1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang ki thuat do nganh dien

55 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình so sánh đại l−ợng cần đo với mẫu để cho ra kết quả bằng số Cú thể đo một đại lượng chuyển đổi đại lượng này sang một đại lượng vật lý khỏc cú thể so sỏnh được giỏ trị của nú vớ

Trang 1

Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình ”        

”, PGS Nguyễn Trọng Quế, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1996



               

, Chủ biên PGS.TS PhạmThượng Hàn, Nhà xuất bản Giáo dục, quyển 1,

 

                     

, PGS NguyễnTrọng Quế, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, 1996

Trang 2

Nguyễn Thị Lan Hương 3

Mục đích môn học

 Nghiên cứu cơ sở kỹ thuật đo lường và việc đảm bảo cơ

sở cho các thí nghiệm

phương pháp đo các đại lượng vật lý

 Các phương pháp đánh giá sai số của kết quả đo, các cơ

sở tiêu chuẩn hoá và chứng thực

 Hình thành kinh nghiệm tiến hành thí nghiệm đo, kinhnghiệm làm việc với các phương tiện đo có trình độ đánhgiá kết quả đo và sai số phép đo

Chương 1 Các khái niệm cơ bản của kỹ thuật

 Các điều kiện đo.

 Đơn vị đo vaW chuẩn mẫu

 Phương pháp đo vaW Phương ti nY đo

 Ngư i quan s t v đ nh gi k t qu

Trang 3

Nguyễn Thị Lan Hương 5

Định nghĩa về Đo lường

 Đại lượng đo được:

Với một đại lượng cần đo là X ta có thể tìm được một đạilượng ∆X để cho

m.∆X >X và (m-1)∆X =X hay nói cách khác

Ánh xạ được X vào tập số tự nhiên {N} với độ đo ∆X

Định nghĩa và phân loại phép đo

 Phép đo là quá trình thực hiện việc đo lường

thường phải thông qua giải một phương trình hay một hêY phương trình

mà các thông sôl đam biết chính là các sôl liệu đo được

 Đo th#ng kê : đên đảm bảo đôY chính xác của phép đo nhiều khi người ta phải sưn dụng phép đo thống kê Tức là phải đo nhiều lần sau đol lấy gial trị trung bình

 Đo lường học: là ngành khoa học chuyên nghiên cứu vêW các

phương pháp đên đo các đại lượng khác nhau, nghiên cứu vêW mẫu vaW đơn vị đo

 Ky" thuật đo lường: ngành kym thuật chuyên nghiên cứu áp dụng các thành tựu của đo lường học vào phục vụ sản xuất vaW đời sống.

Trang 4

Nguyễn Thị Lan Hương 7

Vớ dụ- Phương trỡnh cơ bản của phộp đo



X A X X

X

X: Đại l−ợng cần đo

X0: Đơn vị đo

Ax: Giá trị bằng số của đại l−ợng cần đo

Quá trình so sánh đại l−ợng cần đo với

mẫu để cho ra kết quả bằng số

Cú thể đo một đại lượng

chuyển đổi đại lượng này sang một đại lượng vật lý khỏc cú thể so sỏnh được giỏ trị của nú với mẫu

Đại lượng điện  điện

Đại lượng khụng điện  điện

Phương trỡnh cơ bản

Trang 5

Nguyễn Thị Lan Hương 9

Đối với kim loại : KP= 0,24 ữ 4.

Nếu thể tích V=l.S không thay đổi trong quá

tr nh biến dạng th KP = 0,5 và bỏ qua m.

mK

fR

l

lfR

R

P l

R

l

++

Vớ dụ (2)

R

R U

ì

=

Trang 6

Nguyễn Thị Lan Hương 11

 Xỏc định đặc tớnh của dõy dẫn điện

ư +

=

ư +

ư +

r r

t t

r r

t

t

β α

β α

Đo điện trở ở nhiệt độ 20 0 C, t1 và t2

⇒ Hệ 2 phương tr nh 2 ẩn α và β.

α β

Cỏc phộp đo trực tiếp???

