1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sổ tay họa viên kiến trúc

40 2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I PHẦN 1: KIẾN THỨC PHẦN MỀM CAD 1 Chuyên đề lệnh tắt. 2 Chuyên đề nét vẽ nét in. 3 Dimstyle – Tỉ lệ bản vẽ 4 Bí quyết vẽ nhanh. 5 Chuyên đề Xref. 6 Bí quyết dùng Layout. 7 Chuyên đề Block Dynamic. 8 Chuyên đề Block Attribute. 9 Chuyên đề Sheet Set II PHẦN 2: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH HOẠ VIÊN KIẾN TRÚC 10 Các khái niệm chuyên ngành và các vấn đề HVKT cần biết. 11 Chuyên đề Cấu tạo kiến trúc 12 Ý nghĩa các mặt bằng kiến trúc Đọc bản vẽ Dữ liệu đầu vào. 13 Bí quyết triển khai tự động cập nhật khi chỉnh sửa thiết kế. 14 Chuyên đề Bố cục bản vẽ. 15 Chuyên đề triển khai Cầu thang. 16 Chuyên đề triển khai WC. 17 Chuyên đề triển khai Ban công. 18 Chuyên đề triển khai Cửa. 19 Chuyên đề triển khai Cổng. 20 Chuyên đề triển khai Vách trang trí. 21 Chuyên đề triển khai Mái. 22 Chuyên đề thiết kế Ốp lát gạch. 23 Chuyên đề thiết kế Trần trang trí. 24 Chuyên đề thiết kế Tủ bếp.

Trang 1

SỔ TAY HOẠ VIÊN KIẾN TRÚC

(Cẩm nang dành cho hoạ viên kiến trúc)

7- Chuyên đề Block Dynamic

8- Chuyên đề Block Attribute

9- Chuyên đề Sheet Set

II- PHẦN 2: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH HOẠ VIÊN KIẾN TRÚC

10- Các khái niệm chuyên ngành và các vấn đề HVKT cần biết 11- Chuyên đề Cấu tạo kiến trúc

12- Ý nghĩa các mặt bằng kiến trúc - Đọc bản vẽ - Dữ liệu đầu vào 13- Bí quyết triển khai tự động cập nhật khi chỉnh sửa thiết kế 14- Chuyên đề Bố cục bản vẽ

15- Chuyên đề triển khai Cầu thang

16- Chuyên đề triển khai WC

17- Chuyên đề triển khai Ban công

18- Chuyên đề triển khai Cửa

19- Chuyên đề triển khai Cổng

20- Chuyên đề triển khai Vách trang trí

21- Chuyên đề triển khai Mái

22- Chuyên đề thiết kế Ốp lát gạch

23- Chuyên đề thiết kế Trần trang trí

24- Chuyên đề thiết kế Tủ bếp

Trang 2

+ Đặt cho những lệnh dùng thường xuyên

+ Ưu tiên gán cho những chữ cái phía bên trái vì tay trái dùng để gõ lệnh,

tay phải cầm chuột

+ Dễ nhớ Đặt 1 chữ cái hoặc 2 chữ cái trùng nhau hoặc phát âm tiếng

Việt Ví dụ: lệnh tạo đường ghi chú LE ta đặt lại là GC (ghi chú)

+ Cách 1: Chép (đè) file lệnh tắt của người khác vào thư mục này:

+ Cách 2: Mở file acad.pgp và thêm lệnh tắt

Cú pháp: lệnh tắt, *lệnh gốc

Trang 3

2- CHUYÊN ĐỀ NÉT VẼ & NÉT IN TRONG KIẾN TRÚC

- NÉT VẼ: là những Layer ta đặt để kiểm soát (tắt/mở) đối tượng khi vẽ

- Tên layer nên đặt chữ thường tiếng Việt không dấu Ví dụ: tuong, ket cau, cau thang,…

- Màu layer nên đặt theo quy tắc: thành phần chính màu nổi, thành phần phụ màu nhạt (hoặc xám)

- NÉT IN: là độ dày của nét vẽ Có 6 nét cơ bản:

+ 0.5: Dùng để diễn tả nét tường, nét kết cấu ở tỉ lệ > 1/50

+ 0.4: Dùng để diễn tả nét tường, nét kết cấu ở tỉ lệ <= 1/50

+ 0.3: Dùng để diễn tả nét thấy ở tỉ lệ > 1/50

+ 0.2/0.18: Dùng để diễn tả nét thấy (gần) ở tỉ lệ <=50

+ 0.13/0.09: Dùng để diễn tả nét thấy (xa) hay còn gọi là nét mảnh dùng

để diễn tả các thành phần phi hình học như: dim, trục, ghi chú, kí hiệu + Nét mờ screening=50 (màu 250/251): Dùng để diễn tả các thành phần tham chiếu Ví dụ: MB trần đèn cần có “vật dụng” để tham chiếu

