1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sổ tay cây chùm ngây

11 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ CÂY CHÙM NGÂY Lưu ý: - Do cây có quá nhiều dinh dưỡng nên với người khỏe mạnh, chế độ ăn uống luôn duy trì đầy đủ dưỡng, còi yếu, người ốm đau, phụ nữ cho con bú, người

Trang 1

SIÊU THỰC PHẨM XANH RAU CHÙM NGÂY

(Moringa Oleifera)

Loài cây dinh dưỡng nhất và hữu ích nhất được biết đến

trên thế giới từ trước đến nay

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ CÂY CHÙM NGÂY

Lưu ý:

- Do cây có quá nhiều dinh dưỡng nên với người khỏe mạnh, chế độ ăn uống luôn duy trì đầy đủ

dưỡng, còi yếu, người ốm đau, phụ nữ cho con bú, người ăn kiêng do bệnh, ăn kiêng giảm cân, bữa

ăn ít chất thì có thể dùng ăn, uống hàng ngày- Lượng ít nhưng vẫn đủ chất

- Giống như những loại rau lá có màu xanh đậm, không dùng Chùm ngây cho người đang dùng thuốc làm loãng máu Do thể chất người VN ta không được khỏe như người các vùng khác nên không khuyến khích dùng cho phụ nữ có thai

- Khi ăn nhiều Chùm ngây quá sẽ xuất hiện một hoặc vài hiện tượng: ợ nóng, buồn nôn, đau bụng

dẫn đến đi ngoài, nôn Có thể là do thừa Vitamin C hoặc thừa Magie Lúc đó cần giảm khẩu phần Chùm ngây trong bữa ăn

I TÊN GỌI, NGUỒN GỐC và ĐẶC ĐIỂM:

• Tên thông dụng: Chùm ngây (VN), Moringa (international) , Drumstick tree (US), Malunggay

(Philipin) ,Horseradish tree, Behen, Drumstick Tree, Indian Horseradish, Noix de Bahen

• Tên Khoa học: Moringa oleifera hay M pterygosperma thuộc họ Moringaceae

• Nhà Phật gọi là cây Độ Sinh (Tree of Life )

Các nhà dược học, các nhà khoa học nghiên cứu thực vật học, dựa vào hàm lượng dinh dưỡng và

nguồn dược liệu quí hiếm được kiểm nghiệm, đã không ngần ngại đặt tên cho nó là cây Thần Diệu

(Miracle Tree)

Nguồn gốc : Cây xuất xứ ở vùng phụ cận dãy núi Himalaya, bang Kerala, tây bắc Ấn Độ, có lịch sử

hơn 4 ngàn năm, nhưng hiện đã phổ biến ở các châu lục Ở Việt, Nam chùm ngây Moringa Oleifera

là loài duy nhất của Chi Chùm ngây được phát hiện mọc hoang từ lâu đời tại nhiều nơi như Thanh Hóa, Ninh Thuận,Bình Thuận vùng Bảy Núi ở An Giang, đảo Phú Quốc v.v Tuy vậy cho đến tận bây giờ những đặc tính quý hiếm của cây vẫn chưa được phổ biến rộng rãi và ít được chú ý, có nơi trồng chỉ để làm hàng rào hoặc cọc tiêu, cọc trồng thanh long

1 Tên gọi, Nguồn gốc và Đặc điểm

2 Lợi Ích của cây chùm ngây

3 Giá trị Dinh Dưỡng của lá tươi và bột lá khô,

so sánh với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị

cho người VN

4 Công dụng của chùm ngây trong các lĩnh vực

5 Một số món ăn chế biến từ chùm ngây

Trang 3

Năm 1989, nhà khoa học Hà Lan Jaap T.Brands điều phối viên của Ủy ban Hợp tác KHKT Hà Lan-Việt Nam khi ấy đang hợp tác với Viện KHKT Nông nghiệp Lan-Việt Nam, đã tặng cho kỹ sư Trương Văn Hộ của viện 9 một số hạt Moringa trồng thử, qua nghiên cứu người ta thấy cây có nhiều tác dụng đặc biệt nên bắt đầu có sự chú ý và nhiều người tưởng là cây mới du nhập Trong khoảng 5 năm trở lại đây có nhiều công trình nghiên cứu, trồng thử nghiệm và phát triển trên diện rộng tại nhiều vùng ở Việt Nam như Lâm Đồng, vùng Bảy Núi An Giang, Hà Nội, Sơn La, Đaklak

