1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao trinh word

32 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để áp dụng tính năng đó bạn có thể làm theo các bớc sau: Kích chuột vào nơi bất kỳ trong Table Vào Table chọn Table Autoformat Để áp dụng autoformat khi tạo một bảng bằng lệnh Insert Tab

Trang 1

Giới thiệu

icrosoft Office là chơng trình mạnh với hàng trăm tính năng Trong phần tin học văn phòng căn bản chúng tôi đã giới thiệu khá đầy đủ với bạn đọc về các tính năng của nó Để có một khởi động tốt nhất cho bạn

đọc là tìm hiểu Office là gì và cách thức làm việc của nó, một khi bạn đã có một ý niệm chung về các tính năng trong Office thì bạn sẽ hiểu rõ hơn ý nghĩa của từng tính năng trong một tổng thể

M

Microsoft Office là một trong những chơng trình cho phép ta có thể soạn thảo, tính toán, nhanh chóng Đây không phải là một điều ngẫu nhiên vì Office là chơng trình kết hợp nhiều t` ính năng soạn thảo, định dạng, xuất bản với một dao diện dễ sử dụng mà ngay cả một ngời mới bắt đầu cũng có thể học cách sử dụng nó trong vài phút

Trong tập tài liệu này chúng tôi muốn giới thiệu thêm về một số tính năng nổi trội của Word & Excel với bạn đọc để tham khảo thêm

Phần I : Microsoft Word

Trang 2

Bài I: Một số thao tác định dạng

I Định dạng Font chữ

1 Định dạng Font chữ bằng lệnh Font

- Bôi đen (Xác định đoạn văn bản) cần thay đổi về font chữ

- Vào Format và chọn Font khi đó xuất hiện hộp thoại Font nh sau:

2 Định dạng Font chữ bằng Change case

Change case là lệnh thay đổi giữa chữ IN với chữ thờng

- Để định dạng bằng ChangeCase ta làm theo các bớc sau:

- Bôi đen đoạn văn bản cần định dạng

- Vào Format chọn change case khi đó xuất hiện hộp thoại sau:

Trang 3

- Nhấp chọn một trong các lựa chọn và

nhấn OK

Sentence case: Ký tự đầu của mỗi đoạn

đ-ợc chọn là ký tự in hoa

Lowercase: Đổi chữ IN sang chữ thờng

Uppercase: Đổi chữ thờng sang chữ IN

Tile Case: Ký tự đầu tiên của mỗi từ là in

hoa

tOGGLE cASE: Đổi ký tự đầu từ thành chữ thờng, các ký tự sau thành chữ in

3 Lựa chọn về khoảng cách giữa các ký tự

Khi bạn kích chọn mục Character Spacing trên hộp thoai Font ( vào

hiển thị những thay đổi khi

bạn lựa chọn hay thay đổi

Scale: Cho phép định kích

thớc của văn bản theo tỉ lệ

% ( Thông thờng là 100%)

Spacing: Điều chỉnh về khoảng cách giữa các ký tự

Expanded : Giãn khoảng cách

Condensed: Giảm khoảng cách

By: Xác định khoảng cách tăng giảm

Position: Vị trí của văn bản

Hộp kiểm: Kerning for font nếu đợc chọn Word sẽ tự động điều chỉnh

khoảng cách giữa các ký tự để bù đắp sự khác biệt giữa hình dạng các ký tự

Very ! Very !

II Định dạng tự động trong word

( Cha dùng Kerning ) (Đã dùng Kerning )

Trang 4

1 Định dạng bảng tự động

Cách tốt nhất để đợc một cái nhìn thống nhất cho một Table là áp dụng

định dạng cho toàn bộ hàng, cột hay chỉ cho Table Bạn có thể áp dụng toàn

bộ bất kỳ lựa chọn định dạng ký tự hay đoạn nhng có một công cụ thật dễ dàng giúp bạn trang hoàng cho một Table đó là tính năng Autoformat

Để áp dụng tính năng đó bạn có thể làm theo các bớc sau:

Kích chuột vào nơi bất kỳ trong Table

Vào Table chọn Table Autoformat

Để áp dụng autoformat khi tạo một bảng bằng lệnh Insert Table thì nhấp vào

nút AutoFormat trên hộp thoại Insert Table và kế đó làm nh thao tác trong ớng dẫn trên

h-Chú ý: Nếu muốn thiết lập các thuộc tính cho bảng thực hiện nh sau:

Kích phải chuột vào Table chọn Table Properties khi đó xuất hiện bảng Table Properties chọn

Preferred Width : Định độ rộng cho toàn thể bảng

Alignment : Căn chỉnh vị trí của bảng trên trang

Text wrapping : Sắp xếp văn bản quanh bảng

- Khi bạn muốn căn chỉnh lại độ rộng của các cột trong bảng sao cho các cột

đó có độ rộng bằng nhau thì chỉ cần bôi đen các cột cần căn chỉnh và kích

3 Chọn một định dạng để xem mẫu trong vùng Preview

4 Xoá check box này để chấp nhận một vài

Trang 5

chọn biểu tợng Distribute Colums Evenly trên thanh công cụ Table

and Bordes

2 ứng dụng bảng trong việc tổ chức thông tin

Bảng biểu có rất nhiều tác dụng trong việc tổ chức thông tin mà đôi khi ngời sử dụng cha khai thác hết, trong khuôn khổ của bài học này chúng tôi xin

đa ra một vài ví dụ cụ thể để bạn đọc tham khảo thêm

Trong rất nhiều trờng hợp khi soạn thảo chúng ta luôn phải làm những mẫu trình bầy nh:

Công ty cổ phần

Giáo Dục Việt Nam

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã

Cách 2: Kích chuột bào biểu tợng thay đổi về đờng viền của bảng biểu trên

thanh công cụ Formatting hoặc trên thanh công cụ Tables and Borders

Việc nắm bắt khi nào dùng Table và khi nào dùng Textbox đòi hỏi ngời soạn thảo phải có một kinh nghiệm và sự nhạy bén trong khi soạn thảo ví dụ nh khi gặp trờng hợp sau ta sẽ dùng cái gì để tổ chức thông tin cho nhanh và đẹp

Phơng pháp Hiện

Đại

Tiết kiệm Thời gian và tiền bạc Kết quả chắc chắnTrong môi trờng

Tại trờng anh ngữ Quốc Tế

University of Canifornia David- USA

3 khoá 360 giờ

3 khoá 465 USD

360 giờ 36.00 USD

Ghi tên và kiểm tra xếp lớp tại: Trờng anh ngữ

Quốc tế 378 Trần hng Đạo A- Q5 TP HCM

3 Tự động định dạng văn bản bằng Autoformat

Autoformat tạo danh sách Bullet, danh sách Number, các Heading và các

dạng tài liệu khác có hai cách định dạng trong Microsoft Word:

Autoformat áp dụng định dạng lên một tài liệu sau khi bạn tạo nó

Trang 6

Autoformat as you type định dạng một tài liêu khi bạn nhập văn bản.

3.1 Autoformat khi bạn nhập vào

Các lựa chọn Autoformat as you type nằm trên một trang trong hộp thoại autocorrect dới đây là cách để định nó.

- Từ menu Tools chọn Autocorrect sau đó nhấp vào Autoformat as you type bạn sẽ thấy các lựa chọn trong mục nh trong hình sau:

Heading: Word sẽ tự động áp dụng kiểu Heading khi bạn tạo các đoạn.

Borders : Word sẽ thêm một border vào trong một đoạn mới khi bạn gõ vào

ba dấu (-), (_) hay (=) liên tục gõ vào (-) sẽ thêm vào border có đờng viền đơn, (_) sẽ tạo border có đờng viền đậm, (=) sẽ tạo đờng viền bội

Tables: Khi bạn gõ vào một loạt dấu ( +-+-+-) và nhấn Enter thì Word sẽ tạo

một Table số các cột trong bảng phụ thuộc vào số dấu (+) mà bạn gõ

Automatic Bullet list : Khi bạn bắt

đầu một dòng mới với dấu *, dấu >,

hay dấu (-) theo sau là một khoảng

trống ( hay ký tự o thờng theo sau là

Trang 7

hai khoảng trống) và kết thúc bằng Enter thì Word sẽ áp dụng định dạng danh sách Bullet.