Trang 7

Nguyễn Thị Lan Hương 13

0

100

120 : 150

x

N N

 

=     150

120 120.1,5 180 1000

0

1 1,5 /

N

Trang 8

Nguyễn Thị Lan Hương 15

1.3 Đặc trưng của kỹ thuật đo(1)

Tín hiệu đo & Các điều kiện đo

 Tín hiệu đo mang theo thông tin vêW đối tượng cần nghiêncứu

 Tín hiệu đo thê( hiện ở 2 phần : Phần đại lượng vaW phầndạng tín hiệu

 Ph n Đ3i lng: thông tin vêW gial trị của đối tượng đo

 Ph n D3ng tín hi5u: thông tin vêW sưY thay đổi tín hiệu đo

 Gia công tín hiệu: là nghiên cứu các quy luật biến đổi tín hiệu, xác định các loại tín hiệu, chuyển các tín hiệu bất kyW vêW các tín hiệu có quy luật đên đánh gial chúng, chuyển đi xa, dùng vào việc điều khiển hoặc phục hồi lại tín hiệu ấy khi cần thiết

 Xưn lyl tín hiệu đo lường: tức là áp dụng các nguyên công vêW đo lường lên các tín hiệu đol, có những đặc điểm riêng là vấn đêW biến các tín hiệu đol thành sôl với một sai sôl xác định, phản ảnh định lượng đại lượng cần đo

 Các điều kiện đo:Khi tiến hành phép đo ta phải tính đến ảnhhưởng của môi trường đến kết quả đo vaW ngược lại, khi sưn dụng dụng cụ đo phải không được ảnh hưởng đến đối tượngđo

Đặc trưng của kỹ thuật đo(2)

Đơn vị đo và chuẩn mẫu

 Việc đầu tiên của đo lường học là xác định đơn vị đo và

những tổ chức cần thiết để tạo mẫu để đảm bảo cho kết

quả đo lường chính xác, tin cậy

 Việc thành lập đơn vị , thống nhất đơn vị đo lường là mộtquá trình lâu dài, biến động Việc đảm bảo đơn vị, tổ chứckiểm tra, xác nhận, mang tính chất khoa học, kỹ thuật vừa

về chuẩn phụ trách ISO(International Standard

Organisation) gồm 7 đại lượng chính

Trang 9

Nguyễn Thị Lan Hương 17

Đặc trưng của kỹ thuật đo(3)

Phương pháp đo và Phương tiện đo

 Quá trình đo được thực hiện theo những bước nhất định, thực hiện các thao tác đo lường cơ bản

 Thủ tục ph i hợp các thao tác (nguyên công) đo lường là phương pháp đo

 Phương tiện đo thể hiện kỹ thuật của một phương pháp đo

cụ thể ->Định nghĩa “ Phương tiện đo là tập hợp các phần

tử, các modul, các dụng cụ, các hệ thống phục vụ cho việcthu thập và xử lý số liệu đo lường”

 Phân loại phương tiện đo lường

Đặc trưng của kỹ thuật đo(4)

Người quan sát

 Đol là người đo vaW gia công kết quả đo Nhiệm vụ của

người quan sát khi đo là phải nắm được phương pháp đo,

am hiểu vêW thiết bị đo mà mình sưn dụng; kiểm tra điều kiệnđo; phán đoán vêW khoảng đo đên chọn thiết bị phuW hợp;

chọn dụng cụ đo phuW hợp với sai sôl yêu cầu vaW phuW hợp

với điều kiện môi trường xung quanh; biết điều khiển quá trình đo đên cho ra kết quả mong muốn; nắm được các

phương pháp gia công kết quả đo đên tiến hành gia công sôl liệu thu được sau khi đo Biết xét đoán kết quả đo xem đam đạt yêu cầu hay chưa, có cần đo lại hay không, hoặc phải

đo lại nhiều lần theo phương pháp đo lường thống kê

 Ngày nay vai trò của người quan sát giảm nhẹ vì hầu hếtcác phương tiện đều đo tự động

Trang 10

Nguyễn Thị Lan Hương 19

Đặc trưng của kỹ thuật đo(5)

Đánh giá kết quả đo

 Xác định tiêu chuẩn đánh gial một phép.

 Kết quả đo ở một mức đôY nào đol có thên coi là chính xác Một gial trị như vậy

 được gọi là gial trị ước lượng của đại lượng đo Đol là gial trị được xác định bởi thực nghiệm nhơW các thiết bị đo Gial trị này gần với gial trị thực mà ở một điều kiện nào đol có thên coi là thực.

 Đên đánh gial giữa gial trị ước lượng vaW gial trị thực, người ta sưn dụng khái niệm sai sôl của phép đo Sai sôl của phép đo là hiệu giữa gial trị thực vaW gial trị ước lượng

∆X = Xthực- Xước lượng

 Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sai sôl :

 Do phương pháp đo không hoàn thiện.

 SưY biến động của các điều kiện bên ngoài vượt ra ngoài những điều kiện tiêu chuẩn được quy định cho dụng cụ đo mà ta chọn.

 Do dụng cụ đo không đảm bảo đôY chính xác, do cách đọc của người quan sát, do cách đặt dụng cụ đo không đúng quy định v.v

1.3 Các nguyên công đo lường cơ bản(1)

Quá trình đo là thực hiện các nguyên công đo lường, cácnguyên công có thể thực hịên tự động trong thiết bị hoặc do người thực hiện

tín hiệu đo lường, tưW đại lượng này sang đại lượng khác, tưW dạng này sang dạng thên hiện khác

Trang 11

Nguyễn Thị Lan Hương 21

Các nguyên công đo lường cơ bản (2)

 so sánh có thên thực hiện trong không gian sôl bằng một thuật

toán chia (phương pháp đo biến đổi trực tiếp)

 trong không gian các đại lượng vật lyl, thực hiện bằng một phép trưW trong bôY so sánh (comparator) X - Xk ≤ε (phương pháp đo kiểu so sánh)

 Giao tiếp người vaW máy (HMI) trong ấy việc hiển thiY, trao đổi,

theo dõi giám sát là một dịch vụ khal lớn trong hêY thống thông tin đo lường điều khiển.

 Giao tiếp với hêY thống (tức với mạng) thên hiện chun yếu ở dịch

vụ truyền thông.

1.4 Thiết bị đo (1)

 Xác định tiêu chuẩn đánh giá một thiết bị đo:

 Tiêu chuẩn có thên là tiêu chuẩn quốc gia do cơ quan pháp quyền của một NhaW nước quyết định vaW thành pháp lệnh.

 Tiêu chuẩn quốc têl là tiêu chuẩn do hội đồng các nhaW bác học nghiên cứu, xác định vaW khuyến cáo đên các quốc gia áp dụng.

 ISO vaW IEC là những tiêu chuẩn quốc têl được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất

 Tổ chức kiểm định và xác nhận thiết bị đo:

 Thiết bị đo lường là thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn vêW chất lượng

vì vậy định kyW phải được kiểm định vaW cấp giấy lưu hành

 Đây là công việc của các trung tâm kiểm chuẩn tức là so sánh thiết bị

do với chuẩn vaW đánh gial lại thiết bị đo.

 Chỉ có những thiết bị đo đam kiềm chuẩn vaW đam được cấp giấy chứng nhận mới được coi là thiết bị đo hợp pháp, có thên lưu hành.

Trang 12

Nguyễn Thị Lan Hương 23

Thiết bị đo (2)

 Tổ chức quản lý đảm bảo đo lường

Thiết bị đo là một thiết bị đặc biệt, nó được quản lyl theo pháp lệnh NhaW nước NhaW nước ra những quy định vêW quản lyl thiết bị đo, như

 Các tiêu chuẩn chung nhất của một thiết bị đo

 Gial trị đo vaW khoảng đo

 Sai sôl và độ chính xác

 Các tiêu chuânn khác

 NgoaWi hai tiêu chuânn vêW độ nhaYy, độ chính xác cuna thiết bị đo coWn phani xét đến đăYc tính đôYng, tônn hao cuna thiết bị và các chỉ tiêu đăYc biêYt đối với từng thiết bị.

