bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......bài thuyết trình kinh tế vĩ mô phần lạm phát đại điểm cao.......
Trang 1Company Logo
Nhận xét của giáo viên
Chữ ký của giáo
viên
Điểm
Trang 3Danh Sách Nhóm
Ngô Quốc Vinh
Hoàng Trường Quân
Lê Thị Thu Thảo
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH:
I Khái niệm, phân loại,
nguyên nhân, Hậu Quả
II Tình trạng lạm phát của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn
2008-2011
III Đánh giá tổng quát tình trạng lạm phát giai
đoạn 2008-2011
Trang 51 Khái Niệm lạm phát :
lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo thời
gian, và sự mất giá trị một loại tiền tệ.
Các khái niệm liên quan
Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên
tục, trong một thời gian nhất định.
Giảm Lạm Phát là hiện tượng xảy ra khi tỷ lệ lạm phát của năm được xét
thấp hơn tỷ lệ lạm phát của năm trước.
Thiểu Phát là hiện tượng xảy ra khi tỉ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn tỉ lệ lạm
phát dự kiến, làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến.
I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 62 Phân loại
Có 3 loại lạm phát
VD: 30% 40%
Là tỷ lệ lạm phát rất lớn, từ 4 con số trở
lênVD: 1000% trở lên trong 1 năm
I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 7Company Logo
Nguyên Nhân
Lạm Phát
Do Chi Phí Đẩy
Lạm Phát
Do Cầu kéo
Lạm Phát
Dự Kiến
3 Nguyên nhân I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 83 Nguyên nhân
a) Lạm phát do cầu kéo: Là loại lạm phát xảy ra do tổng cầu tăng lên, đặc
biệt khi sản lượng đã đạt đến mức sản lượng tiềm năng điều này được thể hiện bởi sự dịch chuyển sang phải của tổng cầu (trong mô hình AD- AS) Để khắc phục, chính phủ phải thực hiện các biện pháp thắt chặt chi tiêu, tăng thuế hoặc giảm cung tiền
I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 93 Nguyên nhân
b) Lạm phát do chi phí đẩy: là loại lạm phát xảy ra do cú sốc cung bất lợi, “ví
dụ do giá cả các yếu tố đầu vào tăng” Trong nền kinh tế, giá cả sẽ tăng đồng thời thất nghiệp cao do các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất Do vậy nó còn được gọi là lạm phát đình trệ.
I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 103 Nguyên nhân
c) Lạm phát dự kiến hay còn gọi là lạm phát: Là loại lạm phát xảy ra do
mọi người đã dự tính trước khi đó, giá cả trong nền kinh tế tăng theo quán tính Trong trường hợp này cả đường AS và AD đều dịch chuyển dần lên phía trên với cùng một tốc độ, giá cả sẽ tăng nhưng sản lượng và việclàm không đổi.
I Khái niệm, phân loại, nguyên nhân
Trang 11Đo Lường Lạm Phát
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng CPI
Là chỉ số dùng để đo lường biến động mức giá trung bình
của những hàng hóa và dịch vụ thông thường mà một gia
đình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc.
1000
0
0 1
q
p CPI
Trang 124 Hậu Quả
1 Làm cho tiền tệ không giữ được chức năng thước đo giá trị, do đó, xã hội không
thể tính toán hiệu quả, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của mình
