Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35.. Trong hợp chất ion XY X là kim loại, Y là phi kim, số electron của cation bằng số elec
Trang 1A HÓA ĐẠI CƯƠNG:
1 Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học:
1.1 Thành phần nguyên tử.
Kiến thức cơ bản:
- Điện tích hạt nhân (Z+): Z = số proton = số electron
- Số khối hạt nhân (A): A = Z + N
- Nguyên tử khối trung bình (M ): M aA bB cC
a b c
= + + ; với a, b, c: là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mỗi đồng vị A, B, C: là nguyên tử khối (số khối) của mỗi đồng vị
- Điều kiện bền của hạt nhân nguyên tử là: 1 N 1,52
P
- Khi viết cấu hình e ta viết như sau:
1s 2s2p 3s3p 4s….4p 5s…5p 6s…6p 7s…7p
Sau đó thêm 3d vào giữa lớp 4s…4p
Thêm 4d và giữa lớp 5s….5p
Thêm 4f5d vào giữa lớp 6s…6p
Thêm 5f6d vào giữa lớp 7s…7p
Câu 1 Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số
khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
Giải: lập hệ 2 52 17
35
Z N
Z
Z N
+ =
+ =
Câu 2 Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số
electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
Giải: XY có cùng số oxi hóa Xa+ = Y
a-Theo đề: x a y a 20 x a y a 10
− + + =
− = +
Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Y là Flo a = 1 x = 11, y = 9 Chọn C
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong phân lớp p là 7 Số hạt mang
điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8 hạt Các nguyên tố X, Y lần lượt là
A Fe và Cl B Na và Cl C Al và Cl D Al và P
Giải: X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 do X có tổng số hạt electron trong phân lớp p là 7
ZX = 13 X là nhôm
Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8 hạt 2ZY – 2ZX
= 8 mà ZX = 13 ZY = 17 Y là clo Chọn C
Câu 4 Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p4; Y: 1s22s22p63s23p63d104s24p5; Z: 1s22s22p63s23p6
Kết luận đúng là
A X là kim loại, Y là phi kim, Z là khí hiếm
B X, Y là kim loại, Z là khí hiếm
C X, Y, Z là phi kim
D X, Y là phi kim, Z là khí hiếm
Giải: X: 1s22s22p63s 2 3p 4 X: phi kim (6e lớp ngoài cùng)
Y: 1s22s22p63s23p63d104s 2 4p 5 Y: phi kim (7e lớp ngoài cùng)
Z: 1s22s22p63s 2 3p 6 Z: khí hiếm (8e lớp ngoài cùng) Chọn D
Câu 5 Trong phân tử oxit R2O có:
- Tổng số các loại hạt là 140
Trang 2- Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 44 Công thức oxit là
A Na2O B N2O C Cu2O D K2O
Giải: Ta có: ZO = NO = 8 và ( ) ( ) ( )
2(2 ) 16 8 140
19
R
Câu 6 Phân tử AB3 có tổng số hạt là 124, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt; nguyên tử B có số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt mang điện tích dương của nguyên tử A là 4 hạt Nguyên tử A, B lần lượt là
A Fe và H2 B N2 và H2 C Al và F D P và H2
4
Chọn C
1.2 Đồng vị.
Câu 1: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị 63
29Cu và 65
29Cu Nguyên tử khối trung bình
của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 2965Cu là
Giải: 63 (100 ).65
63,5 73%
100
Câu 2 Nguyên tố X có hai đồng vị, tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị thứ nhất, đồng vị thứ nhì là 31
: 19 Đồng vị thứ nhất có 51p, 70n và đồng vị thứ nhì hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của X là
A 121,76 B 112, 76 C 121, 67 D 118,75
Giải: 31 51 70( ) 19 51 72( )
