- Điền đúng số,đúng câu hỏi của bài tốn theo hình vẽ - Giáo dục học sinh tính chăm chỉ.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG D ẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định: 2.. III.C
Trang 1Ngày soạn: 07/01/2014 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày dạy: 16/01/2014 Mơn:Tốn
BÀI TỐN CĨ LỜI VĂN
PPCT:84
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có: Các số (gắn với thông tin đã biết) Câu hỏi (chỉ thông tin cần tìm)
- Điền đúng số,đúng câu hỏi của bài tốn theo hình vẽ
- Giáo dục học sinh tính chăm chỉ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sử dụng tranh vẽ trong SGK.
- Học sinh: Vở, phiếu bài tập,bảng…
- Giảng giải,quan sát,hỏi đáp,luyện tâp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG D ẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập.
tính
11+3+4= 15-1+6=
- Số liền trước của 10 là số mấy?
- Số liền trước của 8 là số mấy?
- Số liền sau của 14 là số mấy?
- Số liền sau của 19 là số mấy?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2:Giới thiệu bài toán có
lời văn
Bài 1: Giáo viên yêu cầu đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh vẽ rồi viết số thích hợp vào
Bạn đội mũ đang làm gì?
Còn ba bạn kia?
Vậy lúc đầu có mấy bạn?
Về sau có thêm mấy bạn?
Hát
2 hs thực hiện 11+3+4= 18 15-1+6= 20
- Số liền trước của 10 là số 9
- Số liền trước của 8 là số 8.
- Số liền sau của 14 là số 15.
- Số liền sau của 19 là số 20
- Đang giơ tay chào
- Ba bạn đi tới chỗ bạn đội mũ.õ
- Có 1 bạn
- Có 3 bạn
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
Trang 2- Giáo viên yêu cầu đọc lại đề.
- Giáo viên hỏi: bài toán cho biết gì?
- Nêu câu hỏi bài toán?
- Ta phải làm gì?
Hoạt động 3:Thực hành.
Bài 2: tương tự bài 1.
Bài 3: Học sinh nêu nhiệm vụ cần
thực hiện
Bài 4: Điền số thích hợp, viết tiếp
câu hỏi vào chỗ chấm
4 Củng cố:
GV hỏi :Trong bài tốn cĩ lời văn
thường cĩ những gì?
- Giáo dục,liên hệ
5.Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị: Giải toán có lời văn
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Có… bạn, có thêm… bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
- Có 1 bạn, thêm 3 bạn
- Hỏi có bao nhiêu bạn
- Tìm xem có bao nhiêu bạn?
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đặt câu hỏi để có bài tốn
- Hỏi có tất cả mấy con gà?
- Hs viết câu hỏi vào phiếu bài tập
- Hs làm vào vở tương tự bài 1,3
Bài tốn:Trên cành cây cĩ 4 con chim,cĩ 2 con chim bay đến.Hỏi tất cả cĩ mấy con chim?
- HS nêu
Thanh Tâân,ngày 07/01/2014 Người dự: Người thực hiện
Nguyễn Thị Lan
Trang 3Ngày soạn: 07/10/2015 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày dạy: 15/10/2015 Mơn:Tốn
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3
PPCT:44
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh biết mối quan hệ giữa phép cộng, phép trừ
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 3
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sử dụng sách giáo khoa, máy chiếu.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập.
- Quan sát,hỏi đáp,thực hành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
Tính:
2 + 1 + 2 = 3 + 1 + 1= 2 + 0 + 2 =
- Nhận xét
3.Bài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Giới thiệu khái niệm ban đầu
về phép trừ
a/ Hình thành khái niệm về phép trừ?
+ Cho HS quan sát tranh và hỏi :
- Tranh cĩ mấy máy bay ?
- Bớt đi mấy máy bay ?
- Trên bảng còn mấy máy bay ?
- 2 bớt 1 còn mấy ?
Ta có thể nói như sau:
“Trừ một bằng một”
Giáo viên viết : 2 - 1 = 1
b- Hướng dẫn làm phép tính trừ trong
phạm vi 3.
Giáo viên cho HS tranh con thỏ và hỏi:
- Tranh cĩ mấy con thỏ?
Cô bớt đi 1 con thỏ cô còn lại mấy?
