đó có cách tính

và phân bổ khấu hao cho từng thời kỳ)

Đánh giá thu nhập của dự án trong từng thời kỳ tồn tại và trong từng giaiđoạn, các phương án phân phối thu nhập và phân phối bù lỗ

Kiểm tra các phương pháp, các giả thiết tính toán chi phí và thu nhập của

- Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án :

Thực chất của việc thẩm định hiệu quả tài chính là xem xét đánh giá cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án, so sánh tính hiệu quả tài chínhcủa các phương án đầu tư, các dự án độc lập

Xác định đầy đủ, hợp lý các chi phí của dự án đã thu nhập của dự án Thẩm tra các chỉ tiêu tài chính (phương pháp tính chỉ tiêu, cách sử dụngchỉ tiêu)

Xem xét tính hợp lý, hiệu quả của các tham số, hệ số, tỷ lệ sử dụng tínhtoán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính, đặc biệt là tỷ suất triết khấu

So sánh hiệu quả tài chính của các phương án các dự án đầu tư, soát lạicác chỉ tiêu hiệu quả Chú ý các chỉ tiêu sau thời gian hoàn vốn, hệ số hoànvốn (cả chưa triết khấu và triết khấu), tỷ suất sinh lợi hiệu giá các dòng thunhập chi phí, giá trị hiện tại thuần, giá trị tương lai, tỷ suất thu hồi nội bộ, thờigian hoàn vốn nước ngoài, tỷ lệ lợi ích, chi phí và so sánh các chỉ tiêu hiệu

Trang 27

- Thẩm định về kinh tế – xã hội

Đây là nội dung không thể thiếu được của đầu tư Thẩm định kinh tế xãhội của dự án thực chất là thẩm định hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án.Không chỉ là hiệu quả trực tiếp mà còn là hiệu quả gián tiếp của dự án Baogồm các nội dung cơ bản sau :

* Đánh giá sự đóng góp của dự án lên các mục tiêu của xã hội, như giátrị gia tăng, việc làm ổn định kinh tế Sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng caotrình độ quản lý, trình độ công nghệ quốc gia, tăng phúc lợi, công cộng, đảmbảo an ninh quốc phòng, tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư

* Xem xét và kết luận về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế quốc dâncủa dự án

* Đánh giá tác động 2 mặt của dự án tới các vấn đề xã hội, sự đóng gópcủa dự án vào việc phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, đối với các ngànhviệc sử dụng tài nguyên và với sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, môitrường tự nhiên

* Quá trình đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án căn cứ vào cáctiêu chuẩn sau ; giá trị gia tăng, tỷ lệ giá trị gia tăng trên các yếu tố như vốn,lao động, tài nguyên, doanh thu, tỷ lệ và mức danh lợi, hiệu quả giá trị giatăng, chỉ tiêu phản ánh mức độ tiết kiệm ngoại tệ

B GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thẩm định trong giai đoạn này là thẩm định các nội dung liên quan đếnviệc chuẩn bị đưa dự án vào thực hiện với mục tiêu chính là kiểm tra tính hợp

lý các công việc chuẩn bị dự án Về cơ bản nội dung trong giai đoạn này baogồm :

* Thẩm định thiết kế kỹ thuật

* Thẩm định tổng dự toán

* Thẩm định đánh giá tác động của môi trường

* Thẩm định về vốn vay của ngân hàng và các định chế tài chính

Trang 28

* Thẩm định kết quả đấu thầu.

Giai đoạn vận hành dự án

Thực chất thẩm định trong giai đoạn này là so sánh chỉ tiêu đạt đượctrong thực tế đối với các chỉ tiêu đã đưa ra trong các dự án khả thi Mục tiêuthẩm định không phải là đề ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư, cấpvốn cho vay…mà là để thực hiện các công việc hiệu chỉnh các quyết định,giấy phép cho phù hợp với thực tế hay để rút ra bài học kinh nghiệm cho côngtác thẩm định cũng như hoạt động quản lý dự án đầu tư

C QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

- Thẩm định dự án đầu tư theo một quy trình nhất định, hợp lý và cólogic là một công tác rất quan trọng của cơ quan thẩm định dự án Dư án đầu

tư phải trải qua 3 giai đoạn : giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự

án và giai đoạn khai thác dự án Muốn cho quản lý dự án được tốt đòi hỏithẩm định phải được tiến hành từng bước theo một quy trình tương ứng vớicác giai đoạn của dự án