- Screening: là chế độ chỉnh nét mờ khi in

- Color = Black: Màu nét của bản vẽ mặc định là màu đen (giấy trắng)

- Lineweight = Use object lineweight: In theo nét đã định sẵn cho Layer

* Mẹo: Để vẽ mặt đứng đẹp, bạn nên dùng ít nhất 4 nét trên và dùng hatch “dots” để diễn tả sơn nước cho các khối kiến trúc chính

Trang 4

- Cách tận dụng file Template (phần dimstyle) rất đơn giản Đó là: Khi

chúng ta scale khung nhỏ đi 1/2 (0.5) thì hình vẽ có tỉ lệ 1:50 Lúc này ta

chỉ việc lấy thước dim “TL 1-50 SCK” từ file Template mà dim Tương tự

khi scale hình lớn lên 2 lần thì hình vẽ có tỉ lệ 1:50 Lúc này ta chỉ việc

lấy thước dim “TL 1-50 SCH” từ file Template mà dim

Trang 5

- Khi Hatch dùng lệnh layiso để giữ lại đối tượng cần hatch

- Dùng phím spacebar thay cho phím enter

- Dùng E-spacebar để xóa đối tượng thay cho phím delete

- Lặp lại lệnh vừa thực hiện - Gõ spacebar

- Chọn lại các đối tượng vừa chọn: gõ P (khi đang gọi lệnh)

- Dùng lệnh Find để tìm và thay thế nhiều đối tượng (lưu ý: có thể chọn vùng nhỏ)

- Dùng lệnh FI để chọn đối tượng khó chọn bằng chuột

- Dùng lệnh lấy layer hiện hành laymcur Nên gán cho phím ` (kế phím

số 1) vì sẽ dùng rất nhiều

- Zoom to fit - Double chuột giữa

- Khi thể hiện đối tượng trước sau, trên dưới thì dùng wipeout để che đối

tượng (không nên trim)

- Điểm mặt các lỗi Cad thường gặp và cách xử lý (phụ lục 1)

- Sử dụng lệnh tắt triệt để cho những lệnh thường dùng (chuyên đề 1)

- Set thông số Option tối ưu (giáo trình HVKT chương 2)

- Sử dụng file Template tận dụng các dữ liệu có sẵn như: hatch, block, layer, dimstyle (chuyên đề 3)

- Sử dụng 12 Lisp tuyển chọn dành cho họa viên kiến trúc (phụ lục 2)

- Sử dụng Block dynamic để tăng tốc Đây chính là bí quyết vẽ nhanh mà không cần nhanh tay (chuyên đề 7)

- Sử dụng block Attribute để thống kê (chuyên đề 8)

- Sử dụng Sheet set để xuất danh mục bản vẽ và in nhanh bản vẽ mà không cần mở file, có thể in hàng loạt (chuyên đề 9)

Trang 6

truongthehiep1980@gmail.com trang 6

5- CHUYÊN ĐỀ CÔNG CỤ XREF

Xref: tham chiếu ngoài

- Block xref là block có dữ liệu nằm ở bên ngoài, có thể gọi là block ngoại trú, khác với các block nội trú thông thường

- Để tạo block xref, từ file bất kỳ ta gõ XR – Chọn nút lệnh Attach, chọn

- Nút lệnh Bind: Chuyển block ngoại trú thành block nội trú, có thể hiểu là

bỏ link để gửi file cho khách hàng

- Lệnh liên quan:

+ Xopen (XX): Lệnh mở file gốc (từ file chính)

+ XC: Lệnh xén block, dùng để bóc chi tiết

Trang 7

+ Wblock: Lệnh ghi block ra thành 1 file riêng (lưu ý: chọn block trước khi gọi lệnh)

+ Blocktoxref (BX): Lệnh chuyển block nội trú thành block ngoại trú Ngược lại với nút lệnh Bind

+ Etransmit: Lệnh đóng gói các file liên quan Ví dụ: file gốc, file ảnh, file nét in, font Dùng để lưu file

+ Cách dùng các lệnh trên xem tại: https://truongthehiep.wordpress.com

- Lưu ý:

+ Tên file gốc và thư mục chứa file gốc không được có dấu tiếng Việt Nên move file gốc về gần gốc tọa độ 0,0

+ Không nên đổi tên file gốc và di chuyển file gốc

- Trường hợp do đổi tên file gốc và di chuyển file gốc thì file chính bị mất đường dẫn Có 2 cách xử lý file bị mất đường dẫn:

+ Cách 1: Ta tìm file gốc và move vào cùng thư mục với file chính sau đó

Reload

+ Cách 2: Set lại đường dẫn tại dòng Found At, click vào dấu “…” (xem hình trên) và tìm tới file gốc

Trang 8

truongthehiep1980@gmail.com trang 8

6- BÍ QUYẾT DÙNG LAYOUT

- Để sử dụng được Layout bạn phải hiểu được:

+ Khung nhìn động: là khi ta double chuột vào bên trong khung nhìn (viewport) Lúc này khi ta vẽ, đối tượng nằm bên Model

+ Khung nhìn tĩnh: là khi ta double chuột ra bên ngoài khung nhìn Lúc này khi ta vẽ, đối tượng nằm bên Layout

- Quy tắc 1: Kích thước khung tên bên Layout phải theo tỉ lệ thực Ví dụ:

khung A3: 420x297; khung A2: 594x420; khung A1: 840x594

- Quy tắc 2: Hình bên Model phải theo tỉ lệ thực (không được scale hình)

- Quy tắc 3: Dùng thước dim Layout – Click chọn ô Scale dimensions to layout trong thẻ “Fit”

- Quy tắc 4: Trong bản vẽ có bao nhiêu tỉ lệ khác nhau thì có bấy nhiêu khung nhìn (viewport)

- Quy tắc 5: Hình đặt bên Model, text, kí hiệu đặt bên Layout

- Gõ LT - Bỏ chọn ô Use paper space units for scaling để đồng bộ linetype giữa Model và khung nhìn

- Lệnh Mview (VV): Dùng để tạo khung nhìn (để tạo khung nhìn có hình dạng bất kỳ thì sau khi gọi lệnh VV ta chọn tiếp tham số P)

- Lệnh chspace (CV): Dùng để chuyển đối tượng từ Model qua Layout và ngược lại (Lưu ý: phải spacebar 2 lần)

- Lisp VTL (K): Dùng để khóa/mở nhanh khung nhìn thay vì phải Ctrl+1 rồi chọn Display loked = Yes (tại thẻ Misc)

- Lưu ý: Sau khi load lisp, ta có thể đặt lệnh tắt cho lisp đó

- Nên đổi background của Layout thành màu đen như Model bằng cách chỉnh thông số Option - thẻ Display (xem giáo trình HVKT chương 2)

Trang 9

7- CHUYÊN ĐỀ BLOCK DYNAMIC

- Là block có các nút điều khiển tương ứng với các lệnh: Strech, Array, Mirror, Align,… Lưu ý: trong 1 block có thể có nhiều nút điều khiển

- Tạo block động cũng như lập trình cho block, vấn đề chính là phải xác

định ý tưởng nghĩa là muốn block “động” như thế nào Ví dụ:

+ Ta muốn khi kéo dài lan can >1200 thì thanh đứng mọc thêm

+ Ta muốn kéo dài bàn >900 thì mọc thêm ghế

- Bên cạnh xác định ý tưởng, bạn cần phải hiểu rõ nguyên lý tạo block

- Nguyên lý tạo block dynamic (Double click vào block để edit block) + Bước 1: gán biến (thẻ Parameters) Ví dụ: nếu block cần có nút lệnh

thay đổi độ dài thì gán biến Linear parameter; nếu block cần nút lệnh quay thì gán biến Rotation parameter,…

+ Bước 2: thiết lập kiểu động (thẻ Actions) Chọn action tương ứng với

biến đã gán – Tiếp theo ta click chọn biến – Sau đó là chọn đối tượng + Bước 3: đóng và lưu block Kiểm tra xem block đã động như mong

muốn chưa (bằng cách click vào các nút điều khiển)

- 4 Thông số biến cần quan tâm:

+ Click vào biến đã gán nhấn Ctrl+1 để hiện bảng properties

+ Dist minimum: khoảng tối thiểu + Dist maximum: khoảng tối đa + Base location: điểm gốc (động) + Number of Grips: số lượng nút điều khiển cần hiển thị

- Block dynamic thường dùng biến kết hợp lệnh stretch và array

- Biến Visibility: dùng để tập hợp các hình chiếu của block về một chỗ sau

đó gán biến ẩn/hiện (như kiểu set View Template của Revit)

Trang 10

truongthehiep1980@gmail.com trang 10

8- CHUYÊN ĐỀ BLOCK ATTRIBUTE

- Thuộc tính  Text đặc biệt gồm 3 thông số: Tag, Prompt, Value

- Block thuộc tính là block có 2 giá trị trên, dùng để gán cho một đối

tượng nào đó trong bản vẽ với mục đích thống kê đối tượng đó Ví dụ:

cửa, nội thất, thiết bị wc, đèn,…

- Tạo thuộc tính: dùng lệnh ATT rồi nhập 3 thống số trên (Lưu ý: Tag

không hiểu dấu cách)

- Tạo block có thuộc tính: dùng lệnh B rồi chọn hình và thuộc tính Như

vậy khác với tạo block thông thường ở chỗ là ta quét chọn cả thuộc tính

- Sửa thuộc tính trong block: double vào block hoặc dùng lệnh ATE

- Sửa thuộc tính cho nhiều block: dùng lệnh BATTMAN

- Khi dùng công cụ Attribute Extraction xuất thuộc tính ra bảng thì:

+ Dữ liệu nhập tại Tag chính là tiêu đề cột

+ Dữ liệu nhập tại Prompt chỉ để mô tả cho Value (không xuất ra bảng)

+ Dữ liệu nhập tại Value chính là giá trị cột

+ Mỗi block là 1 dòng khi xuất ra bảng

- Ví dụ: nếu ta có 5 block thuộc tính kí hiệu cửa, mỗi block có 2 thuộc tính là: kí hiệu và kích thước thì khi xuất bảng chúng ta sẽ có 2 cột và 5 dòng (Lưu ý: thông tin số lượng sẽ mặc định xuất kèm theo)

- Khi hiểu rõ nguyên lý trên chúng ta có thể thiết kế các block thuộc tính

để thống kê cửa, vật dụng, thiết bị wc, đèn,…

- Video thống kê cửa: https://truongthehiep.wordpress.com

Trang 11

9- CHUYÊN ĐỀ SHEETSET

- Để sử dung sheet set, bạn phải hiểu được:

+ Sheet : là layout được thiết lập sẵn phần in ấn (máy in, khổ giấy, nét in) + Sheet set : tập hợp các sheet Có thể hiểu nôm na là danh mục bản vẽ thông minh Dùng để quản lý hồ sơ trên máy (file mềm)

- Các bước tạo mới 1 sheet set mới:

+ File\new sheet set

+ Click chọn Existing drawings – Next

+ Nhập tên và mô tả tùy ý Chọn thư mục chứa file sheet set (.dst) – Next

Trang 12

truongthehiep1980@gmail.com trang 12

+ Click Browse - Chọn thư mục chứa file Cad(*) – Next - Finish

(*) Lưu ý: File cad phải được bố cục bên Layout Mỗi Layout chứa 1 khung (tờ) bản vẽ Bản vẽ phải nằm trong vùng in Vùng in được setup đúng khổ giấy Setup khổ giấy bằng cách:

+ Click vào thẻ Layout cần setup khổ giấy Click phải chọn Page setup

manager… Chọn tiếp nút Modify…

+ Chọn thiết lập in cho Layout gồm: khổ giấy, máy in, nét in,…

- 4 nút lệnh ta cần quan tâm:

+ New Subset: Tạo thêm thư

mục (nếu xem sheet set là

cây thư mục)

+ Import Layout as Sheet: Thêm

sheet vào sheet set

+ Resave All sheets: Lưu

update các sheet khi bản vẽ

có chỉnh sửa

+ Rename & renumber: Đổi tên

sheet và kí hiệu sheet

+ Publish: In không cần mở bản

vẽ, có thể in hàng loạt

- Cách xuất danh mục bản vẽ: (Mở file sheetset)

+ Mở 1 sheet bất kỳ từ danh sách bằng cách double chuột vào sheet + Click phải vào tên sheet set - chọn “Insert sheet list table…”

+ Chỉnh style cho table gồm Font, canh chữ, chiều cao chữ, khoảng cách dòng cột,…

+ Click ra màn hình Chọn table X (nổ) ra để bảng (table) thành các đối tượng text và line để thao tác Hoàn tất

Trang 13

PHẦN 2: KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH HOẠ VIÊN KIẾN TRÚC

