1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU KIT STARTER SPARTAN 3e

35 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các hệ thống FPGA hiện đại có số lượng bảng định tuyến rất lớn với hàng triệu khối logic.. • Chuyển khối để kết nối các vùng định tuyến lớn • Thiết lập giá trị FC chỉ giá trị các vùng

Trang 1

TÌM HIỂU KIT STARTER SPARTAN 3E

NỘI DUNG TÌM HIỂU: tổng quan về vi mạch FPGA và các khối chức năng

của kit Strater Spartan 3E

CHƯƠNG 1:FPGA- Linh kiện logic khả trình:

- Có hai loại linh kiện logic khả trình chính: CPLD ( Complex programmable Logic Devices) và FPGA (Field Programmable Gate Array)

- Các hãng sản xuất FPGA/ CPLD: Xilinx, Atera, Atmel, QuickLogic, Actel…

1.2. Khái niệm FPGA:

- FPGA là vi mạch chứa các logic cells Các Logic cells thực hiện các mạch Logic và được kết nối với nhaubowir ma trận kết nối và chuyển mạch lập trình được

- FPGA là tập hợp các phần tử rời rạc được kết nối theo một cách chung

1.3. Các bước thực hiện thiết kế cho FPGA:

- Thiết kế hệ thống và tạo file HDL

- Tiến hành thử nghiệm trong HDL và biểu diễn mô phỏng trên RTL

- Tổng hợp và biên dịch Quá trình tổng hợp có nhiệm vụ chuyển các câu lệnh HDL thành các mức trên linh kiện Quá trình biên dịch sẽ chuyển các lệnh HDL thành tín hiệu vật lý trong chip FPGA

- Tạo và tải file chương trình Quá trình này sẽ tạo file netlist File này được tải vào linh kiện FPGA tuần tự va nó sẽ điều khiển mạch logic và các công tắc

Trang 2

CHƯƠNG 2: Định tuyến và định vị cho FPGAs:

2.1. Định tuyến:

Đây là một trong những bước cơ bản và quan trọng nhất khi thiết kế FPGA,và là bước cuối trong giai đoạn thiết kế để tạo chuỗi bít cho chương trình

2.2. Thế hệ bảng định tuyến nguồn:

- Bảng định tuyến nguồn được tao ra để sử dung, gồm hai loại: định tuyến toàn cục và định tuyến cục bộ

- Các hệ thống FPGA hiện đại có số lượng bảng định tuyến rất lớn với

hàng triệu khối logic

- Trong nhiều trường hợp người ta cần tạo các công cụ định vị và định

tuyến cho FPGA Việc này đảm bảo an toàn khi thay đổi hay thiết lập các thông số trước khi chúng ta hoàn thiện kiến trúc FPGA

- Quá trình thiết lập thông số cần thiết cho việc định tuyến gồm các bước

chính sau:

• Đánh số chân các khối logic ngõ vào và ngõ ra

• Đạt các khối logic ngõ vào và ngõ ra ở trạng thái cho phép hiệu chỉnh

và sử dụng

• Tương đương hóa các khối logic

• Đánh dấu I/O để điền vào một hàng hoặc cột của FPGA

• Lập quan hệ về chiều rộng giữa các kênh ngang và kênh dọc

• Lập quan hệ về chiều rộng giữa các vùng khác nhau trong FPGA

• Chuyển khối để kết nối các vùng định tuyến lớn

• Thiết lập giá trị FC chỉ giá trị các vùng định tuyến trong một kênh

• Đây có thể là số chân ngõ vào và ngõ ra được kết nối

• Định loại và phân phói các gói theo một tieu chuẩn nhất đinh

• Chúng ta cần định chiều dài mỗi gói, số khóa trong mỗi gói cung như phân loại kiểu gói

Trang 3

LUT: Look- Up Table

- Thực tế thì vấn đề định tuyến toàn cục FPGA khá giống với chuẩn thiết kế cells (hay MPGA- Metal Programmable Gate Array) Vì vậy nhiều kỹ thuật định tuyến toàn cục ASIC có thể sủ dụng cho định tuyến toàn cục FPGA