Đặc điểm: Cây Chùm Ngây thuộc thân mộc, là cây lâu năm, thân gỗ mềm, nếu không khống chế

chiều cao thì cây có thể cao đến 10m hoặc hơn Lá nhỏ, hoa trắng, quả nang dài 30 - 40cm, hạt màu nâu đen, tròn có 3 cạnh đính 3 cánh lụa trắng mỏng nhỏ bằng hạt nhãn tiêu

Tất cả các bộ phận của cây đều có giá trị với con người, không chỉ về mặt dinh dưỡng thực phẩm mà còn được tận dụng trong các ngành dược phẩm, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, giải khát, công nghiệp

Cây chùm ngây có thể trồng ở các hộ gia đình vừa làm hàng rào, vừa làm rau ăn, hoặc trồng trong chậu ở sân, vườn, ban công để khai thác lá và làm cây cảnh vì cây có hình thức đẹp , Trồng cây một lần thu hoạch đến 15-20 năm, nếu để cây mọc tự do, sau 1 năm có thể cao đến 3-4m, để dễ thu hoạch

lá, hoa, quả nên khống chế chiều cao vừa tầm hái, khoảng 1m-2m

Theo AVRDC- Trung tâm nghiên cứu rau Thế giới tại Đài Loan, tùy theo đặc điểm khí hậu trong thời gian thu hoạch, các thành phần dinh dưỡng thu được sẽ khác nhau theo từng mùa Ở những nơi khí hậu Nóng -Ẩm, lá cây chùm ngây có nhiều Chất đạm ( protein), Vitamin A, glucosinolate và các hoạt chất chống oxi hóa; trong khi đó, tại những nơi khí hậu Lạnh-Khô, sẽ thu được nhiều chất Sắt, Vitamin C và hợp chất phenolic hơn

Đây là loài cây ưa sáng, ưa ẩm, chịu hạn hán rất tốt nhưng không chịu được úng ngập, khả năng

chịu nhiệt từ 15-48 độ C Dưới 15 độ, cây phát triển chậm lại, nghiên cứu tại các vùng có mùa lạnh cho thấy nếu nhiệt độ xuống dưới 12 độ, cây sẽ rụng bớt lá và ngừng phát triển Tuy nhiên, nếu vẫn duy trì tưới nước, khi thời tiết ấm áp trở lại, cây sẽ lại tiếp tục lên mầm xanh ở những vùng có mùa đông lạnh giá, người ta thường trồng cây trong chậu và để cây trong nhà/trong bếp vào mùa đông, sử dụng ánh sáng đèn điện để cây tiếp tục phát triển

Trang 4

Cây chùm ngây rất dễ trồng, có thể trồng từ hạt, hom cành, hom củ và trồng được quanh năm,

sống rất khỏe và hầu như không có sâu bệnh, chăm sóc dễ dàng chỉ bằng cách tưới nước hàng ngày

Cây chùm ngây 8 tháng tuổi bắt đầu cho hoa; thời gian ra hoa từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm; quả chín vào tháng 4,5. Cây ưa đất cát, độ phèn trung bình, có thể chịu được đất sét Mỗi cây chùm ngây cho trung bình 5-9 lạng lá tươi/tháng, nếu được chăm sóc tốt, năng suất sẽ cao hơn

II LỢI ÍCH CỦA CÂY CHÙM NGÂY ( Moringa Oleifera)

Từ thời cổ đại, Moringa đã được biết đến và sử dụng trong các cộng đồng dân cư trên thế giới, ở tất

cả những nơi có cây Moringa, từ Châu Mỹ, Châu Á, Châu Phi và nhiều quốc gia hải đảo, người dân

đã phát hiện ra và tận dụng những lợi ích của loài cây này Những phát hiện này hoàn toàn độc lập với nhau vì đã có từ rất lâu trước khi con người có được những công cụ giao tiếp tức thời như ngày

nay Chỉ riêng thực tế này đã cho thấy rằng loài Moringa là loài cây giá trị Thống kê cho thấy cây chùm ngây hiện đang được sử dụng để chữa trị hơn 300 loại bệnh khác nhau