121,76
31 19
Câu 3 Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 105B và 11
5B Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812 Khi
có 94 nguyên tử 10
5B thì số nguyên tử của 11
5B là
Giải: 94.10 .11 10,812 406
94
B
x
x
+
1.3 Cấu hình, vị trí, biến thiên, tính chất.
Kiến thức cơ bản:
- STT ô = số hiệu nguyên tử Z = số p = số e
- STT chu kì = số lớp e
- STT nhóm = số electron hóa trị
- STT nhóm A = số electron lớp ngoài cùng; STT nhóm B = số electron hóa trị
- Chú ý Một nguyên tố nhóm B có cấu hình electron cuối là (n−1)d ns x y
+ Nếu x + y < 8 thì nguyên tố này ở nhóm (x + y)
+ x + y = 8; 9; 10 thì nguyên tố này ở nhóm VIIIB
+ x + y > 10 thì nguyên tố này ở nhóm (x + y - 10)
- Nhóm A gồm các nguyên tố s và p
- Nhóm B gồm các nguyên tố d và f
- Trong một chu kì (từ trái sang phải): “Trong một nhóm (từ trên xuống dưới) thì ngược lại”
+ Bán kính nguyên tử giảm
+ Năng lượng ion hóa thứ nhất tăng
+ Độ âm điện tăng
+ Tính kim loại giảm
+ Tính phi kim tăng
Câu 1 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
Trang 3A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
Giải: 1s22s22p6 Z là Ne (10) (loại )
ZX = 10 + 1 = 11 (Na); ZY = 10 - 1 = 9 (F) Chọn C
Câu 2 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
B X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
C X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
D X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)
Giải: không nên đọc ĐA, mà viết cấu hình e của X, Y:
X: 1s22s22p63s23p5 X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII) Y: 1s22s22p63s23p64s2 Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) Chọn D
Câu 3 Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
A chu kì 4, nhóm VIIIB B chu kì 4, nhóm VIIIA
C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm IIA
Giải: Cấu hình X là: 1s22s22p63s23p63d64s2 cấu hình cuối (n−1)d ns x y
x + y = 8; 9; 10 thì nguyên tố này ở nhóm VIIIB Chọn A
Câu 4 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li O F,8 ,9 ,11Na được sắp xếp theo thứ tự tăng
dần từ trái sang phải là
A F, Na, O, Li B F, O, Li, Na C F, Li, O, Na D F, O, Li, Na
Giải: Li: 1s22s22p4; 9F: 1s22s22p5 ; 11Na: 1s22s22p63s1
Từ cấu hình e nhận thấy: Na ở chu kì 3 nên bán kính lớn nhất Li, O, F cùng chu kì 2 nên khi điện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử giảm Chọn B
Hoặc bán kính nguyên tử tăng theo tính khử của kim loại.
Câu 5 Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các
nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A N, Si, Mg, K B Mg, K, Si, N C K, Mg, N, Si D K, Mg, Si, Ni
Giải: Cấu hình e:
K: 1s22s22p63s23p64s1: chu kì 4 bán kính lớn nhất
Mg: 1s22s22p63s2: chu kì 3, nhóm IIA; Si: 1s22s22p63s23p2: chu kì 3 nhóm IVA
N: 1s22s22p4: chu kì 2, nhóm VIA Chọn D
Câu 6 Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F
Giải: Các Halogen có tính phi kim mạnh nhất: Br < Cl < F
Trong cùng một chu kỳ: < N < O < F
Trong cùng một nhóm: P < N Chọn C
Câu 7 Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII),
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Giải: Chọn A
Câu 8 Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của
nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên
tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là
A kim loại và kim loại B phi kim và kim loại
Trang 4C kim loại và khí hiếm D khí hiếm và kim loại.