2.2.2 Định tuyến cục bộ:

- Chọn định tuyến cục bộ theo chi phí thấp nhất

- Loại bỏ các định tuyến cục bộ khác trong cùng khu vực

- Loại các định tuyến không tương thích với định tuyến vừa chọn cho đến khi tất cả các định tuyến toàn cục được hoàn thiện kết nối bởi các định tuyến cục bộ

Trang 4

CHƯƠNG 3:Các khối chức năng chính của kit Spartan 3E:

3.1. Các công tắc, nút nhấn, phím điều khiển:

Các công tắc trượt:

- KIT Spartan 3E có 4 công tắc trượt, như hình sau

- Các công tắc này được bố trí ở góc phải, bên dưới của board Chúng được kí hiệu là SW3, SW2, SW1 SW0 theo thứ tự từ trái sang phải

- Khi ở vị trí UP hay ON, công tắc này sẽ kết nối với chân 3,3V của FPGA Đây là mức logic cao

- Khi ở vị trí DOWN hay OFF, công tắc này sẽ kết nối với chân mass của FPGA Đây là mức logic thấp

Trang 5

Công tắc nút nhấn:

- KIT này cũng có 4 công tắc nút nhấn Cúng được bố trí ở góc dưới bên trái của board, được kí hiệu lần lượt là: BTN_NORTH, BTN_SOUTH, BTN_EAST, BTN_WEST

- Khi nhấn và giữ, nút nhấn sẽ được nối đến chân 3,3V của FPGA

- Trong một số ứng dụng, BTN_SOUTH cũng là một reset mềm để chọn chức năng reset cho FPGA

Công tắc nút xoay:

- Trên KIT Có 3 nút nhấn loại này, chúng nằm giữa 4 công tắc nút nhấn

Trang 6

- Khi xoay các nút này, công tác được nối đến chân 3,3V của FPGA.

LED:

- Có 8 LED đơn trên mạch, được kí hiệu từ LED7 đến LED0 Theo thú

tự tù trái sang phải là LED7 đền LED0

- Mỗi LED được nối sẵn một chân xuống mass, chân còn lại nối với KIT Spartan 3E qua một điện trở hạn dòng 330 Ohm

3.2. Clock Sources:board hỗ trợ ba nguồn xung clock cơ bản:

Bộ dao động onboard tần số xung clock 50MHz

Xung clock có thể đươc cung cấp từ ngoài board thông qua SMA-style connector.Ngoài ra FPGA có thể phát ra tín hiệu xung clock qua SMA-style connector

Hay lựa chọn cài đặt bộ dao động kiểu 8 chân DIP cung cấp bởi một socket

Điện áp cho tât cả chân I/O trong FPGA bank0 được điều khiển bởi jumper JP9.Do đó ,những nguồn xung clock này cũng đươc điều khiển bởi JP9.Ban đầu,JP9 đươc set mức 3.3 V.Bộ dao động on board là một thiết bị có áp 3.3 V và có thể không trình diễn như mong đọi khi JP9 set ở mức 2.5 V

3.3. FPGA Configuration option:

The Spartan-3E FPGA Starter Kit board hỗ trợ nhiêu sự lựa chọn cấu hình FPGA:

• Download FPGA design trực tiếp tới Spartan-3E FPGA thong qua chân JTAG,sử dụng giao diện USB on board

Trang 7

• Ghi chương trình trên on-board 4Mbit Xilinx XCFO4S nối tiếp Platform Flash PROM,sau đó cấu hình FPGA từ ảnh lưu trữ trong Platform Flash PROM sử dụng Mast Serial mode.