2 Tiền và thuế là hai công cụ quan trọng nhất để nhà nước điều chỉnh nền kinh
tế đã bị vô hiệu hoá, vì tiền bị mất giá nên không ai tin vào đồng tiền
nữa, các biểu thuế không điều chỉnh kịp với mức độ tăng bất ngờ của lạm phát và
do vậy, tác dụng điều chỉnh của thuế bị hạn chế
3 Phân phối lại thu nhập
4 Kích thích tâm lý đầu cơ tích trữ hàng hoá, bất động sản.
5 Xuyên tạc bóp méo các yếu tố của thị trường làm cho các điều kiện của thị
trường bị biến dạng
Trang 134 Hậu Quả
6 Sản xuất phát triển không đều, vốn chạy vào những ngành nào có lợi nhuận cao.
7 Ngân sách bội chi ngày càng tăng.
8 Đối với ngân hàng, lạm phát làm cho hoạt động bình thường của ngân hàng bị
phá vỡ
9 đối với tiêu dùng: làm giảm sức mua thực tế của nhân dân về hàng hoá tiêu
dùng và buộc nhân dân phải giảm khối lượng hàng tiêu dùng, đặc biệt là đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn Mặt khác, lạm phát cũng làm thay đổi nhu cầu tiêu dùng, khi lạm phát gay gắt sẽ gây nên hiện tượng là tìm cách tháo chạy khỏi đồng tiền và tìm mua bất kỳ hàng hoá dù không có nhu cầu
Trang 14+ Sau khi gia nhập WTO, nguồn vốn đầu tư vào
VN từ nước ngoài lớn góp phần làm tăng chi
tiêu, xây dựng, chứng khoáng,
- Do chi phí đẩy:
+ suy thoái kinh tế thế giới ảnh hưởng đến giá
nguyên vật liệu, lương thực, thực phẩm,
+ giá nhân công tăng
+ thiên tai, dịch bệnh làm giảm nguồn cung một
số nguồn hàng thiết yếu
Trang 15Company Logo
II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
b Diễn biến:
- Trong khoảng 8 tháng đầu
năm, biểu đồ CPI tạo thành
- Ở 4 tháng cuối năm, CPI
vượt qua mức âm -> đẩy nổi lo
sang giảm phát
Trang 16II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
c Các giải pháp của chính phủ để kiềm chế lạm phát:
- Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt: cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan
- Tập trung sức phát triển sản xuất công – nông nghiệp Khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm
- Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hóa, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu
- Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
- Tăng cường công tác quản lý thị trường
- Mở rộng chính sách an ninh xã hội
Trang 17II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
1 Tình hình lạm phát năm 2009:
a Nguyên nhân:
- Do chi phí đẩy:
+ Giá hàng hóa tăng nhanh
+ Chỉ số giá USD tăng mạnh (10,7%) trong một năm gây áp lực lên giá hàng hóa và nguyên vật liệu nhập khẩu
- Do cầu kéo: Việc thực hiện chính sách kích cầu gây áp lực lên mặt bằng giá
Trang 18- CPI đảo chiều giảm âm 0,17% trong tháng 3 nhưng tăng trở lại ở 3 tháng tiếp theo.
- Sau khi từng bước leo dốc và đạt đỉnh 0,55% vào tháng 6, CPI hạ nhiệt chỉ còn tăng 0,24% trong tháng 8
- CPI đạt đỉnh ở mức 0,62% trong tháng 9 rồi tạm dừng ở mức tăng 0,37% của tháng 10
- Đến tháng 12, CPI tăng vọt và đạt đỉnh cao nhất năm ở mức 1,38%
=> lạm phát bình quân năm đạt 6,88% -> chính phủ kiềm chế lạm phát thành công (mức 7%)
Trang 19Company Logo
II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
Trang 20Company Logo
II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
c Biện pháp:
- Nhanh chóng đưa ra các gói kích cầu
- Hỗ trợ trực tiếp lãi suất cho vay
Trang 21II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
+ thâm hụt cán cân thương mại do nới lỏng chính sách tài khóa và tiền tệ
+ Tỷ giá hối đoái biến động
- Do chi phí đẩy: Chi phí SX tăng, sử dụng nguồn vốn đầu tư k hiệu quả, tăng lương.