Trước năm 1980, có rất ít dự án cũng như công trình nghiên cứu về tính hữu ích của cây chùm ngây, nhưng hiện nay, có rất nhiều tổ chức phi chính phủ, các nhà khoa học đang cổ vũ cho việc phát triển, phổ biến cây chùm ngây tới mọi vùng trên thế giới, tại bất cứ nơi nào cây có thể sống được

Năm 1992, tiến sỹ Noel Vietmeyer làm việc tại Viện Hàn Lâm Khoa học quốc gia Mỹ đã tuyên

bố với giới khoa học “Mặc dù hiện nay chỉ có một số ít người đã nghe nói về nó, nhưng cây Moringa sẽ sớm trở thành một trong những loài cây có giá trị nhất thế giới, ít nhất là về mặt nhân đạo” Dự đoán của ông ngày nay đã thành hiện thực Moringa hiện đang là cây cứu đói, chống

suy dinh dưỡng cho Châu Phi và các vùng nghèo đói tại các quốc gia đang phát triển khác

Tất cả các bộ phân của cây từ rễ, vỏ, lá, hoa, quả và hạt đều có thể sử dụng được và rất hữu dụng với

con người Moringa Oleifera chứa hơn 90 chất dinh dưỡng tổng hợp bao gồm 10 loại vitamin, 6

loại khoáng chất, 18 loại Amino axid , 46 chất chống ôxi hóa, liều lượng lớn các chất chống viêm nhiễm, các chất kháng sinh, kháng độc tố, các chất giúp ngăn ngừa và do đó có khả năng điều trị nhiều bệnh

Một giá trị đặc biệt chỉ có ở cây Chùm ngây đó là khả năng cung cấp một hỗn hợp pha trộn nhiều hợp

chất quí như zeatin,( (hợp chất zeatin trong chùm ngây có khả năng chống lão hóa mạnh mẽ cao gấp vài ngàn lần so với bất kỳ một loại cây nào khác), quercetin, beta-sitosterol caffeoylquinic

acid và kaempferol, điều này rất hiếm gặp tại các loài cây khác Đáng chú ý thêm nữa là Chùm ngây

có đủ 8 loại Amino axid cần thiết cho cơ thể người trưởng thành và cả 2 loại Amino Axid là Argenine và Histidine vốn quan trọng thiết yếu đối với sự phát triển của trẻ nhỏ

Bằng cách canh tác chùm ngây, nhà nông có thể cải thiện đất xấu Lá, hoa và quả non của chùm ngây, với rất nhiều dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng, được dùng làm thực phẩm cho người và gia súc, giúp xóa đói giảm nghèo, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, chống suy dinh dưỡng cho trẻ

em Cây Chùm Ngây Moringa Oleifera hiện được 80 quốc gia trên thế giới sử dụng như một loại thực vật quý, trong đó có nhiều quốc gia tiên tiến (Mỹ, Nhật bản, Châu âu) sử dụng rộng rãi và đa dạng

trong công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm, nước giải khát dinh dưỡng và thực phẩm chức năng Các

quốc gia đang phát triển sử dụng Moringa như một dược liệu kỳ diệu kết hợp chữa những bịnh hiểm nghèo, bệnh thông thường và làm thực phẩm dinh dưỡng

Ngoài ra, các bộ phận của cây còn được chiết xuất, chế biến làm phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc tăng trưởng thực vật Hạt cây có khả năng thanh lọc nước rất tốt Bà con các tỉnh Ninh thuận, Bình thuận thường lọc nước bằng hạt cây này

Trang 5

III GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA LÁ TƯƠI VÀ BỘT LÁ KHÔ

Bảng phân tích hàm lượng dinh dưỡng của quả, lá tươi và bột khô của lá cây Chùm Ngây theo

báo cáo ngày 17/7/1998 của Campden and Chorleywood Food Research Association in Conjunction