3.2 Sử dụng Autoformat trên tài liệu đã hoàn tất

 Khi bạn báo cho Word biết để thực hiện Autoformat trên một tài liệu đã có thì nó có thể áp dụng một đoạn tiêu chuẩn, heading và các style khác cho một tài liệu tự động Khi bạn sử dụng cách định dạng này thì Word sẽ tự loại bỏ hết các ký tự kết thúc đoạn d thừa mà bạn dùng để ngăn cách giữa các đoạn văn bản

 Với Autoformat thì bạn có thể dọn dẹp bức th nh trong ví dụ dới đây và chuẩn hóa định dạng của nó Để thực hiện điều này thì bạn làm theo các bớc sau:

 Chọn Autoformat từ menu Fofmat khi đó Word sẽ hiển thị hộp thoại

Autoformat nh trên

 Chọn dạng cho tài liệu trong hộp thoại : Please select a document type to

 Kích chọn option để lựa chọn một số định dạng khác nếu cần thiết

 Cuối cùng chọn Autoformat now và nhấn OK

 Nếu muốn xem qua những thay đổi trong văn bản thì chọn lựa chọn

Autoformat and review each change

I installed the unit according to the intructions, and found that i had no control whatsoever over my vehicle once the Jet Boots feature was activater The steering and brakes ceased to function because none of the

I believe your company should post larger warning labels on the product and

Trang 8

III Sử dụng phím nhanh để định dạng

1 Các phím thay đổi Font và cỡ chữ

Thay đổi Font chữ Ctrl + Shift + FThay đổi cỡ chữ Ctrl + Shift + PTăng cỡ chữ lên 2 đơn vị Ctrl + Shift + >Giảm cỡ chữ đi 2 đơn vị Ctrl + Shift + Tăng cỡ chữ lên 1 đơn vị Ctrl + ]

Giảm cỡ chữ đi 1 đơn vị Ctrl + [

2 Thay đổi định dạng văn bản

Thay đổi loại chữ Shift + F3

Chuyển thành chữ hoa Ctrl + Shift + A

3 Thiết lập khoảng cách giữa các dòng

Khoảng cách đơn giữa các dòng Ctrl + 1

Khoảng cách đôi giữa các dòng Ctrl + 2

Khoảng cách 1 dòng rỡi Ctrl + 5

Trang 9

Thêm một dòng trống Ctrl + 0

Xoá một dòng trống Ctrl + 0 ( Lần 2)

4 Thiết lập khoảng cách giữa đoạn và lề

Căn chỉnh đoạn VB vào giữa Ctrl + E

Chỉnh đoạn căn đều hai bên Ctrl + J

Chỉnh đoạn căn sang trái Ctrl + L

Chỉnh đoạn căn sang phải Ctrl + R

Tăng lề trái đoạn Ctrl + M

Giảm lề trái cho đoạn Ctrl + Shift + M

Tạo dòng đầu thụt ra Ctrl + T

Không tạo dòng đầu thụt ra Ctrl + Shift + T

nh autocorrect là nó tự hoàn tất sau khi các từ tắt đã đợc gõ vào, để biết thêm

về cách sử dụng một Autotext xem phần chèn Autotext

Cách tạo một Autotext nh sau:

Tạo đoạn văn bản mẫu ( hoặc cụm từ mẫu)

Bôi đen đoạn văn mẫu sau đó chọn Autotext từ menu Insert tiếp theo chọn Autotext khi đó xuất hiện hộp thoại sau:

- Gõ vào hộp thoại Entert

Autotext Entries here, ký tự viết

tắt cho Autotext

- Cuối cùng nhấn add hay

nhấn Enter để ghi nhận

Trang 10

Có rất nhiều cách để chèn vào văn bản một Autotext, cách đơn giản nhất có thể nói đến là:

- Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần chèn

- Gõ ký tự viết tắt sau đó nhấn phím F3

Ngoài ra bạn có thể chèn vào một Autotext bằng cách :

- Di chuyển con trỏ đến vị trí cần chèn

- Chọn Autotext từ menu Insert, khi đó bạn thấy menu

con của Autotext giống nh hình bên:

( Các mục Autotext đợc nhóm theo dạng)

- Chọn dạng văn bản ( ký tự viết tắt) mà bạn muốn chèn

vào, khi đó Word sẽ chèn văn bản đó vào

3 Tạo một Template

Template là các tập khuôn mẫu sẵn có mà mỗi tài liệu

trong Microsoft Word đều thờng dựa vào, nhng bạn hoàn toàn có thể tạo ra khuôn mẫu mới để thích hợp với nhu cầu làm việc soạn thảo của bạn, các khuôn mẫu có thể đợc sử dụng cho một họ các tài liệu tơng tự nhau trên các văn bản sơ cấp

Để tạo ra một khuôn mẫu mới:

- Chọn New từ menu File khi đó hộp thoại New hiện ra

- Trong nhãn New chọn Template

- Sau đó nhấn OK

- Một màn hình soạn thảo mới sẽ hiện ra với tên mặc nhiên là Template1

- Đa nội dung của văn bản cơ sở ( thờng đợc dùng chung cho một họ tài liệu nào đó) và các mục khác của khuôn mẫu vào

- Chọn Save as từ Menu File để ghi Template ( Thao tác ghi nh một văn bản) Chú ý về Font chữ cỡ chữ cũng nh khoảng cách giữa các đoạn, các dòng

4 Sửa một Template

Để sửa đổi một khuôn mẫu có sẵn:

- Vào File chọn Open

- Khi đó xuất hiện hộp thoại Open

- Trong phần List file of type : Chọn Document Template sau đó nhập tên

Template vào ô File name hoặc kích chọn Template muốn sửa và nhấn OK

- Tiến hành các thao tác chỉnh sửa

- Cuối cùng, sau khi sửa song bạn phải ghi lại

Trang 11

5 Tạo header & Footer

Bạn cũng có thể tạo nhiều Header trong một tài liệu bằng cách chọn Header của trang đầu tiên hay bằng cách thêm các section vào trong tài liệu Chắng hạn bạn có thể tạo Header của trang đầu tiên chứa tên tác giả, các trang còn lại chứa văn bản xác định tài liệu

5.1 Tạo tiêu đề cho trang đầu tiên

Tiêu đề của trang đầu tiên trong văn bản thờng khác với tất cả các tiêu

đề còn lại ( Cũng có trờng hợp để trống), để làm điều này ta cần tạo ra một

tiêu đề đặc biệt cho trang đầu tiên, các bớc tiến hành nh sau:

- File chọn Page Setup hay nhấp chuột vào nút Page setup trên thanh công cụ Header & Footer

5.2 Tạo một Header trong một Section mới

Khi bạn tạo một section mới trong tài liệu của bạn thì Word sẽ giả thiết

là bạn muốn header của nó sẽ giống nh Header của section trên, thanh công cụ Header & Footer cũng chỉ ra điều này vì nút same as previous đợc chọn Bạn cũng có thể sử dụng Header của section cũ hay bạn cũng có thể tạo Header cho section mới

Cách thực hiện nh sau:

- Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí của trang ( section) cần thay đổi

- Chọn Header & Footer từ menu View hay nhấp đúp trong cách xem Print Layout

- Nhấp nút Same as Previous trên thanh công cụ để tắt lựa chọn sau đó nhập Header mới

5.3 Tạo một Header chẵn và Header lẻ

Nếu bạn muốn có Header khác nhau trên trang chẵn và lẻ giống nhau

nh Header trong cuốn sách này thì bạn có thể làm theo các bớc sau:

- Di chuyển con trỏ đến nơi bạn muốn có những Header trang chẵn và Header trang lẻ

Trang 12

- Chọn Page setup trên menu File hay nhấp vào nút Page setup trên thanh công cụ Header & Footer

- Nhấp chọn nhãn Layout

- Different Odd and Even trong vùng Header & Footer

- Nhấp chọn OK sau đó ra ngoài tài liệu tạo Header trên các trang bình ờng

th-6 Chèn Footnote và Endnote

Footnotes và Endnotes là những phần không thể thiểutong các bài báo khoa học, các bài nghiên cứuvà tài liệu kỹ thuật Footnotes xuất hiện tại phần cuối của tranghay tại phần cuối của văn bản nào đó Endnotes xuất hiện tại cuối của tài liệu hoặc cuối của section nào đó

Chọn các note:

Sử dụng lệnh Footnote trên menu

Insert để thêm vào một Footnote hay

Endnote trong tài liệu của bạn, cách thực

hiện nh sau:

- Di chuyển điểm chèn đến nơi mà bạn

muốn nó xuất hiện

- Chọn Footnote từ menu Insert, khi đó

Word sẽ hiển thị hộp thoại nh hình bên:

- Nhấn vào nút Footnote hay Endnote

để chọn dạng note mà bạn cần

- Nhấn chọn Autonumber hay Custom Mark để báo cho Word biết phải chèn hoặc là một con số ghi chú hoặc là một đánh dấu tuỳ chọn Nếu bạn chọn lựa chọn custom mark thì bạn có thể nhập vào một đánh dấu tuỳ chọn trong hộp thoại phía tay phải hoặc chọn một ký tự đặc biệt trên nút symbol

- Nhấn OK, Word sẽ thêm vào một con số hay ghi chú trong văn bản

- Gõ văn bản của note này

- Kích chuột vào tài liệu để tiếp tục điều chỉnh nó

Chú ý: Khi làm việc với Note nếu bạn muốn định dạng lại cho Note thì bạn

có thể kích chọn nút options trên hộp thoại Footnote and Endnote và chọn các lựa chọn để định dạng lại theo ý bạn.

Trang 13

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Việt Nam Nhà A3P2, TT giáo viên - ĐHSPNN -

ĐHQG - Hà nội

Bài 2: Đồ họa và thiết kế trang in

I Thanh công cụ vẽ

1 Sử dụng

• Cách lấy các thanh công cụ

Vào View sau đó chọn Tools Bar, tiếp theo chọn tên thanh công cụ cần lấy ra

ở vấn đề này ta sẽ đề cập đến thanh Drawing

Tên và ý nghĩa các nút nh sau:

1 Select Object Lựa chọn nhiều đối tợng đồng thời

2 Free Rotate Quay đối tợng

3 Autoshape Vẽ các hình đặc biệt

6 Rectangle Vẽ hình vuông hoặc hình chữ nhật

9 Insert wordart Chèn chữ nghệ thuật

10 Insert clipart Chèn hình clipart

11 Fill color Đổ mầu nền cho đối tợng

12 Line color Mầu đờng vẽ, viền,

14 Line style Thay đổi độ rộng của đờng vẽ

15 Dash style Thay đổi / Chọn dạng nét đứt

16 Arrow style Thay đổi/ chọn dạng mũi tên

17 Shadow Tạo / chỉnh bóng cho đối tợng dạng 2D

Tb Text box cho phép thực hiện mọi thao tác soạn thảo bên trong

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1718

Trang 14

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Việt Nam

Nhà A3P2, TT giáo viên - ĐHSPNN -

ĐHQG - Hà nội

2 Định dạng và pha chế mầu sắc

Cách thực hiện nh sau:

- Thao tác đầu tiên là phải thay đổi lại kích thớc của đối tợng nếu cần thiết

- Kích chuột phải vào hình ảnh hoặc hình vẽ cần định dạng

- Chọn Format

- Chọn Wrapping (trong Word 2000 là Layout) nếu bạn muốn định dạng về

vị trí của nó trong tài liệu

Các chọn lựa: Square : Văn bản nằm bao quanh hình ảnh

Tight : Văn bản có thể năm lên 1 phần nền của đối tợng Through : Văn bản có thể

Top & Bottom: Đây là trờng hợp mặc định với cách chia văn bản thành hai phần phía trên và phía dới đối tợng

None : Văn bản và hình ảnh cùng nằm ở một vị trí

Chú ý:

- Với trờng hợp None bạn có thể tạo một số hiệu ứng với hình ảnh nh tạo sao cho hình ảnh chìm xuống so với văn bản hoặc nổi lên so với văn bản bằng cách:

Kích phải chuột vào đối tợng ( hình ảnh, hình vẽ, ) chọn order sau đó

chọn:

Ngoài ra khi thao tác bạn cọn có thể chọn thêm các lựa chọn mở rộng trong

phần Wrap to ( với các trờng hợp quare, tight, through)

Picture Nếu bạn thao tác với hình ảnhWordart Nếu bạn thao tác với chữ nghệ thuậtAutoshape Nếu bạn thao tác với hình vẽ đặc biệtText box Nếu bạn thao tác với Text box

{

- Bring In front of text: Đối tợng nằm nổi lên trên so với văn bản

Trang 15

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Việt Nam

Nhà A3P2, TT giáo viên - ĐHSPNN -

ĐHQG - Hà nội

- Với hình autoshape nếu bạn thêm chữ vào bên trong thì chỉ việc kích chuột

phải vào hình sau đó chọn add text

b) Pha chế mầu sắc cho một số đối tợng ( mầu nền)

Đôi khi thao tác với các đối tợng hình ảnh, hình vẽ ta cần thay đổi lại mầu sắc của chúng cho phù hợp với văn bản của mình, để thay đổi lại ta thực hiện theo các bớc sau:

- Kích chuột phải vào đối tợng, chọn Format

- Khi đó xuất hiện hộp thoại nh hình dới ( với Word 97 bạn sẽ thấy có phần Wrapping thay cho

31

2

Trang 16

Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Việt Nam

Nhà A3P2, TT giáo viên - ĐHSPNN -

ĐHQG - Hà nội

Chọn nhãn Gradient: Trong vùng Color:

One color: Để 1 mầu

Two colors: Hai mầu ( sử dụng để pha trộn các mầu với nhau )

Preset: Chọn mầu pha sẵn

Shading style: Các hớng pha trộn mầu sắc ( Kích chọn các lựa chọn để theo

dõi chi tiết)

Chú ý: Nếu bạn muốn chèn hình ảnh vào thì chọn nhãn Picture trên hộp thoại Fill Effect ( Vùng số 3 trong hình trên)

II Kết nhóm và rã nhóm

Rất nhiều các hình đồ hoạ phức tạp đợc tạo từ các thành tố nh đờng kẻ, các dạng hình, hình và các mục khác, khi bạn tạo một hình phức tạp gồm nhiều thành phần nếu không kết nhóm các thành phần lại với nhau bạn sẽ gặp rất nhiều khó khẵn và phải tốn khá nhiều thời gian để di chuyển và chỉnh sửa chúng mỗi khi căn chỉnh lại bài viết của mình, một giải pháp cho bạn là kết chọn nhiều đối tợng thành một đối tợng lớn hơn Ví dụ nh sau:

Có một sơ đồ tổ chức nh sau ( Do chỉ là ví dụ nên chúng tôi đã không vẽ đầy

đủ)

Cách kết nhóm cho nhiều đối tợng nh sau:

- Kích chọn nút select Object trên thanh công cụ vẽ Drawing

Ngày đăng: 06/11/2015, 14:34

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tự   nó   đã   giải - giao trinh word
nh tự nó đã giải (Trang 6)
Hình soạn thảo của Word vào nh - giao trinh word
Hình so ạn thảo của Word vào nh (Trang 19)
Hình và các mục - giao trinh word
Hình v à các mục (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w