• Ghi chương trình trên on-board 16Mbit ST Microelectronics SPI serialFlash PROM,rồi cáu hình FPGA từ ảnh lưu trữ trong SPI serial Flash PROM sử dụng SPI mode

• Ghi chương trình trên 128 Mbit Intel StrataFlash parallel NOR Flash PROM,rồi cấu hình FPGA từ ảnh lưu trữ trong Flash PROM

sử dụng BPI Up hay BPI Down mode

3.4. Character LCD Screen:

FPGA điều khiển LCD thong qua 4-bit data Mặc dù LCD hỗ trợ giao diện 8 bits data,the starter Kit Board sử dụng giao diện 4 bits data đễ tang khả năng kết nối và sự phát triển của các ứng dụng khác trên board cũng như giảm thiểu số chân kết nối

- LCD dùng nguồn 5V

- LCD hiểu các mức logic cao, thấp qua điện áp Ở mức cao, LCD điều khiển mức 5V với TTL và 3,3V với LVCMOS

Trang 8

- Điện trở 390 Ohm trên đường Data dùng để hạn dòng cho FPGA khi LCD nhần mức logic cao.

- Một số ứng dụng coi LCD là ngoại vi chỉ ghi và không bao giờ đọc.Điều khiển LCD:

- LCD cho phép hiển thị 2 x 16 kí tự, với địa chỉ theo bảng sau:

3.5. VGA Display Port:

Board gôm một port VGA thong qua DB15 connector.Kết nối port này trực tiếp từ PC

Trang 9

Ngoài ra The Spartan-3E FPGA Starter Kit board còn có các cổng giao tiếp khác:

10/100 Ethernet Physical Layer Interface

Các connector mở rộng

Trang 10

CHƯƠNG 4: KHÁI NIỆM,CÔNG CỤ VÀ KĨ THUẬT EDK

4.1. Giới thiệu:

The Xilinx Embedded Development Kit (EDK) là 1 bộ các công cụ và IP cho phép bạn thiết kế 1 hệ thống nhúng hoàn chỉnh để cài đặt cho thiết bị Xilinx Field Programmable Gate Array (FPGA)

Embeded Development Kit: được xem như bao phủ tất cả những thứ liên quan đến hệ thống xử lý nhúng và thiết kế của chúng ,the Xinlinx ISE software phải được cài đặt trước khi chạy EDK

Xilinx Platform Studio (XPS) là một môi trường phát triển hay giao tiếp

đồ họa sử dụng để thiết kế bộ phận phần cứng của hệ thống xử lý nhúng

Software Development Kit(SDK) là một môi trường phát triển tích hợp Other EDK Components :

• Hardware IP for Xinlinx embeded processors

• Driver and lilibraries for embedded software development

• GNU Compiler and debugger for C/C++ software development targeting the MicroBlaze™ and PowerPC™ processors

• Documentation

• Sample projects Làm Thế Nào Để Các Công Cụ Này Xúc Tiến Quá Trình Xử Lý

Trang 11

Sau đây là một cái nhìn tổng quát về cách các công cụ làm việc cùng nhau để đơn giản hóa quá trình thiết kế

• Tiến trình thiết kế yêu cầu được bắt đầu với một ISE project,và sau đó là add một nguồn vi xử lý nhúng vào ISE project

• XPS được sử dụng đầu tiên cho hệ thống nhúng.Cấu hình vi điều khiển,ngoai vi, và liên kết các thành phần này diễn ra ở XPS

• SDK là một mội trương phát triển phần mềm cho các ứng dụng đơn giản và phức tạp

• Xác định chình xác chức năng phần cứng của bạn có thể đươc thực hiện bằng cách chạy thiêt kế thông qua HDL simulator.XPS có 3 kiểu mô phỏng

Trang 12

Sử dụng BSB Wizard ,ban có thể tao file project,chọn board,cấu hình 1 vi xử lý hay giao tiếp I/O,thêm vào ngoại vi bên trong,cài đặt software,và phát ra 1 report tóm tắt

hệ thống

Tạo ra file(*.xmp)

A Xilinx Microprocessor Project (XMP) file là một file mức đỉnh của hệ thống nhúng.Tất cả các thông tin dự án XPS đươc save trong XMP file,bao gồm vi trí của Microprocessor Hardware Specification (MHS) and Microprocessor Software Specification (MSS) files

The XMP file cũng chứa đựng thông tin về nguồn C và file header mà XPS biên dịch,cũng như các file thực thi mà SDK biên dịch

Selecting a Board Type:

BSB cho phép bạn chọn 1 kiểu board từ danh sách hay tao ra một board riêng.Selecting and Configuring a Processor