^ ^

10- CÁC KHÁI NIỆM CHUYÊN NGÀNH VÀ VẤN ĐỀ HVKT CẦN BIẾT

- Triển khai: là làm rõ hình dáng, kích thước, liên kết cấu tạo, vật liệu hoàn thiện của cấu kiện để thợ thi công

- Kiến trúc: nôm na là phần da thịt của công trình

- Kết cấu: nôm na là phần khung xương của công trình

- Cote kiến trúc hay còn gọi là cao độ tầng hay cao trình: là cao độ

hoàn thiện phần kiến trúc hay nói cách khác là cao độ hoàn thiện sau khi ốp lát

- Cote kết cấu: là cao độ hoàn thiện bê tông cốt thép (BTCT), thông

thường thấp hơn cote kiến trúc 50mm

- Đánh cote cao độ: nghĩa là thể hiện độ cao tại vị trí đó

- Lưới trục (lưới cột): là những đoạn thẳng dùng để định vị móng, cột

- Vật liệu hoàn thiện: là lớp trên hoặc lớp ngoài cùng của tường, nền,

trần, gỗ, sắt,…

- Định vị: là xác định vị trí cấu kiện (dim 2 phương) Khác với xác định

khoảng cách là ta chỉ dim 1 phương

- Đáy Dầm/sàn: là cao độ mép phía dưới dầm/sàn (dầm còn gọi là đà)

- Tiết diện dầm: là chiều ngang và chiều cao khi cắt ngang dầm

- Sàn dương: là sàn có mép trên trùng với mép trên của dầm

- Sàn âm (50,100): là sàn có mép trên thấp hơn mép trên dầm 50,100

- Sàn lật: là sàn có mép dưới trùng với mép dưới của dầm

- Dầm console: là dầm vươn ra khỏi hệ cột hoặc dầm

- Sàn console: là sàn vươn ra khỏi hệ dầm (nhưng không có dầm

console)

- Dầm môi: là dầm kết thúc ô sàn lớn hay còn gọi là dầm khóa ô sàn

- Chiếu nghỉ thang: là vị trí đợt thang bằng phẳng, nơi nghỉ chân tạm

thời khi đi cầu thang

- Chiếu tới thang: thông thường là hành lang, nơi bậc thang cuối cùng

gặp sàn

Trang 14

truongthehiep1980@gmail.com trang 14

- Sê nô: máng thu, dẫn nước về ống thoát nước (sàn lật BTCT)

- Thẻ Model hay còn gọi là không gian model: là không gian dùng để

vẽ là chính (có thể tổ chức bản vẽ tại Model)

- Thẻ Layout hay còn gọi là không gian giấy in: là không gian tổ chức

bản vẽ (cũng có thể vẽ) và có thể tham chiếu đến 1 hoặc nhiều vùng của không gian model

- Cấu kiện là từ của các KS thường dùng để nói đến các thành phần là

BTCT Ví dụ: Móng, Cột, Dầm, Sàn, Thang,

- Đối tượng là từ thường dùng để nói đến các thành phần có trong bản

vẽ Mỗi đối tượng tương ứng với 1 Layer

- Gióng đối tượng: định vị đối tượng từ một đối tượng khác Khi vẽ mặt

cắt chúng ta buộc phải dùng thủ thuật này để lấy vị trí đối tượng từ mặt bằng và cao độ đối tượng từ mặt đứng

- Độ dốc: dùng để nói đến độ nghiêng của sàn, mái, ống thoát nước

Lấy độ lệch giữa điểm đầu và điểm cuối chia cho khoảng cách 2 điểm (đầu cuối) ta có độ dốc i (đơn vị là %)

- Dim: nghĩa là kích thước hoặc là đo kích thước đối tượng

- Hatch: mẫu tô vật liệu bề mặt (VLHT) và vật liệu lõi (khi vẽ mặt cắt)

- Layer: là nét vẽ được người dùng tự đặt để gán cho các đối tượng

tương ứng Mỗi layer có các thuộc tính như: màu sắc, nét in, kiểu nét,…Ví dụ đối tượng là tường thì Layer là: tuong/wall/net tuong

- Kí hiệu = text + hình được quy ước để mô tả (rút gọn) dữ liệu công

trình như: trục cột, cao độ, hướng dốc,…

- Ban công: là phần sàn (có thể đi ra) nhô ra khỏi hệ kết cấu (dầm) chính Do đó phía trên ban công sẽ không có sàn chính Thường có

từ 2 đến 3 mặt lộ thiên

- Lô gia: là phần sàn (có thể đi ra) không nhô ra khỏi hệ kết cấu (dầm) chính Do đó phía trên lô gia sẽ có sàn chính Thường có 1 mặt lộ thiên