Quy trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư được tiến hành theo sơ đồsau :

Trang 29

Thẩm định kết quả nghiên cứu

cơ hội đầu tư

Thẩm định dự án tiền khả thi

Thẩm định dự án khả thi

Triển khai

thực hiện dự

án

Thẩm định trong giai đoạn triển khai thực hiện dự

án

Thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán

Thẩm định đánh giá tác động môi trường

Thẩm định kết quả đấu thầu

Thẩm định vốn vay của các định chế tài chính

Khai thác và

kết thúc dự

án

Thẩm định trong giai đoạn vận hành và kết thúc

dự án

Thẩm định công trình hoàn thành

Thẩm định kết quả dự án

Trang 30

- Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư là các hoạt động kinh tế luôn

đi đôi, gắn liền với nhau Một dự án đầu tư có hiệu quả là một dự án đượcthẩm định tốt Xét trên giác độ là các định chế tài chính thực hiện vai trò kinhdoanh tiền tệ thì thẩm định các dự án cho vay vốn là hoạt động nhằm đảm bảo

an toàn và có hiệu quả nguồn vốn mà họ bỏ ra Các ngân hàng thương mạicũng không nằm ngoài quy luật này.Việc thẩm định dự án đầu tư trước khiđầu tư hay cho vay vốn đầu tư là hoạt động bắt buộc của các ngân hàngthương mại

2.2.3 Vai trò của công tác thẩm định của NHTM.

+ Đối với nền kinh tế: để đảm bảo được tính thống nhất trong hoạt động

đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra một tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, đồngthời tránh được những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì cần phải có sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư cơ bản Thẩm định dự ánđầu tư chính là một công cụ hay là nói cách khác đó là một phương thức hữuhiệu giúp Nhà nước có thể thực hiện được chức năng quản lý vĩ mô của mình.Công tác thẩm định sẽ được tiến hành thông qua một số cơ quan chức năngthay mặt Nhà nước để thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư.Trong thực tế để tạo điều kiện cho các cơ quan thẩm định dự án, các dự ánđầu tư được chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở sự phân loại này, có sựphân cấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt

+ Đối với NHTM: Đối với các NHTM thẩm định dụ án đầu tư có ý nghĩa

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng

và tiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện

Trang 31

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự

án cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư

- Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn

- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lương của công tác thẩm định.

- Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính sảnphẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thukhác Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, Ngân hàngphải xác định dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:

NCF i = B i - C i

Trong đó: Bi là các nguồn thu năm thứ (i)

Ci là các nguồn chi năm thứ (i)NCFi là dòng tiền ròng hàng năm của dự án năm thứ (i)

Trên cơ sở đó tiến hành thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dựán

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án NPV (Net Present Value)

n n

NPV = Bi* ( 1 + r ) - i - Ci *( 1 + r ) - i

i= 0 i = 0

Trang 32

Trong đó : NPV : là giá trị hiện tại

Bi : thu nhập năm thứ (i) của dự án

Ci : chi phí năm thư (i) của dự án

R : lãi suất ( tỷ lệ chiết khấu của dự án )

n : thời gian đầu tư vào hoạt động của dự án

i : năm thứ (i) của dự án Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa thu và chi của dự ánđầu tư tại thời điểm hiện tại NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi

đã hoàn chỉnh vốn đầu tư Khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xácđịnh giá trị hiện tại, tức là phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các nămkhác nhau của đời dự án

Nếu NPV=0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốnđầu tư và cung cấp 1 tỷ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó

Nếu NPV>0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả

nợ và cung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó thuộc vềnhà đầu tư Vì thế khi thực hiện một dự án có NPV>0 thì Ngân hàng sẽ dễdàng chấp nhận cho vay

Chỉ tiêu NPV chỉ được dùng để lựa chọn phương án về mặt tài chính.Trong trường hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất

sẽ được lựa chọn Do NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu nên để đạt đượchiệu quả thì ta phải xác định thu, chi một cách chính xác

Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate Of Return)

Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trịhiện tại thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0)

+ Công thức:

NPV 1

IRR = r 1 + ( r 2 + r 1 ) *

NPV - NPV

Trang 33

+ Phương pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bước:

- Lập công thức tính NPV với r là ẩn số

- Chọn r1, r2 sao cho r2 >r1 và r2- r1≤5%

Thay vào đó để tìm NPV1 và NPV2 sao cho NPV1>0 và NPV2<0 vì IRRlàm cho cân bằng giữa các giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại củachi phí của dự án , cho nên với một mức chi phí > IRR thì dự án sẽ bị lỗ vốn

và không có tính khả thi Ngược lại với chi phí vốn ≤ IRR thì dự án mới khảthi Trong thực tế diễn ra 2 trường hợp:

-Đối với dự án độc lập thì Điều kiện lựa chọn IRRDA >IRR định mức.Nếu dự án xử dụng nguồn vốn vay thì IRR ≥ lãi suất tiền vay NH

-Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tương tự đã

và đang được thực hiện

Thời gian hoàn vốn đầu tư (T) của dự án:

Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thuhồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư R0I (Return On

Investmemt)

R0I cho ta biết một đồng vốn đầu tư cho dự án có được mấy đồng lợinhuận sau thuế ROI là biểu hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư

Trang 34

P r

ROI = - * 100 %

I

Trong đó : I là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án

Pr là lợi nhuận sau thuế hàng năm

ROI tính xong được đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự

án khác cùng ngành nghề và lĩnh vực

Chỉ số B/C của dự án (Benefits - Cost ratio)

B/C là tỷ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu

được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểmhiện tại hoặc thời điểm tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính chỉtiêu này ít được sử dụng Chỉ tiêu B/C thường được xác định theo công thức:

x : Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được

xo : Khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn

f : Là chi phí cố định (định phí)

v : là chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (biến phí)

v.x: Tổng biến phí

Trang 35

dự án đi vào hoạt động ổn định

 Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phảihoàn trả Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM cóthể trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với các dự án khác.Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đặc biệt quan tâm đến khả nănghoàn trả của chủ đầu tư khi đến kì hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanhnghiệp chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án xin vay là DAĐTmới hay DAĐT chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năngSXKD của dựa án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác

 Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Có thể thẩm định về phương diện này theo một số khía cạnh như: hiệuquả giá trị gia tăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho người laođộng; mức độ đóng góp cho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác;phát triển khu nguyên vật liệu; góp phần phát triển kinh tế địa phương; tăng

Trang 36

cường kết cấu hạ tầng từng địa phương; phát triển các dịch vụ thương mại, dulịch tại địa phương.

 Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay:

Với bất kì một khoản vay nào thì Ngân hàng cũng cần có vật bảo đảm.Mục đích cho vay của Ngân hàng không phải để lấy vật bảo đảm Tuy nhiêncán bộ tín dụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòngtrường hợp không thu được nợ Việc đánh giá bao gồm:

+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh

+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành như: tính hợp

lý và hợp pháp của tài sản, uy tín của người bảo lãnh

+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơnnghĩa vụ trả nợ

Thời gian thẩm định dự án.

Thời gian thẩm định của dư án sẽ quyết định viêc dải ngân nhanh haychậm đối với dự án thẩm đinh Điều đó cũng nói lên tính minh bạch và tínhchính xác, xác thực về thông tin của dự án, tạo diều kiên thuận lợi cho côngtác thẩm định của cán bộ thẩm định

Đối với các khoản vay ngắn hạn thời gian dưới 1 năm : thời gian thẩmđịnh từ 5 -7 ngày

Đối với các khoản vay trung và dài hạn thời gian từ 1-5 năm : thời gianthẩm định từ 25- 30 ngày

Chi phí thẩm định

Trên thực tế chi phí thẩm định đã được tính vào tổng chi phí của dự án

và do bên cần thẩm định chịu chách nhiệm Trong trường hợp dự án thẩmđịnh quá lớn mang tầm cỡ cấp quốc gia hoặc quốc tế với nhiều hạng mục cầnthẩm định thì việc thẩm định sẽ được mở rộng bằng cách thuê thêm thẩm địnhhoặc kêu gọi đồng thẩm định dự án Chi phí thẩm định ở phần nay sẽ đượctính vào phần chi phí phát sinh trong dự án

Trang 37

nợ có đảm bảo không.

Ngày đăng: 24/04/2013, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phấn Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng
Sơ đồ : (Trang 15)
Bảng số liệu về huy động vốn ( đơn vị: tỷ VNĐ ) - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phấn Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng
Bảng s ố liệu về huy động vốn ( đơn vị: tỷ VNĐ ) (Trang 49)
Bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn (đơn vị: tỷ VNĐ ) - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phấn Seabank chi nhánh Hai Bà Trưng
Bảng s ố liệu về cơ cấu nguồn vốn (đơn vị: tỷ VNĐ ) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w