Bạn có thể chọn MicroBlaze hay PowerPC processor và chọn:

• Architecture type

• Device type

• Package

• Speed grade

• Reference clock frequency

• Processor-bus clock frequency

• Reset polarity

• Processor configuration for debug

• Cache setup

• Floating Point Unit (FPU) setting

Selecting and Configuring Multiple I/O Interfaces

BSB hiểu bộ nhớ ngoại và thiết bị I/O có sẵn trên board và cho phép lựa chọn

• Which devices to use

• Baud rate

• Peripheral type

Trang 13

• Number of data bits

• Parity

• Whether or not to use interrupts

Adding Internal Peripherals

BSB cho phép bạn thêm vào ngoại vi.Các ngoại vi đươc hỗ trợ bởi board đươc lựa chọn và kiến trúc thiết bị FPGA

Setting Up Software

Ngõ vào và ngõ ra chuẩn của thiết bị có thể đươc thực hiện trong BSB,và bạn có thể chon một ứng dụng mẫu ngôn ngữ C mà bạn muốn XPS phát ra.Mỗi ứng dụng bao gồm một tập lệnh liên kết.Ứng dụng mẫu mà bạn chọn bao gồm kiểm tra bộ nhớ,kiểm tra ngoại vi,hay cả 2

Take a Test Drive

Để chạy BSB Wizard ,bạn cần phải bắt đầu với ISE Project Navigator,và tạo ra một project với hệ thống vi xử lý nhúng tại mức đỉnh

• Start ISE Project Navigator

• Select File >New Project.Nó sẽ truy cập tới New Project Wizard

• Sử dụng thông tin ở bản dưới đây để lựa chọn trong Wizard screens

Trang 14

Chú ý : Sau khi chạy ISE Project Navigator new project wizard,nó sẽ nhận ra

bạn có một hệ thống nhúng ,và sẽ bắt đầu Platform Studio với thông điệp This project appears to be a blank project Do you want to create a Base System using the BSB Wizard? (This can take a few moments.) Click Yes.

Bây giờ BSB wizard đã bắt đầu,bạn có thể tao ra một project sử dụng cấu hình được miêu tả ở bảng dưới

Trang 17

Trong phần kế tiếp ,chúng ta sẽ biết cách quan sát và điều chỉnh new project trong XSP

Trang 18

4.3. Xilinx Platform Studio

Bây giờ ban đã tao đươc một project cơ bản với BSB,đây là lúc nhìn vào các sự chon có sẵn trong Xilinx Platform Studio(XPS).Sử dụng XPS ,bạn có thể xây dựng trên project bạn đã tạo với BSB.Phần này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về XPS,và thảo luận về cách sử dụng XPS để điều chỉnh thết kế của bạn

What is XPS?

XPS bao gồm một giao tiếp đồ họa người dùng (GUI),cùng với một bộ các

công cụ hướng tới dự án thiết kế.Phần này sẽ miệu tả XPS GUI và một vài công cụ đươc sử dụng phổ biến

The XPS GUI

Từ XPS GUI ,bạn có thể thiết kế một hệ thống nhúng hoàn chỉnh cho việc cài đặt một thiết bị Xilinx FPGA.Cửa sổ chính của XPS đươc cho trên hình 3.1

Chú ý rằng cửa sổ chính của XPS đươc chia thành 3 phần:

• Project Information Area

• System Assembly

• Console Window

Trang 19

Project Information Area

The Project Information Area offers control over and information about your project TheProject Information Area includes Project, Applications, and IP Project Tab

The Project Tab,cho ở hình 3-2,là các tham khảo tới các file có liên quan đến project.Thông tin đươc nhóm trong các mục tổng quát sau :

• Project FilesTất cả các file thưc hiện project như Microprocessor Hardware Specification (MHS) files,Microprocessor Software Specification (MSS) files,User Constrains File (UCF) files,iMPACT Command files,Implementation Option files,và Bitgen Option files

• Project optionsTất cả các sự lựa chon đặc trưng dự án như Device,Netlist,Implementation,HDL,và Sim Model options

• Reference Files

Trang 20

Tất cả các giá trị nhập và files output đươc sản xuất bởi XPS implementation processes.

