1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Appendix 2 HTML Lập Trình Web Tĩnh

4 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 332,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập trình web tĩnh Html dành cho người mới bắt đầu học lập trình web Mình khuyên các bạn nên học đầy đủ từ bài số 1 trở đi Và kết hợp với video khi sử dụng slide nhưng do video mình chưa có thời gia up lên khi nào có mình sẽ cho link lên mục này

Trang 1

Phụ lục 2: Các từ khoá trong JavaScript

Phụ lục này sẽ trình bày các từ khoá trong Javascript

Các thuật ngữ trong JavaScript

Cookie Một đối tượng đặc biệt chứa các thông tin về tình trạng/trạng thái của

client Những thông tin này có thể được truy xuất bởi server

Event Handler Các thuộc tính của các thẻ HTML được nhúng vào trong tài liệu Các

thuộc tính này sẽ được gán giá trị là một dòng lệnh JavaScript hay một hàm để thực thi khi sự kiện xảy ra

Function Tập hợp các câu lệnh được xây dựng sẵn hay do người dùng định nghĩa

để thực thi một nhiệm vụ Nó có thể trả về một giá trị khi được sử dụng với câu lệnh return

Hierarchy Các đối tượng của Navigator tồn tại trong tập các mối liên hệ với các

đối tượng khác nhằm phản ánh cấu trúc của một trang HTML Điều này

được đề cập đến như instance hierarchy bởi vì nó chỉ làm việc với các

đối tượng đã chỉ ra hơn là các class Đối tượng window là là cha của tất

cả các đối tượng khác trong Navigator

JavaScript Một ngôn ngữ kịch bản được phát triển bởi Netscape cho các tài liệu

HTML Các kịch bản được thực hiện sau khi các sự kiện được chỉ ra Literal Một giá trị tuyệt đối không được gán cho một biến

Ví dụ: 1, 3.1415927, "Bob", true Method Hàm được gán cho một đối tượng

Ví dụ: bigString.toUpperCase() trả về chuỗi bigString ở dạng chữ hoa

Operator Thực hiện một hàm trên một hay nhiều toán hạng hay biến Các phép

toán được phân thành 2 loại: toán tử một ngôi và toán tử 2 ngôi Toán tử hai ngôi cần hai toán hạng và toán tử một ngôi chỉ cần một toán hạng duy nhất

Property Dùng để mô tả một đối tượng Một thuộc tính được định nghĩa bằng

cách gán cho nó một giá trị Một số thuộc tính trong JavaScript chứa các hằng: giá trị không bao giờ thay đổi

Script Một hay nhiều câu lệnh trong Javascript được bao trong cặp thẻ

<script>

Các đối tượng trong JavaScript

Anchors Một phần văn bản được xem như là đích của một hypertext Đây là đối

tượng chỉ đọc và được tạo ra trong thẻ <A> của tài liệu HTML

Checkbox Một phần tử form mà người dùng có thể bật hay tắt chức năng của nó

bằng cách click chuột Nó phải được định nghĩa trong thẻ <form> Sử dụng một đối tượng checkbox, bạn có thể biết một checkbox đã được đánh dấu hay chưa cũng như xem thuộc tính name và value của nó Date Thay thế một loại ngày tháng chuẩn Mặc dù nó không có thuộc tính

nào nhưng chứa một lượng các phương thức rất lớn

document Đối tượng được tạo bởi Navigator khi trang được tải, nó chứa các thông

tin về tài liệu hiện tại chẳng hạn như title của trang, background color, và các form

Elements Một mảng các phần tử của form theo thứ tự hiển thị trên trang bao gồm

các button, checkbox, radio, text và text area Các phần tử được tham chiếu bởi chỉ mục của chúng: Ví dụ:

Trang 2

formName.elements[index]

Form Một thuộc tính của đối tượng document Mỗi form trong tài liệu là một

đối tượng tách biệt, có thể được tham chiếu bằng cách sử dụng đối tượng form

Frame Một cửa sổ chứa một tài liệu HTML độc lập Các frame có thể chỉ đến

các địa chỉ URL khác và có thể là đích của các frame khác

Hidden Một đối tượng text không được xuất hiện trên form Các đối tượng

Hidden có thể được dùng để thêm vào cookie to pass name/value pairs for client/server communication

History Đối tượng này được chứa trong menu Go và chứa đia chỉ URL của các

trang đã được xem trước đó

Link Là đối tượng xác định vị trí Thêm vào đó, nó cung cấp thông tin về các

hyperlink đang tồn tại Đối tượng link cũng được dùng để định nghĩa một liên kết mới

Location Chứa thông tin đầy đủ về địa chỉ URL của tài liệu hiện thời, trong khi

mỗi thuộc tính của nó lại chứa các phần khác của URL

Math Bao gồm các thuộc tính là các hằng trong toán học và các phương thức Select Danh sách chọn lựa hay danh sách cuộn Danh sách chọn lựa sẽ cho

phép người dùng chọn một hay nhiều mục từ danh sách

Window Được tạo bởi Navigator khi trang được tải Nó chứa các thuộc tính có

thể áp dụng cho toàn bộ cửa sổ Đây là đối tượng ở mức cao nhất so với các đối tượng document, location, và history

