Xác định nguyên tố R và vị trí của R trong bảng tuần hoàn.. Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch: NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, FeNO33, NaCl, CaNO32.. Xác định hàm
Trang 1KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
Câu 1 (3,5đ)
1 Khối lượng của một nguyên tử R là 5,312966.10-23 gam, hạt nhân nguyên tử R có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện (biết số Avogađro N = 6,023.1023)
a Xác định nguyên tố R và vị trí của R trong bảng tuần hoàn
b Sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử của các ion R2-, Cl-, K+, Ca2+, giải thích
2 Viết phương trình hóa học tương ứng với trình tự biến đổi số oxi hóa của S sau đây:
S2- →( 1 ) S0 →( 2 ) S+4 →( 3 ) S+6 →( 4 ) S+4 →( 5 ) S0 →( 6 ) S-2
Câu 2 (4đ)
1 Trong một lít dung dịch CH3COOH 0,02M có chứa 1,2407.1022 phân tử chưa phân li và ion Tính độ điện li α của dung dịch CH3COOH tại nồng độ trên (biết số Avogađro N = 6,023.1023)
2 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch: NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2 Viết phương trình minh họa dưới dạng ion thu gọn
Câu 3 (3,5đ)
1 Phản ứng C( r ) + CO2 ( K) ↔ 2CO (K) có giá trị hằng số cân bằng KP = 10 tại 109K
a Xác định hàm lượng khí CO trong hỗn hợp cân bằng, biết áp suất chung của hệ là 1,5 atm
b Tính áp suất chung của hệ để hàm lượng CO chiếm 50% thể tích hỗn hợp cân bằng
2 Crăc kinh ankan A thu được hỗn hợp khí B gồm 2 ankan và 2 anken Tỉ khối hơi của B so với H2 là 14,5 Dẫn hỗn hợp khí B qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng hỗn hợp khí giảm đi 55,52%
a Xác định công thức phân tử của A và các chất có trong B
b Tính % thể tích các chất khí trong B
Câu 4 (3đ)
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O ở thể khí Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch NaOH 20% (d=1,2 g/ml) thì sau phản ứng thấy nồng độ NaOH trong dung dịch chỉ còn 14,125%, đồng thời khối lượng trung bình NaOH tăng thêm 4,6gam Xác định công thức phân tử của Y (biết
100 < MY < 200
Câu 5 (3,5đ)
Một miếng Zn bị oxi hóa một phần được chia làm hai phần bằng nhau:
Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thì thoát ra 3,136 lít khí Cô cạn dung dịch thu được 27,2g chất rắn A Phần 2: Hòa tan hết trong dd HNO3 thì thoát ra 0,56 lít khí X nguyên chất Cô cạn dd thu được 51g chất rắn B
a Tính % số mol Zn đã bị oxi hóa (các thể tích khí đều đo ở đktc)
b Xác định khí X
Câu 6 (2,5đ) Hòa tan hoàn toàn 7,3g hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n không đổi) trong
nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần dùng dung dịch HCl1M Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp X