Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại now, ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái stative verb như sau: lovelikewantsound havenee
Trang 1KẾ HOẠCH ÔN THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH - NĂM HỌC: 2010 - 2011
Nội dung
1 The Tenses
Lesson 1: Ôn tập và mở rộng các thì đã họcLesson 2: Further practice in tenses
2 The Passive Voice
Lesson 3: The way to change an active sentence to a passive one
Lesson 4: Further Practice
3 Lesson 5: If clause and Clause after “wish” + Practice Lesson 6: Practice
4 Reported Speech
Lesson 7: Reported Speech for commands, requests, advice
- Reported Speech for statements and yes/no questions
Lesson 8: Further practice with various kinds of exercises
5 Lesson 9: Relative clause + Practice
6 Lesson 10: Comparison
+ Ôn lại về so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh ngang bằng
+ Luyện tập các dạng bài tập liên quan
7 Lesson 11: Some more structures
- Give students some structures that they have learnt
- Practice more in various kinds of rewriting exercises
8 Lesson 12: Pronunciation and stress.
- Exercises related to Pronunciation
- Exercises related to stress
9 Lesson 13 - 20: Practice test
Trang 2Lesson 1: The Tenses
I Present tenses (các thời hiện tại)
1 Simple Present (thời hiện tại thường)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật
I walk to school every day
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they)
động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên Đối
với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
Trang 3Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:
lovelikewantsound
haveneedappearseemtasteown Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn )
Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:
They understand the problem now (stative verb)
He always swims in the evening (habitual action)
We want to leave now (stative verb)
The coffee tastes delicious (stative verb)
Your cough sounds bad (stative verb)
I walk to school every day (habitual action)
* Thời gian để xác định thì hiện tại đơn:
- Everyday, everyweek, everymonth, every year, every Sunday ,
- Always, usually, often , sometimes, seldom, occasionally, constantly, never
- (How often ) , once a week / one time a week , twice a week / two times a week , three times a month ,
- Sự thật hiển nhiên
2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)
· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment
· Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói
The president is trying to contact his advisors now (present time)
We are flying to Paris next month (future time)
· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc
lovelikewantsound
haveneedappearseemtasteownNhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn
He has a lot of books
He is having dinner now (Động từ hành động: ăn tối)
S + am/is/are + Ving
Trang 4I think they will come in time.
I'm thinking of my test tomorrow (Động từ hành động: Đang nghĩ về)
* Thời gian để xác định thì hiện tại tiếp diễn
-Now, at the moment, at present , at this time, today,
- Sau câu mệnh lệnh
Ex: Look! The bus is coming
- Tình huống ở hiện tại tiếp diễn
Ex: Where is Lan ?
She is in the kitchen She is cooking dinner
Lưu ý : Một số động từ chỉ về cảm giác , tri giác , tình cảm thường không được sử dụng ở
thì tiếp diễn : tobe , like, love, hate, dislike, think, smell, taste , remember, forget, have ( có), .
3 Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)
Thời hiện tại hoàn thành dùng để:
(1) Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ
John has traveled around the world (We don't know when)
(2) Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ
George has seen this movie three time
(3) Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại
John has lived in that house for 20 years (He still lives there.)
= John has lived in that house since 1984 (Giả sử hiện nay là 2004)
Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January,
Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở
cuối câu
We have already written our reports
We have written our reports already
Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn Yet thường xuyên đứng ở cuối câu
We haven't written our reports yet
Have you written your reports yet?
Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi
về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not
John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet
* Thời hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
· Dùng với now that (giờ đây khi mà )
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the
scholarship
· Dùng với một số phó từ như till now, until now, so far (cho đến giờ) Những cụm từ này có
S + have/has + PP
Trang 5S + was / were + Ving
thể đứng đầu câu hoặc cuối câu
So far the problem has not been resolved
· Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu
I have not seen him recently
· Dùng với before đứng ở cuối câu
I have seen him before
4 Present Perfect Progressive (thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn
John has been living in that house for 20 years
= John has lived in that house for 20 years
Phân biệt cách dùng giữa hai thời:
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có
kết quả rõ rệt
I've waited for you for half an hour
(and now I stop waiting because you didn't
II Past tenses (các thời quá khứ)
1 Simple Past (thời quá khứ thường):
Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại) Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week,
He went to Spain last year
Bob bought a new bicyle yesterday
Maria did her homework last night
Mark washed the dishes after dinner
We drove to the grocery store this afternoon
George cooked dinner for his family Saturday night
* Thời gian để xác định thì quá khứ đơn :
- Yesterday, last week , last month, last year, last Sunday , two days ago , three weeks ago , two months ago,
- in + year : in 1990, in 2000,
- in the 19th century , in the past ,
2 Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn):
S + have/has + been + Ving
S + V.ed
Trang 6Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:
(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang thì bỗng ) Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:
I was watching TV when she came home
hoặc
When she came home, I was watching television
(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:
Martha was watching television while John was reading a book
hoặc
While John was reading a book, Martha was watching television
Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:
While John was reading a book, Martha watched television
(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
Martha was watching TV at seven o’clock last night
What were you doing at one o’clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night
* Thời gian để xác định thì quá khứ tiếp diễn :
- Tại thời điểm xác định trong quá khứ :
Ex: at ten o’ clock yesterday
- Hành động kéo dài tại 1 thời điểm trong quá khứ : between 7 and 8 o’ clock last night
- Hành động đang diễn ra có hành động khác cắt ngang ( when / while )
- Hai hành động cùng diễn ra // ( while )
3 Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành):
Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:
Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when
Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành
The police came when the robber had gone away
(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại
John had lived in New York for ten years before he moved to VN
* Hay còn gọi là tiền quá khứ ( trước quá khứ )
Ex: By ten o’ clock last night / By July ,
After + quá khứ hoàn thành , qk đơn
S + had + PP
Trang 7Before + qk đơn , Qk hoàn thành
III Future tenses (các thời tương lai)
1 Simple Future (thời tương lai thường)
Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất
cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:
· Đưa ra đề nghị một cách lịch sự:
Shall I take you coat?
· Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
Shall we go out for lunch?
· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
Shall we say : $ 50
· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule
Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on
* Thời gian để xác định thì tương lai đơn :
- tomorrow , next week , next month , next year , next Monday , tonight, in the future ,
2 Near Future (tương lai gần):
Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó từ dưới dạng:
In a moment (lát nữa), at 2 o'clock this afternoon
We are going to have a reception in a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thời gian là tương lai xa
We are going to take a TOEFL test next year
Ngày nay người ta thường dùng present progressive
3 Future Progressive (thời tương lai tiếp diễn):
· Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai
At 8:00 am tomorrow morning we will be attending the lecture
Good luck with the exam! We will be thinking of you
· Dùng kết hợp với present progressive khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy
ra Một ở hiện tại, còn một ở tương lai
Now we are learning English here, but by this time tomorrow we will be attending the meeting at the office
· Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn)
S + will/ shall + V
S + am/ is / are + going to + V(bare) + O
S + will + be + Ving
Trang 8Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass-making at the same time next week.
· Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói)
You will be hearing from my solicitor
I will be seeing you one of these days, I expect
· Dự đoán cho tương lai:
Don't phone now, they will be having dinner
· Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác
Will you be staying in here this evening? (ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)
III Modal verbs: ( Các động từ tình thái < khiếm khuyết> )
Can, could , may, might, should, must, have to, ought to , be going to , used to ,
* Lưu ý : Have to dùng trong câu phủ định và câu hỏi giống với động từ thường
Ex: I don’t have to do this work
Lesson 2: Further practice in tenses
I Supply the correct verb forms
1.Be quiet ! The baby ( sleep)
2 The sun ( set) in the West.
3.Mr Green always ( go) to work by bus.
4 It ( not rain ) in the dry season.
5 They ( have ) lunch in the cafeteria now.
6 My little sister ( drink) milk every day.
7 The doctor sometimes ( return) home late.
8 He ( write) a long novel at present.
9 Look ! The bus ( come).
10 The earth (move) around the sun.
11.Sometime ( smell) good in the kitchen now.
12.His uncle ( teach) English in our school five years ago.
13 The old man( fall) as he (get) into the bus.
14 When I saw him, he (sit) asleep in a chair.
15 There (be) a lot of noise at the fair yesterday.
16 It (take) me 5 minutes to walk to school last year.
17.They ( not speak) to each other since they quarreled
18 I (try) to learn English for years, but I ( not succeed) yet
19.I (not see) her since last week.
20 John( do) his homework already.
21.The train (start) before we arrived at the station.
22 There (be) an English class in this room tomorrow evening.
23 The film already (begin) when we got to the cinema.
24 You (stay) at home tonight?
Trang 925.I( be) twenty years old next June.
26.Where are you?- I’m upstairs I (have) a bath.
27.All of them (sing) when I( came).
28.What you( do) at 7 p.m yesterday?
29 Where you ( spend) your holiday last year?
30 Why didn’t you listen while I (speak) to you?
II Supply the correct verb forms
1.A: I …………( not see) Andrew for weeks.
B: Nor me, It’s weeks since I last …….( see) him.
2.A: What……( you/do) last night?
B: Well, I …… ( be) very tired, so I … ( go) to bed very early.
3.A: ……….( you/ meet) Julie recently?
B: Yes, I …….(see) her a few days ago.
4 A: Are you still playing tennis?
B: No, I … ( not be) able to play tennis since I (break) my arm.
5 A: What part of Birmingham…… ( you/live) when you … (be) a student?
B: A place called Selly Oak ………( you/ever/be) there?