- HS thực hiện
có 2 máy bay Bớt 1 máy bay còn 1 máy bay
2 bớt 1 còn 1 (Học sinh đọc) Cá nhân, đồng thanh đọc
Có 3 con thỏ…
Cô còn 2 con thỏ
Trang 43 …con thỏ bớt 1con thỏ còn mấy…con thỏ ?
Giáo viên nhắc lại : 3 bớt 1 còn 2
Viết : 3 – 1 = 2
+ Giáo viên cho HS tranh: Vẽ 3 cây nấm ,
bớt đi 2 cây nấm
Hỏi : 3 cây nấm bay đi 2 cây nấm Còn lại
mấy cây nấm?
Yêu cầu Học sinh nêu phép tính?
Đọc: Ba trừ hai bằng một
Viết: 3 – 2 = 1
*- Tương tự: Với que tính Giáo viên giới
thiệu phép tính :
1 + 2 = 3
- Đây chính là mỗi quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ
Cuối cùng Giáo viên cho học sinh được lại
toàn bộ các phép tính
Thực hành
Bài 1: Tính
Yêu cầu Học sinh nhắc lại cách làm
lớp làm sgk,trình bày nối tiếp
Nhân xét:
Bài 2:Yêu cầu Học sinh nhắc lại cách làm.
1 em lên bảng tính , lớp làm vở
Nhận xét: Sửa sai
Bài 3:viết phép tính:
Yêu cầu Học sinh đặt đề toán , nêu phép
tính
Nhận xét
4.Củng cố:
- Đọc lại bài.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính
xác
5.Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị Luyện tập.
- Nhận xét đánh giá tiết học
3 con ong bớt 1 con thỏ còn 2 con thỏ
Cá nhân, đồng thanh
Học sinh quan sát còn lại 1 cây nấm
3 – 2 = 1 Cá nhân, đồng thanh đọc 3 – 2 = 1
Đọc cá nhân,đồng thanh đồng thanh
2 + 1 = 3 3 – 1 = 2
1 + 2 = 3 3 – 2 = 1 Học sinh nêu yêu cầu rồi tính Học sinh nêu miệng nối tiếp
2 – 1 = 1
3 – 2 = 2
3 – 1 = 1
3 – 1 = 2 1+1=2 1+2=3
3 – 2 = 1 2- 1=1 3- 2 =1
2 – 1 = 1 3- 1=2 3- 1 =2 Trong phép tính dọc, các số phải thẳng hàng
Học sinh làm bài Các em tự đặt đề toán , thi đua lập phép tính trên bảng lớn
-Học sinh nêu lại
Trang 5Ngày soạn: 07/10/2015 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày dạy: 15/10/2015 Mơn:Học vần
eo ao
PPCT:44
I MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc được eo ao, chú mèo, ngơi sao từ ứng dụng
- Viết được eo ao, mèo, sao
- Giáo dục học sinh tính chăm chỉ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Máy chiếu – SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Đồ dùng học tập.
- Hỏi đáp,trực quan,thực hành
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Đọc và viết: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay
- Đọc đoạn thơ ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Giáo viên: chúng ta học vần eo – ao
- Giáo viên viết bảng eo - ao
*Hoạt động 2: Dạy vần eo.
a Nhận diện vần:
- Vần eo được tạo nên từ e và o
- gài bảng eo
b Đánh vần:
- Nhìn bảng phát âm, giáo viên chỉnh sửa
- Giáo viên hướng dẫn đánh vần: e – o - eo
- Giáo viên hỏi vị trí tiếng khóa
- giới thiệu tranh rút ra từ chú mèo
- Đánh vần và đọc trơn từ ngữ
e – o – eo mờ – eo – meo – huyền - mèo
chú mèo
- 2 Học sinh
- 1 Học sinh
- Học sinh đọc theo
- Học sinh nêu
hs đánh vần : e – o - eo.
- m đứng trước, eo đứng sau dấu huyền trên e
hs đọc cá nhân,bàn,đồng thanh
Trang 6- Giáo viên chỉnh sửa phát âm.