 Các chỉ tiêu chuan nayW là những chỉ tiêu phụ nhưng col nhưmng lúc trở thaWnh chỉ tiêu quan troYng.

Chương 2 Hệ đơn vị, chuẩn, mẫu, tạo mẫu và

chuyển mẫu

 Đơn vị và hệ đơn vị

 Tạo ra mẫu công tác và mẫu biến đổi

 Tổ chức quốc tế và quốc gia về hệ thống chuẩn

Trang 13

Nguyễn Thị Lan Hương 25

2.1.Đơn vị và hệ đơn vị chuẩn(1)

 Hệ đơn vị SI gồm 7 đại lượng chính

 102 đơn vị dẫn xuất và 72 đại lượng vật lý

Trang 14

Nguyễn Thị Lan Hương 27

Định nghĩa 7 đơn vị cơ bản

a Chiều dài:

b Khối lượng:

c.Thời gian: Đó là thời gian của 9.192.631.770 chu kỳ của

máy phát sóng nguyên tử Sedi 133(Cs-133)

d Dòng điện: Ampe là cường độ dòng điện tạo ra một lực đẩy

là 2x10-7 N trên đơn vị chiều dài giữa hai dây dẫn dài vô cực

đặt cách nhau 1m

Định nghĩa 7 đơn vị cơ bản (2)

e Nhiệt độ (nhiệt động):Đó là nhiệt độ nhiệt động của

điểm ba của nước nguyên chất

1 273,16

g.Cường độ sáng hay quang độ: candela (Cd) là cường độ của

một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc ở tần số 540.1012 Hz, với công suất 1 Watt trong một Steradian (Sr)

683

f Lượng vật chất (mol) Đó là lượng vật chất của số nguyên tửcủa vật chất ấy, bằng số nguyên tử có trong 0,012 kg cacbon 12 (C12)

h Hai đơn vị phụ là Radian (Rad) và Steradian

Radian là góc phẳng có cung bằng bán kính

Sterradian là góc khối nằm trong hinh cầu gới hạn bởi vòng

tròn cầu có đường kính bằng đường kính của qua cầu

Trang 15

Nguyễn Thị Lan Hương 29Bảng các đơn vị dẫn xuất

Một số đơn vị ngoài đơn vị hợp pháp mà vẫn sử

dụng

1.10 -8 Wb Maxwell

1.10 -4 T Gauss

1,602 10 2 J Electron volt (ev)

1,0551 10 3 J Thermie

4,5 10 -3 m 3 Galon (Anh)

3,60 10 6 J Kilowatt gi

3,785 10 -3 m 3 Galon (M 

)

7,457.10 2 W

Mã l 

c 2,832 10 -2 m 3

Foot kh  i

4,1868J Calo

1,6384 10 -5 m 3 Inch kh  i

9,8066N Kilogam l 

c 9,290.10 -2 m 

2 Foot vuong

1,332 10 2 N/m 2 Torr

6,4516.10 -4 m 2

"Inch vuông

1.10 6 N/m 2 Bari

1,852km Mille (h  i lý)

1,6018510 kg/m 3 Fynt/foot 3

1,609km0 Mille (d  m)

4,882kg/m 2 Fynt/foot 2

9,144 10 -1 m Yard (Yat)

1,0161 10 3 kg Tonne

3,048 10 -1 m Foot (phút)

4,536 10 -1 kg Fynt

2,54 10 -2 m Inch

Quy đ  i ra SI Đơn v 

Quy đ  i ra SI Đơn v 

Trang 16

Nguyễn Thị Lan Hương 31

2.2.Chuẩn và mẫu

 Để thống nhất được đơn vị thì người ta phải tạo được mẫucủa đơn vị ấy, phải truyền được các mẫu ấy cho các thiết

bị đo

 Để thống nhất quản lý đo lường, đảm bảo đo lường cho

công nghiệp, thương mại, và đời sống, mỗi quốc gia đều tổchức hệ thống mẫu chuẩn và truyền chuẩn của quốc gia