Application Tab

The Application tabs cho trên hình 3-3,là tất cả các cấu hình lựa chọn ứng dụng phần mềm,header files,và source files mà liên hệ với mỗi ứng dụng của dự án.Với việc chọn thẻ này bạn có thể:

• Tao ra và thêm vào một phần mềm ứng dụng,và tải nó tới khối RAM

• Thiết lập sự lựa chọn biên dịch

• Thêm vào các file header và source tới projectChú ý: Trong lúc XPS cho phép bạn tạo ra và quản lý phần mềm dự án,SDK yêu cầu công cụ cho tất cả software development

Trang 21

Những thông tin chi về IP core,bao gồm lịch sử thay đổi các phiên bản,data sheet,và Microprocessor Peripheral Description (MPD) file,thì sẵn có khi click phải menu.Ban đầu thì IP cores đươc nhóm lại có thứ tự phân cấp theo chức năng.

Trang 22

Take a Test Drive:

• Trong XPS GUI ,click chon thẻ Project tab

• Click the Application tab

a Collapse the Project: TestApp_Memory (using the +/- box) entry

b Expand the four sub-headers below Project: TestApp_Peripheral

- Under Processor: ppc440_0, note the xparameters.h file

The xparameters.h file chứa đưng bản đồ địa chỉ hệ thống và là một phần tích hợp của Board Support Package(BSP).Nếu bạn thực hiện theo các bước ở phần Test Drive,the BSP chưa đươc tao ra,vì vậy file này chưa có sẵn

Under Compiler Options and Sources,chú ý rằng cả hai phần gồm tập lệnh liên kết và kiểm tra ứng dụng thi hành đươc tự động phát bởi BSB Wizard khi the selected test applications đươc tạo ra

• Click the IP Catalog tab

Trang 23

a Tìm Communication Low-Speed IP category và mở rộng nó.

b Định vị XPS_UART (16550-Style) peripheral và click phải để xem PDF data sheet của XPS_UART (16550-Style)

c Click vào icon tròn trong hình 3-5 để mở 2 màn hình

System Assembly View

The System Assembly View cho phép bạn quan sát và cấu hình các khối thành phần của hệ thống.Nếu the System Assembly View chưa được maximized trong cửa

số chính,click vào System Assembly View tab at the bottom of the pane to open it

Bus Interface, Ports, and Address Filters

XPS cung cấp Bus interface,Ports,và các thẻ địa chỉ trong the System Assembly View(hình 3-5),để tổ chức thông tin về thiết kế của bạn và cho phép bạn dễ dàng hơn

để biên tập hardware platform của mình

Connectivity Panel

Với việc chọn thẻ Bus Interfaces,bạn sẽ thấy Connectivity Panel,( labeled in thefigure above) The Connectivity Panel là một sự thể hiện đồ họa của hardware platform interconnects

Trang 24

Take a Test Drive

Trong System Assembly View ,click vào thẻ Ports (located at the top of the screen)

• FPGA device Expand the External Ports category to view the signals that are present outside the

• Chú ý tên tín hiệu trong Net column và tìm tín hiệu liên quan tới RS232_Uart_1.Những điều này sẽ được tham khảo trong phần kế tiếp.Đóng muc này lại khi hoàn thành

• Kéo xuống để định vị RS232_Uart peripheral và mở rộng nó

• Right-click the RS232_Uart_1 peripheral icon and select Configure IP

to launch the RS232_Uart_1:xps_uart16550_v2_00_a parameters dialog

• Click the directories icon (circled in Figure 3-5), and switch between the hierarchical and flat views

Platform Studio Tab

Trong cùng một không gian của System Assembly View,có một thẻ Platform Studio.The Platform Studio tab display(hình 3-6) cung cấp một lưu đồ thiết kế nhúng Nếu tại bất kì điểm nào bạn không chắc làm bước nào tiếp theo,hay cần thêm thông tin để thực hiện tiến trình,bạn có thể nhanh chóng tham khảo biểu đồ này

Ngày đăng: 04/11/2015, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w