Câu 2:Tìm những điểm giống nhau giữa hạt của cây Hai lá mầm và hạt của cây Một lá mầm.. Câu 3: Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?. Câu 4: Cây có hoa có những
Trang 1NS:24/4/11 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II.
Tiết 65
Mục tiêu:
1- Kiến thức: Oân tập những kiến thức đã học từ chương VII – X
2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng học tập, hoạt động nhóm , kỹ năng so sánh, phân tích 3- Thái độ: GD ý thức học tập tốt bộ môn, yêu thích môn học
B- Nội dung ôn tập:
Câu 1: Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Hãy kể tên ba loại quả khô và
ba loại quả thịt có ở địa phương em
Câu 2:Tìm những điểm giống nhau giữa hạt của cây Hai lá mầm và hạt của cây Một lá mầm Câu 3: Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? TN chứng minh ? Câu 4: Cây có hoa có những loại cơ quan nào? Chúng có chức năng gì?
Câu 5: So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo?
Câu 6: Giữa cây Hạt trần và cây Hạt kín có những điểm gì phân biệt, trong đó điểm nào là quan
trọng nhất?
Câu 7: Tại sao nói nếu không có thực vật thì cũng không có loài người?
Câu 8: Cần phải làm gì để bảo vệ đa dạng thực vật ở Việt Nam?
Câu 9 : Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào? Thế nào là vi khuẩn ký sinh, vi khuẩn hoại sinh? Câu 10: Vai trò của vi khuẩn đối với thiên nhiên và đời sống con người? Biện pháp phòng ngừa
vi khuẩn gây hại?
Câu 11: Vẽ hình, chú thích các bộ phận của nấm rơm và cây có hoa.
La Hai ngày 24/4/11
GVBM:
Ung –Tố Trinh
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II.
MÔN: SINH HỌC 6
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm).
Câu 1: ( 1,5 điểm) Hãy chọn ghép những mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới
đây cho phù hợp
1 Bảo vệ và góp phần phát tán hạt a Lông hút
1-2 Hấp thụ nước và các muối khoáng cho cây b Hạt
2-3 Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi
giống
3-4 Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và
chất hữu cơ từ lá đến tất cả các bộ phận khác của
cây
4-5 Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả e Quả
5-6 Thu nhận ánh sáng dùng cho quang hợp, trao đổi
khí với môi trường và thoát hơi nước
6-h- Mạch gỗ
Câu 2: ( 2,5 điểm) Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C, D đứng trước các câu trả lời mà
em cho là đúng nhất :
1/ ( 0.5 điểm) Vai trò của thực vật trong thiên nhiên:
A/ Điều hòa không khí, làm tăng lượng mưa và giảm ô nhiễm môi trường
B/ Chống xói mòn, sụt lở đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán
C/ Cung cấp thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản, oxi cho động vật
D/ Cả a, b, c
2/ ( 0.5 điểm) Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn những cây thuộc ngành Hạt kín?
A/ Cây mít, cây rêu, cây ớt
B/ Cây đào, cây cao su, cây dương xỉ
C/ Cây hoa hồng, cây cải, cây dừa
D/ Cây thông, cây lúa, cây rau bợ
3/ ( 0,5 điểm) Trong những nhóm quả sau đây, nhóm nào gồm toàn những quả mọng?
A/ Quả cà chua, quả ớt, quả chanh
B/ Quả mận, quả chò chỉ, quả táo
C/ Quả đào, quả dừa, quả ổi
D/ Quả hồng, quả cải, quả đậu
4/ ( 0,5 đ) Đặc điểm đặc trưng của các cây hạt kín là:
Trang 3A- Sống ở trên cạn
B- Thân, lá, rễ đã có mạch dẫn
C- Có sự sinh sản bằng hạt
D- Có hoa, quả, hạt, hạt nằm trong quả
5/ ( 0,5 đ) Đặc điểm chủ yếu để phân biệt cây hạt trần và cây hạt kín là:
A – Căn cứ vào dạng thân
B- Căn cứ vào kiểu gân lá
C- Căn cứ vào dạng rễ
D- Căn cứ vào cô quan quan sinh sản
B/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu 1: Vai trò của vi khuẩn đối với con người? Cách phòng ngừa vi khuẩn gây hại? ( 2 đ)
Câu 2: Tại sao nói nếu không có thực vật thì cũng không có loài người? ( 2đ)
Câu 3: Vẽ hình, chú thích các bộ phận của nấm rơm? ( 2 điểm)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4ĐÁP ÁN:
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 đ)
Câu 1: ( 1,5 đ )
1e (0.25 điểm) , 2a (0.25 điểm), 3b (0.25 điểm) , 4g (0,25 điểm), 5d (0.25 điểm), 6c (0.25 điểm)
Câu 2: ( 2 điểm)
1/ D (0.5 đ)
2/ C (0,5đ)
3/ A (0,5đ)
4/ D (0,5 đ )
5/ D ( 0,5đ)
B/ PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 đ)
Câu 1: ( 2 điểm)
- Vai trò của vi khuẩn đối với con người:
a- Vi khuẩn có ích:
+ Phân hủy các hợp chất hữu cơ thành vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa + Nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm b- Vi khuẩn có hại:
+ Vi khuẩn ký sinh gây bệnh cho người, động vật, thực vật
+ Vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm , gây ô nhiễm môi trường
- Cách phòng ngừa vi khuẩn gây hại:
+ Vệ sinh môi trường, giữ vệ sinh thân thể
+ Không ăn thức ăn ôi thiu.bảo quản tốt thức ăn: ướp lạnh, phơi khô, ướp muối
+ Tiêm ngừa các bệnh do vi khuẩn gây ra
Câu 2:
Nói không có thực vật thì không có loài người vì:
- Thực vật cung cấp thức ăn cho con người
- Thực vật quang hợp hấp thụ bớt khí cac bo nic và nhả ra khí oxi cho con người hô hấp đảm bảo nồng độ các khí này luôn ổn định
( 2 đ)
Câu 3:
- Vẽ hình đẹp, chính xác ( 1,5 điểm)
- Chú thích đầy đủ û (0,5 điểm)
La Hai ngày 3- 5 2011
Đoàn thị Xuân Trang Ung – Tố Trinh
Trang 5Kiểm tra học kỳ II
Môn : Sinh học – Lớp 6 - Năm học 2010- 2011
Thời gian KT: 3-5-2011
A- Mục tiêu:
a- Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của HS ở chương VII đến chương X
b- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy độc lập và ghi nhớ , kỹ năng vẽ hình SV
c- Thái độ: Giáo dục tính trật tự, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
B- MA TRẬN:
Mức độ
Tên bài học
Tổng kết về cây
Vai trò của thực
vật
Hạt kín, đặc
điểm của TV
hạt kín
La Hai ngày 01-5 -2011
Tổ trưởng: GVBM:
Đoàn thị Xuân Trang Ung – Tố Trinh