đó

Định nghĩa - chuẩn

 Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6165 -1996 chuẩn đo

lường (measurement standard) hay vắn tắt là chuẩn, đượcđịnh nghĩa như sau: “Chu7n            

 Chuẩn đầu (Primary standard)

 Chuẩn thứ (Secondary standard):

 Chuẩn bậc I:

 Chuẩn bậc II:

Theo cùng một đại lượng

Trang 17

Nguyễn Thị Lan Hương 33

 Chuẩn thứ (Secondary standard): Là chuẩn mà giá trị của

nó được ấn định bằng cách so sánh với chuẩn đầu của

 Chuẩn quốc tế (International standard):

Là chuẩn được một hiệp định quốc tế công nhận để làm cơ sở ấn định giá trị cho các chuẩn khác của đại lượng có liên quan trên phạm vi quốc tế

 Chuẩn quốc gia (National Standard):

Là chuẩn được một quyết định có tính chất quốc gia công nhận để làm cơ sở

ấn định giá trị cho các chuẩn khác có liên quan trong một nước

 Chuẩn chính (Reference standard):

Là chuẩn thường có chất lượng cao nhất về mặt đo lường có thể có ở một địa phương hoặc một tổ chức xác định mà các phép đo ở đó đều được dẫn xuất

từ chuẩn này

 Chuẩn công tác (Working standard):

Là chuẩn được dùng thường xuyên để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra vật đo, phương tiện đo hoặc mẫu chuẩn

 Chuẩn so sánh (Transfer standard):

Là chuẩn được sử dụng như là một phương tiện để so sánh các chuẩn.

Trang 18

Nguyễn Thị Lan Hương 35

Một số chuẩn mẫu về các đại lượng điện

Trang 19

Nguyễn Thị Lan Hương 37

Một số đơn vị ngoài đơn vị hợp pháp mà vẫn sử

dụng

1.10 -8 Wb Maxwell

1.10 -4 T Gauss

1,602 10 2 J Electron volt (ev)

1,0551 10 3 J Thermie

4,5 10 -3 m 3 Galon (Anh)

3,60 10 6 J Kilowatt gi 

3,785 10 -3 m 3 Galon (M )

7,457.10 2 W

Mã l 

c 2,832 10 -2 m 3

Foot kh 

i

4,1868J Calo

1,6384 10 -5 m 3 Inch kh 

i

9,8066N Kilogam l 

c 9,290.10 -2 m 

2 Foot vuong

1,332 10 2 N/m 2 Torr

6,4516.10 -4 m 2

"Inch vuông

1.10 6 N/m 2 Bari

1,852km Mille (h  i lý)

1,6018510 kg/m 3 Fynt/foot 3

1,609km0 Mille (d  m)

4,882kg/m 2 Fynt/foot 2

9,144 10 -1 m Yard (Yat)

1,0161 10 3 kg Tonne

3,048 10 -1 m Foot (phút)

4,536 10 -1 kg Fynt

2,54 10 -2 m Inch

Quy đ  i ra SI Đơn v 

Quy đ  i ra SI Đơn v 

a.Chuẩn dòng điện

 Chuẩn bằng cân AgNO3 điện phân

 Năm 1960 chuẩn được thực hiện thông qua cân dòng

điện tức là đo lực đẩy điện từ giữa hai dây dẫn dài vô

cực thông qua cân có độ chính xác cao ( đạt đến 4.10-6

A)

 Gần đây thì người ta có đề xuất việc xác định dòng điện

thông qua từ trường

 Xác định dòng điện chuẩn rất phức tạp vì vậy trong thực

tế người ta sử dụng chuẩn về điện áp

Trang 20

Nguyễn Thị Lan Hương 39

Phỏt điện ỏp một chiều

chuẩn

Pin mẫu Weston

Sực điện động Pin mẫu ở 20 0 C cho bởi Công thức:

Mẫu địên áp Quốc gia đ−ợc lấy là giá trị trung bình của 20 (hoặc

10) pin mẫu bão hoà này.

Điện phõn CdSO 4

Tinh thể

hồ Thủy ngõn

Dõy Pt

Almangan Hg (12,5%Cd)

n- Số cấp chuyển tiếp Siêu dẫn; h- Hằng số Plank,

e-Điện tích Electron; f tần số sóng điện từ cực ngắn dụng

lên lớp chuyển tiếp siêu dẫn chì-oxit chì tinh khiết

Lớp chuyển tiếp để trong bình cách nhiệt nhiệt độ

(2-4)K Tần số sóng điện từ cực ngắn là 9 GHz.

Điện áp trên một lớp chuyển tiếp (4-5) mV có tính ổn

định rất cao: đ−ợc truyền để so sánh với pin mẫu thông

qua một phân áp chính xác (3.10 -8 ) và tổng hợp có thể

thiết lập điện áp vào khoảng 1V (để so với Pin mẫu) hệ

số không ổn định thấp hơn 5.10 -8 V.

Trang 21

Nguyễn Thị Lan Hương 41

Lớp chuyển tiếp

ổn định(trung binh trong 1 sec) 5.10 -12 5.10 -13 5.10 -12 5.10 -12

Nguyên lý của máy phát thời gian hay tần số chuẩn đều dựa trên công thức:

Hiện nay dùng 3 loại mẫu nguyên tử về thời gian: Xedi, Hitro, Rubidi

Bảng tóm tắt các đặc tính của các mẫu thời gian hay sử dụng

hν = E − E

Trang 22

Nguyễn Thị Lan Hương 43

Sơ đồ mỏy phỏt tần số mẫu kiểu Xedi

Chỉ có các nguyên tử xê di có năng lượng F = 4 mf = 0 mới đi vào buồng chân không, ở đây

nó qua 1 điện trường đều và

được nung nóng lên bằng tia sóng cực ngắn, có tần số 9.162.631.770 Hz.

 a

  

    !   #

Vớ dụ: Một số đài phỏt tần số trờn thế giới

Trang 23

Nguyễn Thị Lan Hương 45

Chuẩn điện trở

Từ lâu, điện trở mẫu là một bộ gồm 10 cuộn dây manganin có

điện trở định mức 1Ω để trong hộp kín 2 lớp đổ đầy không khí nén,

có giá trị 1,0000002Ω với phương sưai σ = 1.10-7

Truyền điện trở mẫu cho các điện trở khác bằng cầu 1 chiều

Từ năm 1990, điện trở mẫu được xác định thông qua hiệu ứngHall lượng tử từ (QHE), nhò có hằng số vật lý von Klitzing

Hằng số von Klitzing được xác định Rk-90 = 25,81280Ω với sai

số 0,2.10-6 Phần tử cơ b n của một QHE là một planar

MOSFET mỏng để trong một môi trường nhiệt độ thấp 1-2K

(-2710C) Từ trường được đặt vuông góc với lá mỏng bán dẫn có

cường độ từ c m một vài Tesla

Trang 24

Nguyễn Thị Lan Hương 47

Chuẩn điện trở

Uh= Rk-90I/i

Rh=

Uh: ®iÖn ¸p Hall, Rh= ĐiÖn trë Hall l−îng t

I dßng ®iÖn ch¹y trong mµng b¸n dÉn MOSFET.

i con sè nguyªn chØ sè ®o Hall trong mµng b¸n

PhÇn tö QHE

§iÖn trë truyÒn chuÈn

Ví dụ

Trang 25

Nguyễn Thị Lan Hương 49

Chuẩn điện dung

Chuẩn điện dung được thực hiện bằng tụ điện tính theo lý thuyết Thompson Lambard Tụ gồm 4 thanh thép đường kính 50mm dài 500mm có trục song song và nằm trên đỉnh hinh vuông, gi a chúng có 1 thanh màn chẵn tĩnh điện đặt ở ngay tâm của h nh vuông: Sự thay đổi điện dung của tụ điện (của từng cặp điện cực) thay

-đổi theo kho ng di chuyển của thanh màn chẵn.

∆C =

à0: từ dẫn của không k hí, C = tốc độ ánh sáng.

∆L đo bằng phương pháp giao thoa với ∆L = 100mm sai số 10 -7 ∆C= 0,4002443 pF, sai số không quá 5.10 -7

Điện dung mẫu được truyền sang các điện dung khác bằng cầu xoay chiều.