Các thuộc tính trong JavaScript

action Thuộc tính action nằm trong thẻ form, chứa địa chỉ URL mà biểu mẫu

sẽ gửi đến để xử lý

alinkColor Màu của liên kết sau khi nút chuột được nhấn – nhưng trước khi thả ra-

nó được biểu diễn theo hệ thập lục phân tương ứng với bộ RGB hay hằng chuỗi đại diện cho tên màu

appCodeName Trả về một giá trị chỉ đọc với tên mã của trình duyệt

bgColor Màu nền của tài liệu được biểu diễn theo hệ thập lục phân hay hằng

chuỗi biểu hiện tên màu Nó có thể được thiết lập lại bất cứ khi nào Checked Một giá trị Boolean (true or false), chỉ ra liệu một checkbox hay một

nút radio đã được chọn hay chưa

Cookie Là các mẫu thông tin được lưu trữ trên máy client, trong file

COOKIES.TXT Giá trị được lưu trữ trong cookie sẽ được tìm thấy bằng cách sử dụng các phương thức charAt, IndexOf, and lastIndexOf

defaultChecked Một giá trị Boolean (true or false) chỉ ra liệu một checkbox hay một nút

radio có được đánh dấu một cách mặc định hay không Thiết lập giá trị cho defaultChecked có thể ghi đè lên thuộc tính checked của phần tử form

defaultSelected Một giá trị Boolean (true or false) chỉ ra trạng thái mặc định của một

mục trong phần tử select của form Thiết lập giá trị cho thuộc tính này

có thể ghi đè lên thuộc tính selected của thẻ <option>

defaultStatus Một thông báo mặc định hiển thị trên thanh trạng thái nằm phía dưới

cửa sổ khi không có gì hiển thị

elements Mảng đối tượng chứa các phần tử trong form theo thứ xuất hiện của

chúng trên trang Chỉ số của mảng bắt đầu từ 0 và kết thúc là số phần tử trong form trừ đi 1

encoding Trả về chuỗi phản ánh Mime type, là tập hợp which is set in the enctype

Trang 3

attribute of an HTML <form> tag

forms Mảng các đối tượng tương ứng với tên các form theo thứ tự xuất hiện

của chúng trong tài liệu HTML

frames Mảng các đối tượng tương ứng với các frame được tạo bởi thẻ

<frameset> Để biết được số frame đang hiển thị trong cửa sổ, sử dụng thuộc tính length của đối tượng này

host Trả về chuỗi kết hợp giá trị giữa 2 thuộc tính hostname và port của một

địa chỉ URL và cung cấp phương thức để thay đổi nó

Ví dụ: location.host = "www.montna.com:80"

linkColor Màu của hyperlink được hiển thị trong tài liệu, được biểu diễn theo hệ

thập lục phân tương ứng với giá trị RGB hay chuỗi thể hiện tên màu location Trả về chuỗi địa chỉ URL của tài liệu hiện thời Đây là thuộc tính chỉ

đọc

vlinkColor Trả về hay thiết lập màu liên kết đã được xem, sử dụng giá trị màu

RGB theo hệ thập lục phân hay tên màu Thuộc tính này không thể được thiết lập sau khi tài liệu đã được định dạng

Các phương thức trong JavaScript

abs Trả về giá trị tuyệt đối (không dấu) của đối số

Ví dụ: document.write(Math.abs(-10)) acos Trả về arc cosine (từ 0 đến pi) của đối số Đối số có giá trị từ -1 đến 1 alert Hiển thị hộp thoại Alert với một nút OK và thông báo do người dùng

định nghĩa

back Gọi lại địa chỉ URL trước đó từ danh sách history Phương thức này

giống như history.go(-1)

blur Loại bỏ focus từ một phần tử from đã chỉ ra

close Đối với đối tượng document, đóng một luồng xuất hiện thời và buộc nó

hiển thị

floor Trả về giá trị nhỏ hơn hay bằng so với đối số

Ví dụ: Math.floor(2.99) returns a 2

write Viết một hay nhiều dòng trên một cửa sổ tài liệu Có thể bao gồm các

thẻ HTML và các biểu thức JavaScript, kể cả số, chuỗi, và các giá trị logic

writeln Viết một hay nhiều dòng trên một cửa sổ tài liệu theo sau bởi một kí tự

xuống dòng Có thể bao gồm các thẻ HTML và các biểu thức JavaScript, kể cả số, chuỗi, và các giá trị logic

Event Handler trong JavaScript

onBlur Sự kiện này sẽ xuất hiện khi các trường select, text hay textarea trong

form mất focus

onChange Sự kiện này sẽ xuất hiện khi các phần tử select, text, hay textarea trong

form bị sửa đổi trước khi mất focus

onClick Xuất hiện khi một đối tượng chẳng hạn button hay checkbox được

click

onFocus Một phần tử form sẽ nhận được focus bằng cách nhấn phím tab hay

click chuột vào phần tử

onLoad Sự kiện này sẽ xuất hiện khi việc tải trang hay các frame trong thẻ

<frameset> đã hoàn tất

onMouseOver Xuất hiện khi đưa chuột lên trên một liên kết Để hiển thị thông tin

được gán cho các thuộc tính status hay defaultStatus trên thanh trạng thái event handler phải trả về giá trị true

onSelect Sự kiện này sẽ xuất hiện bằng cách chọn một số hay tất cả văn bản

Trang 4

trong trường text hay textarea

onSubmit Xuât hiện khi người dùng click vào nút Submit để gửi form Event

handler tương ứng phải trả về giá trị true để cho phép form được gửi đến server

onUnload Xuất hiện khi thoát khỏi một tài liệu Sự kiện này được đặt trong thẻ

<body> hay thẻ <frameset>

Ngày đăng: 09/11/2015, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w