Trang 22II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
Trang 23Company Logo
II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
Trang 24c Giải pháp của chính phủ để kiềm chế lạm phát:
- Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu
- Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
- Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá
- Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội
Trang 25II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
1 Tình trạng lạm phát năm 2011:
a Nguyên nhân:
- Do cầu kéo: phát triển kinh tế dựa vào đầu
tư, sử dụng vốn kém hiệu quả, giá vàng tăng
liên tục
- Do chi phí đẩy: giá dầu thô, nguyên vật liệu,
lương thực phẩm tăng, mức lương tiêu
chuẩn tăng, giá xăng dầu, điện tăng
chóng mặt nhưng không tương xứng thực
lực của nền kinh tế
Trang 26II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
b Diễn biến:
- CPI tăng cao những tháng đầu năm, giảm dần từ quý II
- Những tháng đầu năm, CPI liên tiếp bị đẩy lên và đạt đỉnh điểm vào tháng 4 (3.32%)
- Đến tháng 5, mặc dù đã hạ nhiệt (2,21%) nhưng vẫn ở mức tăng rất cao
- CPI tháng 6 hạ nhiệt xuống 1,09% khép lại nữa năm đầu đầy sóng gió
- Tuy nhiên, CPI tháng 7 tăng đến đỉnh điểm (1,17%), tăng xấp xỉ 15% so với ngày đầu năm
- Trong 4 tháng cuối năm, CPI có dấu hiệu giảm tốc
=> Tính tới tháng 4/2011, CPI so với năm trước tăng 9,64%, vượt xa mục tiêu 7%
Trang 27Company Logo
II Tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011
Trang 28c Các giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ:
- Áp dụng chính sách tài khóa, tiền tệ thắt chặt, thận trọng
- Thúc đẩy, khuyến khích SX, kinh doanh
- Điều chỉnh giá xăng dầu, điện, hỗ trợ
hộ nghèo
- Tăng cường bảo đảm an ninh XH
Trang 29III Đánh giá tổng quát tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011:
1 Ảnh hưởng của lạm phát giai đoạn 2008- 2011:
Tích cực:
lạm phát vừa phải kích thích tiêu dùng, giảm thất nghiệp
Tiêu cực:
- Ảnh hưởng xấu đến kinh tế xã hội, phân phối lại thu thập quốc dân
- Cán cân thương mại thâm hụt, công ty xí nghiệp phá sản
- Xảy ra nạn đầu cơ tích trữ
- Đồng tiền Việt nam mất giá, làm giảm mức độ tin tưởng vào đồng tiền
Trang 30III Đánh giá tổng quát tình trạng lạm phát giai đoạn 2008-2011:
2) Cắt Giảm Đầu Tư Công, Giảm
Bội Chi Ngân Sách
2) Cắt Giảm Đầu Tư Công, Giảm
Bội Chi Ngân Sách
1) Kiềm Chế Tăng Trưởng Tín
Dụng
Trang 31III Đánh giá tổng quát tình trang lạm phát giai đoạn 2008-2011:
b) Định hướng mục tiêu cho những năm tới:
Thực hiện chính sách tiền tệ năng động và hiệu quả trong giai đoạn hội nhập kinh
Trang 32III Đánh giá tổng quát tình trang lạm phát giai đoạn 2008-2011:
Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực và thực phẩm
Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật Nhà Nước về giá Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội
Trang 34Thành công của các biện pháp chống lạm phát năm 2008 đã vực dậy nền kinh tế Việt Nam, làm thay đổi nhận thức của Đảng và Nhà nước trong quản lý kinh tế Đó là cơ sở, là chìa khóa cho sự thành công của các khoa học khác như giáo dục, y tế, văn hóa, chính trị Lạm phát kinh
tế ở Việt Nam có rất nhiều nguyên nhân khác nhau tác động Do vậy cần
có cách nhìn chính xác, đầy đủ về các nguên nhân gây lên lạm phát thì mới đưa ra được các chính sách kinh tế phù hợp, đưa ra các biện pháp chống lạm phát có hiệu quả và mang tính ổn định
KẾT LUẬN