Từ các mẫu này ta có thể suy ra các đại lượng điện khác thông qua các hộp điện trở và hộp điện dung chính xác cao.

2.3.Tạo ra mẫu cụng tỏc và mẫu biến đổi

 Sau khi tạo mẫu quốc gia, phải tổ chức mạng lưới quốc tế

và quốc gia để truyền chuẩn đến những phũng thớ nghiệmtiờu chuẩn khu vực Những chuẩn này phải đạt độ chớnhxỏc yờu cầu: cỏch bố trớ, quy luật biến đổi phự hợp với tớnhiệu kiểm tra và thiết bị so sỏnh

Trang 26

Nguyễn Thị Lan Hương 51

Tạo ra mẫu công tác và mẫu biến đổi (2)

 Các vấn đề tạo mẫu công tác (mẫu biến đổi):

 Lượng tử hoá chuẩn mẫu:

 Sau khi đam xác định đơn vị, cần có cách phân chia mẫu thành những bội sôl vaW ước sôl của đơn vị.

 Đơn vị nhon nhất của chuẩn mẫu gọi là lượng tưn.

 Sai số lượng tử

 Tổ hợp các lượng tử của mẫu thành mẫu biến đổi

Các lượng tưn của mẫu được tôn hợp với nhau thành những đại lượng mẫu biến thiên.Tôn hợp các quy tắc gọi vaW biểu diễn các con sôl có gial trị xác định gọi là hêY thống đếm.

 Thuật toán biến đổi trong quá trình ra mẫu

Trong quá trình so sánh với đại lượng cần đo, mẫu cần phải thay đổi được giá trị của nó Thay đổi theo một chiến lược như thế nào để tối ưu theo một mục tiêu nhất định, đó là thuật toán biến đổi mẫu.

 Tổ chức đảm bảo đo lường của Việt nam

Theo sơ đồ tổ chức quốc tế về công ước mét ở Việt nam cóTổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng trực thuộc hội

đồng bộ trưởng chịu trách nhiệm về việc xây dựng các tiêuchuẩn, quản lý các phương tiện đo lường để đảm bảo chấtlượng các sản phẩm sản xuất tại Việt nam

Về việc đảm bảo đo lường, trực thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL cócác trung tâm đo lường

 Trung tâm đo lường nhà nước

 Trung tâm đo lường 1, trung tâm đo lường 2

 Các phòng thí nghiệm chuẩn chuyển ngành Vilas

Trang 27

Nguyễn Thị Lan Hương 53

Cấu trúc đảm bảo đo lường Việt nam

         

Trung tâm đo lường Việt nam

                 

...

 Do phương pháp đo không hoàn thiện.

 SưY biến động điều ki? ??n bên vượt điều ki? ??n tiêu chuẩn quy định cho dụng cụ đo mà ta chọn.

 Do dụng cụ... bị đo mà sưn dụng; ki? ??m tra điều ki? ??nđo; phán đoán vêW khoảng đo đên chọn thiết bị phuW hợp;

chọn dụng cụ đo phuW hợp với sai sôl yêu cầu vaW phuW hợp

với điều ki? ??n mơi trường xung... thành kinh nghiệm tiến hành thí nghiệm đo, kinhnghiệm làm việc với phương tiện đo có trình độ đánhgiá kết đo sai số phép đo

Chương Các khái niệm kỹ thuật

 Các điều ki? ??n

Ngày đăng: 06/11/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các đơn vị dẫn xuất - bai giang ki thuat do nganh dien
Bảng c ác đơn vị dẫn xuất (Trang 15)
Bảng tóm tắt các đặc tính của các mẫu thời gian hay sử dụng - bai giang ki thuat do nganh dien
Bảng t óm tắt các đặc tính của các mẫu thời gian hay sử dụng (Trang 21)
Sơ đồ máy phát tần số mẫu kiểu Xedi - bai giang ki thuat do nganh dien
Sơ đồ m áy phát tần số mẫu kiểu Xedi (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w