BẢNG PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG CỦA CHÙM NGÂY

STT THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG 100gr

TRÁI TƯƠI

100gr

LÁ TƯƠI 100gr

BỘT LÁ KHÔ

16

Tiền chất Vitamin A –Beta

18 Vitamin B1 - thiamin ( mg ) 0,05 0,21 2,64

19 Vitamin B2 - Riboflavin ( mg ) 0,07 0,05 20,5

20 Vitamin B3 - nicotinic acid ( mg ) 0,2 0,8 8,2

21 Vitamin C - ascorbic acid ( mg ) 120 220 17,3

Trang 6

SO SÁNH HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG của LÁ CHÙM NGÂY TƯƠI với NHU CẦU DINH

DƯỠNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM

( Tổng hợp theo bảng Dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam do Bộ Y tế ban hành năm 2006)

THÀNH PHẦN DINH

DƯỠNG

100G

LÁ TƯƠI

30G

LÁ TƯƠI

NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ CHO TRẺ EM VIỆTNAM ( tính theo ngày)

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Canxi ( mg ) 440 132 400 33% 500 26% 600 22% 700 19%

Magie ( mg) 25 7,5 54 14% 65 12% 76 10% 100 8%

Sắt ( mg ) 7 2,1 12,4 17% 7,7 27% 8,4 25% 11,9 18%

Tiền chất Vitamin A -

Beta Carotene ( mcg ) 6800 2040

Vitamin A ( tỉ lệ chuyển

đổi từ B-Carotene là 12:1)

( mcg)

567 170 400 43% 400 43% 450 38% 500 34%

Vitamin B1 ( mg ) 0,21 0,063 0,3 21% 0,5 13% 0,6 11% 0,9 7%

Vitamin C ( mg ) 220 66 30 220% 30 220% 30 220% 35 189%

THÀNH PHẦN DINH

DƯỠNG

100G

LÁ TƯƠI

NHU CẦU DD KHUYẾN NGHỊ CHO THANH THIẾU NIÊN

VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

Thiếu niên 13-15tuổi Người trưởng thành >18 tuổi PHỤ NỮ

CHO CON BÚ

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng Chất đạm (g) 6,7 87 8% 70 10% 70 10% 70 10% 90 7%

Canxi ( mg ) 440 1000 44% 700 63% 700 63% 700 63% 1000 44%

Magie ( mg) 25 225 11% 220 11% 205 12% 205 12% 250 10%

Sắt ( mg ) 7 19,5 36% 18,7 37% 18,3 38% 39,2 18% 39,2 18%

Tiền chất Vitamin A -

Beta Carotene ( mcg ) 6800

Vitamin A ( tỉ lệ

chuyển đổi từ

B-Carotene là 12:1) (mcg)

Vitamin B1 ( mg ) 0,21 1,33 16% 1,32 16% 1,2 18% 1,1 19% 1,5 14%

Vitamin C ( mg ) 220 65 338% 65 338% 70 314% 70 314% 95 232%

SO SÁNH HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG của BỘT CHÙM NGÂY KHÔ với NHU CẦU DINH

DƯỠNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM

( Tổng hợp theo bảng Dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam do Bộ Y tế ban hành năm 2006)

Trang 7

THÀNH PHẦN

DINH DƯỠNG

100G BỘT

LÁ KHÔ

10G BỘT

LÁ KHÔ

NHU CẦU DINH DƯỠNG KHUYẾN NGHỊ CHO TRẺ EM VIỆT NAM

( tính theo ngày)

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Chất đạm- Protein

THÀNH PHẦN

DINH DƯỠNG

100G BỘT

LÁ KHÔ

30G BỘT

LÁ KHÔ

NHU CẦU DD KHUYẾN NGHỊ CHO THANH THIẾU NIÊN

VÀ NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH ( tính theo ngày)

Thiếu niên 13-15tuổi

Người trưởng thành >18

tuổi CHO CON PHỤ NỮ

BÚ Nam Nữ Nam Nữ

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Nhu cầu

Tỉ lệ đáp ứng

Canxi ( mg ) 2003 600,9 1000 60% 700 86% 700 86% 700 86% 1000 60% Magie ( mg) 368 110,4 225 49% 220 50% 205 54% 205 54% 250 44% Sắt ( mg ) 28,2 8,5 19,5 43% 18,7 45% 18,3 46% 39,2 22% 39,2 22% Kali ( mg) 1324 397,2 2000 20% 2000 20% 2000 20% 2000 20% 2000 20%