*Hoạt động 3:Hướng dẫn viết:
- Giáo viên viết mẫu: eo
- Lưu ý nét nối giữa e và o
Dạy vần ao
(Qui trình tương tự)
- Lưu ý:
Vần ao ghép từ hai con chữ a và o
- So sánh vần ao với eo
- Đánh vần:
a- o -ao sờ - ao - sao ngôi sao
- Viết: nét nối giữa a và o, giữa s và ao
*Hoạt động 4: Đọc từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên cho hs đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích các từ này
- Giáo viên đọc mẫu
4.Củng cố:
- Đọc lại bài
- Cho học sinh chơi trị chơi.(Nếu cịn thời
gian)
5.Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Học sinh viết bảng con:
giống:o khác:ao có âm a đứng trước,eo có âm e đứng trước
hs đọc cá nhân,đồng thanh
hs tìm tiếng chứa vần vừa học
Thanh Tâân,ngày 07/10/2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Lan
Ngày soạn: 04 /11/ 2015
Ngày dạy: 09 /11/ 2015 Học vần
Ơn tập
Trang 7I.MỤC TIÊU:
- Đọc được các vần có kết thúc bằng n Đọc đúng các từ ngữ,câu ứng dụng,từ bài 44 đến
bài 51
- Viết được các vần ,các từ ngữ ứng dụng từ bài 44 đến bài 51.
- Giáo dục các em yêu thích mơn học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ,phấn.
- Học sinh: Sách giáo khoa – Bảng – Đồ dùng môn Tiếng Việt.
- Trực quan,đàm thoại,thực hành, nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG D ẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Đọc các từ ngữ: cuộn dây, ý muốn, con
lươn, vườn nhãn
-Đọc các câu ứng dụng: Mùa thu, bầu trời
như cao hơn Trên giàn thiên lí lũ chuồn chuồn
ngẫn ngơ bay lượn
- Giáo viên nhận xét
3 Bài m ới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV hỏi:
+ Trong tranh (minh họa) vẽ gì?
+ Khai thác vần trong khung?
Từ đó đi vào bài ôn
Hoạt động 2: Ôn tập.
a Các âm ở bảng ơn:
- Giáo viên cho học sinh lên chỉ các chữ ở
bảng ơn
- Giáo viên đọc âm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ chữ và đọc
âm
b Ghép âm thành vần:
- Giáo viên cho ghép 1 âm ở cột dọc với âm
ở hàng ngang
Học sinh đọc
Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại.
+ Học sinh lên chỉ các chữ ở bảng ơn
+ HS chỉ chữ
+ HS chỉ chữ và đọc âm
+ Học sinh sử dụng bảng cài, bảng phụ và sách giáo khoa để hồn thành
Trang 8- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích,đọc các
vần vừa ơn
c Đọc từ ngữ ứng dụng:
- Đọc được các từ có vần ôn
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu từ ngữ cĩ
vần vừa ơn
- Giáo viên giải thích từ
- Giáo viên đọc và chỉnh sửa
Hoạt động 3: Luyện viết
- Viết vần: các vần vừa ơn
- Viết từ: cuồn cuộn,con vượn.
- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu
- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
- Giáo viên chỉnh sửa
- Lưu ý dấu thanh và chỗ nối giữa các chữ
4.Củng cố:
- Đọc lại bài
- Liên hệ giáo dục tư tưởng
5.Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét
bảng ơn.(cá nhân,nhĩm) + Học sinh phân tích,đọc cá nhân,đồng thanh các vần vừa ghép.
- Học sinh đọc từ ngữ
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Học sinh đọc và phân tích
- Học sinh viết bảng con
Ngày soạn: 04 /11/ 2015
Ngày dạy: 09 /11/ 2015 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1 LỚP 1
Mơn: Đạo đức
Bài: Nghiêm trang khi chào cờ.(tiết 2)
PPCT: 13
I MỤC TIÊU:
- Biết được tên nước, nhận biết được Quốc kỳ, Quốc ca của Tở quốc Việt Nam
- Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ nĩn, đứng nghiêm , mắt nhìn Quốc kỳ.Thực hiện
nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần.Tơn kính Quốc kì và yêu quý Tở quốc Việt Nam.
- Học sinh biết tự hào là người Việt Nam, biết tơn kính Quốc kì và yêu tở quốc Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một lá cờ Việt Nam (đúng qui cách).Hình ảnh
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức Bút màu
- Quan sát,hỏi đáp,luyện tập thực hành
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV nêu câu hỏi:
+ Quốc tịch của chúng ta là gì?