- Bố cục bản vẽ: là sắp bản vẽ vào khung sao cho hợp lý và thuận tiện cho người đọc

- Fit: làm cho vừa khít Khi nói scale khung fit hình, nghĩa là scale khung sao cho vừa khít hình (để giảm thiểu khoảng trống giấy)

Trang 15

11- CHUYÊN ĐỀ CẤU TẠO KIẾN TRÚC

- Nguyên lý truyền tải của hệ kết cấu BTCT: Tường/Sàn/Mái -> Dầm -> Cột -> Móng -> Cọc (móng cọc) -> Đất cứng chịu tải

- Trên có tường thì dưới phải có dầm hoặc sàn Bạn phải hiểu điều này

để vẽ mặt cắt khối kiến trúc mặt tiền (ban công)

- Công thức tính chiều cao Dầm sơ bộ (biết để vẽ mặt cắt)

+ Chiều cao dầm phụ = chiều dài dầm /15 (áp dụng cho đà kiềng, dầm mái bằng, dầm tường)

+ Chiều cao dầm chính = chiều dài dầm /12 (dầm băng qua đầu cột)

- Các liên kết thông dụng:

+ Gạch, đá ốp lát: liên kết vữa, vít tắc kê, sắt V (xem chuyên đề 19) + Gỗ: liên kết ngàm/ vít tắc kê/ keo chuyên dụng

+ Sắt: liên kết hàn/ bu lông/ tắc kê sắt

+ Nhôm: liên kết vít tắc kê/ lê vê (đinh rút)

+ Kính: liên kết silicon/ bát kẹp/ nẹp + ron

+ Tole: liên kết đinh/ vít

+ Ngói: liên kết ngàm/ vữa

+ Alu: liên kết vít tắc kê/ lê vê

+ Thạch cao: liên kết vít/ tắc kê sắt/ bát kẹp

+ Poly: liên kết vít tắc kê/ lê vê

- Các cấu kiện rời đều quy (truyền tải) về hệ kết cấu BTCT của công trình Hiểu được điều này bạn sẽ không mơ hồ khi vẽ cấu kiện rời như: khung lam sắt, lan can, mái,…

- Hình cắt của các đối tượng (hiểu để vẽ mặt cắt)

+ Đối tượng đơn lập gồm các thành phần như: cột, dầm, sàn, tường + Đối tượng tổ hợp: bậc cấp, ram dốc, cửa đi, cửa sổ, cầu thang, ban công, mái lấy sáng, mái đón, cổng tường rào,…

- Xem chi tiết hình cắt đối tượng tại:

https://truongthehiep.wordpress.com

Trang 16

truongthehiep1980@gmail.com trang 16

12- Ý NGHĨA CÁC MẶT BẰNG KIẾN TRÚC - ĐỌC BẢN VẼ - DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

A- Ý nghĩa của các mặt bằng kiến trúc:

- Mặt bằng vật dụng: cung cấp thông tin vị trí, số lượng các vật dụng, tên phòng, đánh số và mô tả kích thước (dài x rộng x cao) của vật

dụng nếu có triển khai

- Mặt bằng chi tiết: cung cấp thông tin kích thước tường xây, lổ cửa, cote nền hoàn thiện, điểm mặt chi tiết cần triển khai (*), đường cắt + hướng nhìn, ghi chú khác

(*) Chi tiết cần triển khai chính là những chi tiết mà ở bản vẽ tỉ lệ 1/100 chưa rõ để thi công

- Mặt bằng định vị cửa: cung cấp thông tin kiểu cửa (mở/trượt), đánh kí hiệu cửa, kích thước cửa (rộng x cao)

- Mặt bằng nền hoàn thiện: cung cấp thông tin chủng loại, kích thước vật liệu ốp lát hoàn thiện, diện tích ốp lát, quy cách ốp lát

- Mặt bằng trần đèn: cung cấp thông tin kích thước, cao độ từng mảng trần, vị trí đèn (dim định vị đèn so với trần)

- Khi bạn đã hiểu rõ những điều này thì khi triển khai sẽ không bị thiếu thông tin

B- Đọc bản vẽ:

- Đọc danh mục bản vẽ và thuyết minh để nắm tổng thể hồ sơ

- Đọc: từ ngoài vào trong - chữ trước, hình sau – thông tin kỹ thuật trước, thông tin thể hiện sau - nét đậm trước, nét lợt sau - từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

- Đọc tiếp các chi tiết liên quan đến bản vẽ đang đọc

C- Dữ liệu đầu vào:

- Mặt bằng các tầng - Mặt đứng – Mặt cắt sơ bộ (nếu có)

- Hình phối cảnh (hoặc file sketchup) để mô tả khối kiến trúc mặt tiền

- Kích thước, chủng loại cửa cho từng vị trí (chuyên đề 18)

- Kiểu thang (dạng bảng hay BTCT zigzag), VLHT bậc thang, kiểu lan can (chuyên đề 15)

Trang 17

- Chủng loại gạch ốp lát WC, cao độ lát gạch tường, cao độ trần (chuyên đề 16)

- Kiểu lan can ban công Hình thức bông sắt, khung bảo vệ Ví dụ: Sắt hộp, sắt la uốn hoa văn, kính cường lực,… (chuyên đề 17)

- Kiểu trần trang trí, kiểu đèn (chuyên đề 23)

- Chủng loại gạch nền hoàn thiện và kiểu lát gạch cho từng phòng (chuyên đề 22)

- Hình thức vách trang trí: song gỗ, kệ, hốc tường âm, giấy dán tường,… (chuyên đề 20)

- Kiểu mái (hệ 3 lớp hay BTCT), độ dốc mái, vị trí thoát nước (chuyên

đề 21)

- Kiểu mái lấy sáng: 1,2,4 mái (trượt, hay cố định)

- Những thông tin mà file thiết kế sơ bộ chưa thể hiện hết

- Thông tin kỹ thuật tham khảo:

+ Phòng ngủ đều lắp máy lạnh và MCB đặt tại tủ điện (ngoài phòng) + Lắp camera cổng, đầu ghi đặt tại phòng master

+ Cửa cổng có door phone

+ Công tắc đầu giường cho phòng ngủ master

+ Đèn hắt trần cho khu vực công cộng ánh sáng trắng, phòng ngủ đèn hắt ánh sáng vàng Dùng đèn Led dây

+ Lắp vòi nước cho ban công

+ Máy nước nóng NLMT có hỗ trợ điện

+ Cấp nước dùng ống PPR

+ Có gắn bộ lọc cho bồn nước mái

+ Dàn nóng máy lạnh đặt trên sân thượng/mái

+ Điện thoại chỉ dùng 1 vị trí cho phòng khách (loại mẹ bồng con) + Phòng ăn có ti vi và quạt trần

+ Ổ cắm khu bếp cao 1,2m

+ Wifi đặt tại hành lang lầu 1, có công tắc để restart cao 1,4m

+ Lắp hệ thống âm thanh đa vùng

+ Đèn cảm ứng cho khu hành lang dài hoặc zigzag

Trang 18

truongthehiep1980@gmail.com trang 18

13- BÍ QUYẾT TRIỂN KHAI TỰ ĐỘNG CẬP NHẬT KHI CHỈNH SỬA THIẾT KẾ

- Bí quyết để các bản vẽ tự động cập nhật chính là dùng công cụ Xref

để triển khai bản vẽ Nghĩa là các mặt bằng chi tiết bạn phải XC từ mặt bằng gốc, tương tự mặt cắt chi tiết cũng phải XC từ mặt cắt gốc (XC: lệnh xén block)

- Câu hỏi đặt ra là: không dùng block xref mà chỉ dùng block nội trú bình thường thì có vấn đề gì không?

- Trả lời:

+ Dùng block nội trú vẽ sẽ chậm hơn dùng block xref

+ Dùng block nội trú chỉ có tác dụng trong 1 file Nếu dùng để làm việc nhóm (khác file) thì không được Ví dụ: kiến trúc và kết cấu cùng lấy file lưới trục cột để làm việc thì khi kết cấu update tiết diện cột thì bản

vẽ kiến trúc sẽ tự động update khi ta Reload,…

- Bên cạnh đó bạn phải hiểu được các thành phần có trong từng bản

vẽ (chuyên đề 11) để tách được bản vẽ thành 2 phần: phần chung

(thuộc file gốc) và phần riêng (thuộc file chính, nằm ở từng bản vẽ cụ thể) Ví dụ:

+ Phần chung giữa các bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện nước là: Lưới

trục, cột, kí hiệu trục, dim trục, dim tổng

+ Phần chung giữa bản vẽ kiến trúc và bản vẽ bố trí thiết bị điện là: mặt bằng bố trí vật dụng

- Kí hiệu cửa và kích thước cửa chỉ có tại mặt bằng định vị cửa

- Đối với công trình có quy mô lớn hoặc các dự án quy hoạch thì việc làm file gốc chuẩn để triển khai = Xref là rất cần thiết

- Công cụ Xref và các vấn đề liên quan (chuyên đề 5)

Trang 19

14- CHUYÊN ĐỀ BỐ CỤC BẢN VẼ - GHI CHÚ

- Bố cục bản vẽ hay còn gọi là sắp xếp bản vẽ vào khung sao cho hợp

lý, đúng quy cách và dễ đọc Có thể nói khi nhìn vào cách bố cục bản

vẽ chúng ta có thể biết được kinh nghiệm làm việc của một HVKT

- Một vấn đề quan trọng mà chúng ta phải làm trước khi triển khai đó là CHỌN KHUNG Khi bố cục bản vẽ bên Model mà chúng ta không chọn khung trước thì sẽ rất mất thời gian ở khâu bố cục bản vẽ

* Một số quy tắc khi bố cục bản vẽ: khung A3 (thông dụng)

- Mặt bằng: Nếu nhà có chiều ngang <=8m và chiều dài <30m thì ta có thể sắp 02 mặt bằng vào 01 khung Ngoài ra thì ta chỉ có thể sắp 01 mặt bằng vào 01 khung

- Mặt đứng: Nếu nhà cao <=22m thì ta sắp vào khung ngang, nếu nhà cao >22m ta quay khung thành khung đứng (fit hình)

- Mặt cắt: Nếu nhà cao <=22m hoặc nhà dài <=30m thì ta sắp vào khung tỉ lệ 1/100 Ngoài ra thì ta scale khung sao cho fit hình

(Fit hình: Scale khung sao cho vừa với hình Tuy nhiên vẫn phải chừa khoảng trống giấy để chứa Text và phải kiểm soát được tỉ lệ cũng như tạo thước dim tương ứng với khung đã scale - xem trang 18)

- Chi tiết:

+ Sắp theo cấu kiện Không sắp các cấu kiện khác nhau vào cùng một bản vẽ

+ Sắp từ trên xuống dưới hoặc từ trái qua phải

+ Sắp hình trước, text sau và không được có nhiều khoảng trống giấy (hình chiếm từ 70~80% giấy)

+ Các chi tiết liên quan phải nằm cùng bản vẽ hoặc nếu sắp vào bản vẽ khác thì phải có kí hiệu có địa chỉ đặt bản vẽ chi tiết

+ Các bản vẽ phải đồng bộ (kích thước chữ, font chữ, chiều cao dim, chiều cao text, kí hiệu)

+ Hình có thể xoay nhưng chữ không được xoay (xử lý Text bị xoay bằng lệnh Torient nhập 0)

+ Không nên trích dẫn lồng chi tiết của chi tiết sang bản vẽ khác, như thế sẽ gây khó khăn cho người đọc

Trang 20

truongthehiep1980@gmail.com trang 20

* Có 2 trường phái bố cục bản vẽ: TP scale khung và TP scale hình

A- Scale khung: Hình cố định (không scale)

- Dùng bộ thước scale khung thay đổi giá trị tại thẻ “Fit” ô:

Use overall scale of = 50 (tỉ lệ 1/50) Use overall scale of = 20 (tỉ lệ 1/20)

- Ưu điểm: Do không scale hình nên sẽ không làm ảnh hưởng tới tỉ lệ

vẽ (1:1) mà chỉ scale khung tương đối “Fit” với hình (Fit: làm đầy giấy) Ví dụ:

+ Nếu hình vẽ ở tỉ lệ 1:1 – khung ở tỉ lệ 1:100 thì khi ta scale khung 0.5 thì hình sẽ có tỉ lệ là 1:50

+ Nếu hình vẽ ở tỉ lệ 1:1 – khung ở tỉ lệ 1:100 thì khi ta scale khung 0.2 thì hình sẽ có tỉ lệ là 1:20

- Nhược điểm:

+ Trong file sẽ có nhiều khung to nhỏ khác nhau sẽ hơi khó nhìn + Bạn phải kiểm soát Text, Kí hiệu Nghĩa là bạn phải scale Text, Kí hiệu tương ứng theo khung Ví dụ: khung tỉ lệ 1:100 thì text (nhỏ nhất) = 2mm thì khung tỉ lệ 1:50 text (nhỏ nhất) bạn phải scale 0.5 (2mm x 0.5 = 1mm)

+ Với cách làm scale khung, ta chỉ áp dụng cho bản vẽ có 1 tỉ lệ

Ngày đăng: 05/11/2015, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w