Vitamin B1 ( mg ) 2,64 0,8 1,33 60% 1,32 60% 1,3 61% 1,1 72% 1,5 53% Vitamin B3 ( mg ) 8,20 2,5 16 15% 16 15% 16 15% 14 18% 17 14%

*Beta caroten là ti ền chất vitamin A, khi hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển thành vitamin A theo nhu cầu của

cơ thể và hoàn toàn không gây độc tính quá liều như Vitamin A, từ nguồn rau và trái cây thường được chuyển đổi với tỷ lệ khoảng 12:1 đến 26:1 ( theo các tác giả Strobel M , Tinz J , Biesalski HK bài đăng trên tạp trí Dinh dưỡng Châu Âu số 46, t7/2007 Đường link tại Trung tâm thông tin công nghệ sinh học quốc gia Hoa kỳ http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/17665093

IV CÔNG DỤNG CỦA CÁC BỘ PHẬN CÂY CHÙM NGÂY:

- Lá : làm trà, thức ăn cho người và gia súc; chiết xuất làm phân bón, thuốc trừ sâu bệnh;

thuốc tăng trưởng thực vật, phơi khô làm thuốc phòng & chữa bệnh, tăng cường sức khỏe, chữa và ngăn ngừa những chứng bệnh như: ngăn ngừa và điều trị ung thư, u xơ tiền liệt tuyến, giúp ổn định huyết áp, hạ cholesterol, bảo vệ gan, trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, tiểu đường, thiếu máu, còi xương, tim mạch, kinh phong, sưng tấy, viêm nhiễm,

mỡ máu, đau dạ dày, ngừa thai, ung loét –mụn nhọt, lão hóa, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, trị chứng bất lực và tăng cường khả năng ham muốn tình dục; …

- Hoa: có mật ngọt, làm thức ăn hoặc phơi khô làm trà uống, làm thuốc bổ, lợi tiểu; nuôi

ong lấy mật Đặc biệt tốt với phụ nữ nuôi con bú do làm tăng lượng sữa và chất lượng sữa

mẹ Khi nấu có mùi vị giống như nấm

Trang 8

- Quả Non: ăn có vị giống Măng tây, dùng làm thực phẩm

- Cành: phơi khô tán bột làm trà uống, làm thuốc trị bệnh, chiết xuất làm thuốc trừ sâu

- Rễ : rễ non có thể ăn sống chữa bệnh hoặc làm gia vị như mù tạt, làm thuốc : Vỏ rễ dùng

sắc lấy nước trị đau răng, đau tai Rễ tươi của cây non dùng trị nóng sốt, phong thấp, gout, sưng gan và lá lách; kích thích, giúp lưu thông máu huyết, dễ tiêu hóa, tác dụng trên hệ thần kinh, làm dịu cảm giác đau

- Hạt : làm thực phẩm : hạt non ăn giống đậu Hà Lan, hạt già rang ăn như đậu phộng (

người Malaysia thường ăn hạt chùm ngây theo cách này); chiết xuất sử dụng trong ngành hóa mỹ phẩm, hiệu quả rất tốt trong việc xử lý nguồn nước bẩn/ô nhiễm Hạt của quả chùm ngây còn có tác dụng tăng cường sinh lực, dùng để điều chế làm thuốc trị chứng bất lực ở đàn ông hoặc làm tăng cường khả năng ham muốn ở đàn bà; dầu từ hạt để trị phong thấp; hoặc được dùng trị táo bón, mụn cóc và giun sán, được dùng trị đau bụng, ăn không tiêu, nóng sốt, sưng tấy ngoài da, tiểu đường và đau thắt ngang hông Hạt được ép làm dầu

ăn, mùi thơm như dầu oliu, hoặc làm dầu công nghiệp, nhiên liệu

- Thân cây:làm thức ăn gia súc, làm giấy, sản xuất rượu, làm thuốc

- Vỏ thân cây: làm sợi cho ngành may mặc, nấu cao làm thuốc: được dùng trị nóng sốt,