Lesson 3: the passive voice
Active: S + V + O
Passive: S + to be + PP + ( by +O)
Notes:
- Đặt từ ở câu chủ động ở thì (tense) hay thể (form) nào thì “be” ở câu bị động ở thì hay thể đó
- Khi ta không xem người thực hiện hành động (doer) là quan trọng, thì “ by object” có thể bỏ đi ( eg Doer = personal pronoun: he, she, they, we, people; no-one )
ACTIVE VOICE PASSIVE VOICE
I THE PRESENT SIMPLE TENSE
( THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
S + Vs/es + O
Ex: She cleans the floor everyday
S + am/is/are + PP + (by O)
⇒ The floor is cleaned everyday
II THE PRESENT PROGRESSIVE
TENSE ( thì hiện tại tiếp diễn)
S + am/is/are + Ving + O
Ex: Mr.Baker is repairing the car
S + am/is/are + being + PP + by O
⇒ The car is being repaired by Mr Baker
II THE PAST SIMPLE TENSE ( Thì
Trang 10IV THE PAST PROGRESSIVE
TENSE ( Thì quá khứ tiếp diễn )
S + was/ were + Ving + O
Ex: They were preparing luch when
I came there yesterday
S + was/ were + being + PP + by O
⇒ Luch was being prepared when I came there yesterday
V THE PRESENT PERFECT
TENSE ( Thì hiện tại hoàn thành )
S + have / has + PII + O
Ex: Someone has stolen the bicycles
S + have/ has+ been + PP + by O
⇒ The bicycles have been stolen
VI THE PAST PERFECT TENSE
VII THE FUTURE SIMPLE ( thì
tương lai đơn)
S + will / shall + V + O
Ex: Police will destroy these drugs
S + will / shall + be + PP + by O
⇒ The drugs will be destroyed by police
Modal verbs ( Các động từ tình thái
< khiếm khuyết> )
Can, could, may, might, should, must,
have to, ought to, be going to , used to
- By them, by people , by someone, được lược bỏ
- Trạng từ chỉ thời gian đứng sau BY
- Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước BY
Trang 11Lesson 4: Further practice
Changing the following sentences into passive voice.
1 I open the window
The window
2 She writes a letter
A letter
3 They buy food and drink
Food and drink
4 The teacher teaches English
Trang 12My youngest sister’s books
23 The farmers feed the hens every day
The hens
24 Hoa ironed her own clothes
Hoa’s own clothes
25 She doesn’t do this exercise
30 He painted the dining room
The dining room
31 Does she close the windows ?
1 Điều ước khó có thể thực hiện được ở tương lai
S + wish + S + could/ would/ sould/ might + V
Ex: I wish I could come to see you this Sunday
2 Điều ước không thực hiện được ở hiện tại
Trang 13S+ wish(es) + S + Ved/ V2
Riêng động từ Tobe : Were được dùng cho tất cả các ngôi
Ex: I wish I had some money now
I wish I were a doctor
3 Điều ước không thực hiện được ở quá khứ
S + wish ( ed) + S + had + Ved / V3
Ex: I wished I had bought that house last year
II CONDITIONAL SENTENCES
Type
Loại
Main clauseMệnh đề chính
If clauseMệnh đề phụ
ra ở hiện tại hoặc tương lai
If I have time, I shall visit you.
Diễn tả điều kiện không có thực ở hiện tại
và tương lai
If I had much money , I would buy a new
bicycle
Note: - Nếu động từ ở mệnh đề “If ” là “to be” ta phải dùng “were” với tất cả các ngôi.
EX: If I were you, I would accept their invitation.
- Unless = if…not ( nếu không )
Eg: Unless it rains, we will go to the movie
Lesson 6 : PRATICE
A Supply the correct verb forms
1.If you ( go) away, please write to me.
2 If you ( be) in, I should have given it to you.
3 If he (eat) another cake, he will be sick.
4 I ( not do ) that if I (be) you.
5 If he (take) my advice, everything can go well.
6 I would have come sooner if I ( know) you were here.
7 He never does homework If he ( do) his homework, he (not worry) about his examination.
8.It’s too bad we lost the game If you (play) for us, we( win).
9.What you (do) if she refuses your invitation?
10 If today (be) Sunday, we (go) to the beach.
11 Unless they (pass) their examinations, they would join the army.
12 You (be) ill if you drink that water.
13 If Tom (go) to bed earlier, he would not be so tired.
14 Had we known your address, we( write) you a letter.
15 If it’s raining heavily, we (not go) for a donkey ride.
16 If he (try) hard, he’ll pass the examination.
17 I could understand the French teacher if she (speak) more slowly.
18.If she (not be) busy, she would have come to the party.
19 If I (finish) the work in time, I ( go) to the football game.
20 If you( see) Mary today, please ( ask) her to call me.