1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình phương pháp đo ba tiếp điểm

20 801 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp đo ba tiếp điểm
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ một điểm I ngoài vòng tròn, quan sát vòng tròn dưới hai tiếp tuyến IA và IB hợp với nhau một góc α.khi R thay đổi ,tâm O của vòng tròn sẽ di chuyển trên phân giác Ix.

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP ĐO BA

TIẾP ĐIỂM

1.KHÁI NIÊM.

Là phương pháp đo mà khi đo các yếu tố đo

của thiết bị đo tiếp súc với bề mặt chi tiết ít nhất là trên 3 điểm, trong đó không tồn tại một cặp tiếp điểm nào nằm trên phương biến thiên của chi tiết đo.

Trang 3

2 CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO.

-Từ một điểm I ngoài vòng tròn, quan sát vòng tròn dưới hai tiếp tuyến IA và IB hợp với nhau một góc α.khi R thay đổi ,tâm O của vòng tròn

sẽ di chuyển trên phân giác Ix.

O

Trang 4

Để nhận biết sự thay đổi này ,ta có thể đặt điểm quan sát tại M hoặc N chuyển ở vị trí M hoặc N sẽ cho ta sự thay đổi của h

Với:

Lấy dấu + khi điểm đặt quan sát ở N (1)

Lấy dấu – khi đặt điểm quan sát ở M (2)

Phương pháp đo 3 tiếp điểm đặc biệt ưu việt khi đáp ứng

ưu cầu đo đường kính các mặt trụ,mặt cầu gián đoạn như bánh răng ,then hoa …đặc biệt khi đo gián đoạn hoặc méo với số cạnh lẻ

Trang 5

+ Tỷ số truyền phụ của sơ đồ đo:

Trang 6

Trong kỹ thuật ta bắt buộc phải tiến hành phép đo

so sánh vì kính thước h không xác định được do

đo ta có:

Với RO là bán kính chi tiết mẫu dùng khi đo so sánh

Trang 7

+ khi điểm đặt quan sát ở N ta có sơ đồ đo:

Sơ đồ này thường dung khi kiểm tra thu nhận ,yêu cầu

độ chuẩn xác cao và kích thước đo không lớn lắm

Trang 8

+khi đặt điểm quan sát ở M ta có sơ đồ đo:

sơ đồ này thường dùng khi kiểm tra các chi tiết đang gia công,các chi tiết khó tháo ra khỏi vị trí gia công hoặc vị trí lắp ráp ,chi tiết nặng

Trang 9

+ khi đo đường kính mặt trụ gián đoạn như đường kính đỉnh răng bánh răng hay then hoa các mặt méo đặc biệt là với số cạnh lẻ cần xác định gócα thích hợp của khối V:

Trang 10

-Dựa trên nguyên tắc qua 3 tiếp điểm có thể dựng được một vòng tròn duy nhất Như thế nếu một trong 3 tiếp điểm thay đổi tọa độ thì sẽ có một vòng tròn mới bán kinh khác

ta cố định hai trong ba điềm và theo dõi chuyển vị của điểm thứ 3 để đơn giản ta đặt điểm quan sát nằm trên trục đối xứng của A,B

AB = s

IC = h

CC’ = h

có thể dể dàng có được quan

hệ:

Trang 11

s

h R

8 2

2

 

h h

s h

h

R

8 2

2 2

Nếu h >0 thì R2 < R1 và ngược lại

Trang 12

Dựa vào nguyên tắc này người ta thiết kế ra phương pháp đo cung 3 tiếp điểm:

H

L Hd

H R

D

2

2

H

L Hd

H R

D

2

2

2   

Với cung lồi ta có:

Với cung lõm ta có:

Trang 13

1 và 2 là cặp con lăn có

khoảng cách tâm s = 2L được lắp đối xứng qua

phương chuyển vị của tiếp điểm 3 của đồng hồ

Trang 14

+ khi tiến hành đo so sánh D0 ta có :

H H

L



2

D D

D  0  

2 2

2

2 0

0

0 D d D d L

 

2

2 0

0 0

2

d D

d

D

 

Với D0 yêu cầu ta có thể tìm được trị số H0 cho dụng cụ

có L và d cho trước

Khi đo cung lồi:

Khi đo cung lõm:

Trang 15

Dùng H0 để chỉnh “0” cho dụng cụ như hình.

Với phương pháp đo này ta có thể đo bán kính R của cung bất kỳ mà không cần có vòng tròn mẫu D0.

Trang 16

+ với các cung nhỏ ,có thể suy biến cặp con lăn thành hai lưỡi dao ,khi đó d =0 khi đo lõm cầu hoặc các lòng cầu ,cặp con lăn suy biến thành một vòng chặn có đường kính 2L

Có thể thấy rằng sơ đồ đo này thuộc sơ đồ 3 tiếp điểm cùng phía nên tỷ số truyền phụ:

1 1

1

2

H

L D

h K

Hơn nữa K còn phụ thuộc cho nên khi đo các vong tròn kích thước khác nhau cần tính lại K HH0   h

Trang 17

3 Một số ví dụ sử dụng phương pháp đo 3 tiếp điểm.

3.1 đo độ tròn khi chi tiết có số cạnh lẻ:

x

1

2

2

Góc của khối V được chọn

theo cạnh méo n

180 

Nếu biên độ giao động của chuyển đối sau một vòng quanh chi tiết là

thì độ tròn:

min max X X

k

X

X K

S

k: hệ số phản ánh độ méo

1 2

sin

1

k

Lấy dấu “+” khi sơ đồ có 3 tiếp điểm

không cùng phía

Lấy dấu “-”khi sơ đồ tiếp điểm không cùng

phía,

Trang 18

3.2 đo độ trụ.

3.2.1 đo độ côn

1

L 2 X1 X2

2

X

1

X

2 sin

1

2

S

C

Trang 19

2

X1

X

3.2.2.đo độ phình thắt

1 2

sin

1

2 max min

X X

Trang 20

THANK YOU!

Ngày đăng: 22/04/2013, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ này thường dung khi kiểm tra thu nhận ,yêu cầu - Bài thuyết trình phương pháp đo ba tiếp điểm
Sơ đồ n ày thường dung khi kiểm tra thu nhận ,yêu cầu (Trang 7)
Sơ đồ này thường dùng khi kiểm tra các chi tiết đang  gia công,các chi tiết khó tháo ra khỏi vị trí gia công   hoặc vị trí lắp ráp ,chi tiết nặng. - Bài thuyết trình phương pháp đo ba tiếp điểm
Sơ đồ n ày thường dùng khi kiểm tra các chi tiết đang gia công,các chi tiết khó tháo ra khỏi vị trí gia công hoặc vị trí lắp ráp ,chi tiết nặng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w