+ Lá cờ Việt Nam cĩ màu gì?
+ Ngơi sao ở giữa cĩ mấy cánh? màu gì?
+ Khi chào cờ chúng ta đứng như thế nào?
3.Bài mới:
- Gi ới thiệu bài:
1.Thi chào cờ giữa các tổ.
- Giáo viên hỏi:
+ Khi chào cờ nếu cĩ đội nĩn mũ ta phải
làm gì?
+ Đầu tĩc trang phục phải như thế nào?
+ Khi chào cờ chúng ta phải đứng như thế
nào?
+ Mắt nhìn đâu?
- Cá nhân chào cờ.
- GV phổ biến yêu cầu cuộc thi
- Cho HS thực hành theo từng tổ
- Đánh giá: Tở nào nhiều người chào chờ
đúng nhất tở đĩ thắng cuộc
- Giáo viên kết luận: Khi chào cờ càn phải
bỏ nĩn,mũ, sửa sang đầu tĩc quần áo
chỉnh tề.Đứng nghiêm mắt hướng về Quốc
kì
2 Làm bài tập theo cặp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh bài tập 3 và thảo luận:
+ Cơ giáo và các bạn đang làm gì?
+ Cĩ mấy bạn chưa nghiêm trang khi chào
cờ?
+ Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?
+Cần phải sửa như thế nào cho đúng?
- Giáo viên kết luận: Khi chào cờ phải
đứng nghiêm trang, khơng quay ngang
quay ngửa,nĩi chuyện riêng
- HS hát
-Nghiêm trang khi chào cờ tiết 1
- Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam.
- Lá cờ Việt Nam cĩ màu đỏ.
- Ngơi sao ở giữa cĩ năm cánh? Màu vàng.
- Khi chào cờ chúng ta đứng nghiêm, mắt
nhìn cờ
- HS trình bày:
- Khi chào cờ cần phải: Bỏ nĩn mũ.
- Sửa sang lại đầu tĩc, quần áo chỉnh tề.
- Đứng nghiêm.
- Mắt hướng về Quốc kì.
-Từng tổ đứng chào cờ theo hiệu lệnh của tổ trưởng
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và cùng GV cho nhận xét từng tở
- Học sinh thảo luận theo cặp.
- Học sinh trình bày kết quả:
- Cơ giáo và các bạn đang chào cờ.
- Cĩ hai bạn chưa nghiêm trang khi chào
cờ
- Hai bạn đang nĩi chuyện với nhau,một
bạn quay ngang,một bạn đưa tay ra phía trước
- Hai bạn đĩ cần dừng nĩi chuyện
riêng,mắt nhìn cờ, tay bỏ thẳng
Trang 103 Tô màu Quốc kì (bài tập 4).
- GV nêu yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Quốc kì Việt Nam cĩ màu gì?
+ Ngơi sao màu gì cĩ mấy cánh?
- GV nêu yêu cầu tô màu Quốc kì: Vẽ và
tô màu đúng đẹp, không quá thời gian
quy định
- Nhận xét
- Giáo viên kết luận: Quốc kì Việt Nam cĩ
màu đỏ giữa cĩ ngơi sao năm cánh,màu
vàng
4 Ghi nhớ (hai câu thơ cuối bài).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phần
ghi nhớ
Kết luận chung: Trẻ em có quyền có
quốc tịch.Quốc tịch của chúng ta là
Việt Nam, phải nghiêm trang khi chào
cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì, thể
hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt
Nam.
4.Củng cố:
- Hỏi lại bài
+Quốc tịch của chúng ta là gì ?
+Khi chào cờ chúng ta phải đứng như thế
nào ?
- Giáo dục tư tưởng
5.Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét đánh giá tiết học
-HS tô màu Quốc kì
-HS giới thiệu bài của mình
-Cả lớp cùng GV nhận xét và khen các bạn tô màu Quốc kì đẹp nhất
-HS đọc cá nhân đồng thanh theo sự hướng dẫn của giáo viên
“Nghiêm trang chào lá Quốc kì,
Tình yêu đất nước em ghi vào lòng”.
- Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
- Khi chào cờ chúng ta phải đứng nghiêm trang
Thanh Tân, ngày 04/11/2015
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Lan