đau bao tử, đau bụng khi có kinh, sâu răng, làm thuốc thoa trị hói tóc; đau cổ họng; kinh phong; đi tiểu ra máu; thổ tả…

V: CHẾ BIẾN MÓN ĂN TỪ CHÙM NGÂY:

Cách chế biến Rau chùm ngây tươi giống như rau ngót: tuốt lá, rửa sạch và vò nhẹ trước khi nấu Hoa

và quả non đều dùng để nấu canh hoặc xào, kho… Bột khô chùm ngây dùng uống trà, nấu súp, nấu cháo, pha nước uống, trộn vào các món xào, món kho làm tăng dinh dưỡng, đặc biệt tốt cho trẻ em, người già bệnh tật, phụ nữ nuôi con bú

Một số lưu ý khi chế biến thức ăn từ chùm ngây:

Đa dạng cách chế biến để cơ thể sử dụng được nhiều dưỡng chất nhất từ Chùm ngây

Nấu lá và chồi non Chùm ngây với dầu ăn sẽ giúp giữ lại lượng Vitamin A

Lá chùm ngây già có nhiều chất dinh dưỡng hơn lá non

Giống như các loại rau khác, nấu chín tới sẽ giữ được tối đa lượng chất dinh dưỡng, nấu càng lâu sẽ càng mất Vitamin và các dưỡng chất

Chế biến Chùm ngây theo cách xào và hấp giữ được nhiều Vitamin hơn các món cần đun sôi

Trang 9

Đun sôi chùm ngây từ 5 phút trở lên khiến thức ăn mất đi khoảng 32% Vitamin C, đun quá 10 phút làm mất 54% Vitamin C Tuy nhiên chế biến các món hấp chỉ làm mất đi 15% và 39 %

Đun sôi rau chùm ngây sẽ làm tăng hàm lượng Sắt của lá tươi và bột khô lên 3-3,5 lần tương ứng

1 Nấu canh: với tôm, thịt, ngao, thịt lơn, mọc nên xào với chút dầu đã phi thơm hành cho

mềm, sau đó thêm nước đun sôi Khi nấu kỹ cho mềm nhừ canh sẽ có mùi nồng hơn nếu ai không ăn nhừ thì chỉ cần nấu chín tới

2 Xào rau: phi hành thơm rồi xào với thịt bò, mực, tôm, ngao, thịt lợn, trứng… như các loại rau

Khác Hoặc trộn cùng các rau khác để làm thành món xào rau củ tổng hợp

3 Ăn sống, làm gỏi: lá non trộn rau góp với hỗn hợp nước, đường, tỏi, ớt, chanh ( dấm) Hoặc

trộn salad với các loại rau khác cùng Mayone

4 Nấu Súp: các loại súp nấu gần được thì cho rau tươi đã thái nhỏ ( bột chùm ngây) vào đun

cho đến khi rau nhừ

5 Nấu Cháo: cháo cho trẻ nên văm nhỏ rau, tương tự như các loại rau khác, cho vào khi cháo

gần được và đun nhừ

6 Xào mỳ, phở: bổ sung rau và dinh dưỡng vào món xào mỳ hải sản, mỳ bò của gia đình hoặc nấu với mỳ ăn liền rất ngon

Trang 10

7 Pizza; bánh nhân thịt: được sử dụng như thành phần của các loại bánh để tăng dinh dưỡng

8 Các món nhồi thịt: đậu phụ, cà chua, cà tím nhồi thịt; mướp đắng nhồi thịt: trộn với nhân

thịt/tôm để làm các món nhồi thịt

9 Nước sinh tố: xay khoảng 5-20g với dứa, chuối, xoài, … làm sinh tố

10 Xay lá tươi nấu với các gia vị khác làm nước sốt, mù tạt

11 Bột khô chùm ngây có thể trộng vào các món ăn hàng ngày mà không làm ảnh hưởng nhiều đến hương vị của món ăn

Ngày đăng: 03/11/2015, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích hàm lượng dinh dưỡng của quả, lá tươi và bột khô của lá cây Chùm Ngây theo - Sổ tay cây chùm ngây
Bảng ph ân tích hàm lượng dinh dưỡng của quả, lá tươi và bột khô của lá cây Chùm Ngây theo (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w