Giải: Y có 1 e ngoài cùng Y là kim loại Cấu hình Y: 1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Cấu hình X: 1s22s22p63s23p5 X là phi kim (5e ngoài cùng)
Câu 9 Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các
nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y
Giải: Nên học thuộc điện tích hạt nhân từ Li Zn
M, R: kim loại; X, Y: phi kim
Với phi kim, độ âm điện X < Y (vì ZX > ZY và cùng nhóm VIIA)
Với kim loại, độ âm điện R < M (vì ZR > ZM và cùng nhóm IA) Chọn B
1.4 Hóa trị cao nhất với oxi, trong hợp chất khí với hidro.
Kiến thức cơ bản:
- Đối với một nguyên tố thì: Hóa trị đối với hidro + Hóa trị cao nhất với oxi = 8
Câu 1 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hidro là RH3 Trong oxit mà
R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là
Giải: Đối với H là RH3 với oxi là R2O5 Ta có:
( )
16 5 74,07 80 74,07
2R 16 5 100 2R 25,93 R N
Chọn C
Câu 2 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố
X trong oxit cao nhất là
A 27,27% B 40,00% C 60,00% D 50,00%
Giải: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA Hợp chất với Hiđro là H2X và oxit cao nhất là XO3
Từ giả thiết, ta có: 94,12 94,12 32( )
2 100 2 5,88
Do đó, trong oxit XO3, ta có: %m X = 32 100% 40%
32 48× =
1.5 Dự đoán liên kết, xác định số liên kết, độ phân cực liên kết, mạng tinh thể.
Kiến thức cơ bản:
- Hiệu độ âm điện ≥1,7: Liên kết ion
- Hiệu độ âm điện <0, 4: Liên kết cộng hóa trị không cực
- Hiệu độ âm điện 0, 4 1,7< : Liên kết cộng hóa trị có cực
- Liên kết cho nhận là liên kết cộng hóa trị nhưng cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử chỉ do một nguyên tử đóng góp
- Các kiểu lai hóa thường gặp:
Hợp chất Lai hóa Số liên kết Hình dạng BeH2, BeCl2, CO2, C2H2, CO sp 2 thẳng hàng
BF3, AlCl3, C2H4, SO2, SO3 sp2 3 tam giác
CH4, H2O, NH3, CCl4, SiH4 sp3 4 tứ diện
- Tinh thể ion: hình thành do các ion mang điện tích trái dấu
- Tinh thể nguyên tử: Hình thành từ các nguyên tử
- Tinh thể phân tử: Hình thành từ các phân tử
- Tinh thể kim loại: LK Kl + e tự do
Trang 5Câu 1 Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A HCl B NH3 C H2O D NH4Cl
Giải: Chọn D
Câu 2 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A kim loại B ion C cộng hoá trị D cho nhận
Giải: X là K, Y là F Chon B
Câu 3 Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A O2, H2O, NH3 B H2O, HF, H2S C HCl, O3, H2S D HF, Cl2, H2O
Giải: Chọn B
Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử
B Ở thể rắn, NaCl tồn tại ở dạng tinh thể phân tử
C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử
D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử
Giải: NaCl: Tinh thể ion; P trắng: tinh thể phân tử; kim cương: tinh thể nguyên tử Chọn A
Kiến thức cơ bản:
Chất khử (chất bị oxi hóa) Cho e – Tăng số oxi hóa Quá trình oxi hóa
Chất oxi hóa (chất bị khử) Nhận e – Giảm số oxi hóa Quá trình khử
- Phản ứng thế luôn là phản ứng oxi hóa khử; còn phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa khử
- Phản ứng tỏa nhiệt ∆ <H 0
- Phản ứng thu nhiệt ∆ >H 0
- Công thức tính tốc độ phản ứng: 1 2 2 1
v
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
+ Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ của chất tham gia
+ Tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng
+ Đối với phản ứng mà tổng số mol trước phản ứng lớn hơn tổng số mol sau phản ứng,
thì khi tăng áp suất tốc độ phản ứng tăng
+ Đối với phản ứng mà tổng số mol trước phản ứng nhỏ hơn tổng số mol sau phản ứng,
thì khi tăng áp suất tốc độ phản ứng giảm
+ Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt
+ Chất xúc tác làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng vẫn còn nguyên vẹn về tính chất và hàm lượng sau khi kết thúc phản ứng
- Cân bằng hóa học:
STT Yếu tố Thay đổi Cân bằng chuyển dịchtheo chiều
Giảm Tăng số mol khí của hệ
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
2.1 Vai trò oxh – khử, cân bằng phương trình.
Câu 1 Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng)
Trang 6c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) d) Cu + dung dịch FeCl3
e) CH3CHO + H2
0
,
Ni t
→ f) gluco zơ + AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3
g) C2H4 + Br2 h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
A a, b, c, d, e, h B a, b, c, d, e, g C a, b, d, e, f, g D a, b, d, e, f, h
Giải: Chọn C
Câu 2 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
Giải: đếm Chọn A
Câu 3 Cho các phản ứng:
2NO +2NaOH →NaNO +NaNO +H O 0
Số phản ứng oxi hóa - khử là
Giải: Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Chọn D
Câu 4 Tổng số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa
Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
Giải: Tạo NO2 Chọn C
Câu 5 Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 46x – 18y B 45x – 18y C 13x – 9y D 23x – 9y
Giải: Áp dụng phương pháp cân bằng electron, ta có:
3
3Fe+ →3Fe ++e x (5x – 2y)
xN+ + x− y →N O x 1
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N, ta có:
nN trong HNO3 = nN trong muối + nN trong NxOy = 3 x 3 x (5x – 2y) + x = 46x – 18y
Câu 6 Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A nhận 13 electron B nhận 12 electron
C nhường 13 electron D nhường 12 electron
Giải: Chất nhường e là một phân tử; Xác định số oxi hóa: Cu Fe S+2 +2 −22 Fe nhường 1e, S nhường 12e Chọn C
Câu 7 Cho biết các phản ứng xảy ra như sau:
2FeBr +Br →FeBr ; 2NaBr Cl+ 2→2NaCl Br+ 2
A tính khử của Cl- mạnh hơn của Br- B tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
C tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+ D tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Giải: Pt 1: 3
2
Fe +<Br ; Pt 2: 3
Br <Cl →Fe <Br <Cl Chọn D
Câu 8 Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là
Giải: Nguyên tắc là: chất vừa có tính oxh, vừa có tính khử thường là chất có mức oxh trung gian (chưa phải cao nhất, chưa phải thấp nhất) Nhưng còn 1 nguyên tắc nữa là: tính chất hóa học của 1 chất là do tính chất của các bộ phận cấu tạo nên chất đó và tương tác giữa
Trang 7các bộ phận đó gây ra (có thể là tính chất của các ion, của gốc – nhóm chức, của các nguyên tử,
…) Chọn C
Câu 9 Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+,Mn2+, S2-, Cl- Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là
Giải: Cl2, SO2, Fe2+, Mn2+ Chọn B
2.2 Tốc độ phản ứng.
Câu 1 Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2
(ở đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
A.2,5.10-4 mol/(l.s) B.5,0.10-4 mol/(l.s)
C.1,0.10-3 mol/(l.s) D.5,0.10-5 mol/(l.s)
Giải: 2 2 2 2
1 2
0,003 0,0015
[H2O2 pu] = 0,003 : 0,1 = 0,03 mol/l
4
0,03
5,0.10
60
v= = − Chọn B
Câu 2 Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
2N k +3H k € 2NH k
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A tăng lên 8 lần B giảm đi 2 lần C tăng lên 6 lần D tăng lên 2 lần
Giải: Tốc độ phản ứng thuận: 1 [ ] [ ]
3
t
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:
2 2 2 8
v =k N H = k N H = v Chọn A
2.3 Hằng số cân bằng, chuyển dịch cân bằng.
Câu 1 Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2
chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là
A 2,500 B 0,609 C 0,500 D 3,125
Giải: Gọi nồng độ N2 phản ứng là x
Trước pu: 0,3 0,7
pu: x 3x 2x
Sau pu: (0,3 - x) (0,7 - x) 2x
2
1
2
H
Hệ số cân bằng [ ]
[ ][ ]
3
0, 2
3,125
0, 2 0, 4
c
NH K
Câu 2 Cho cân bằng hóa học: 2SO k2( ) +O k2( )€ 2SO k3( ) ; phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt Phát biểu đúng là
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Giải: Chọn B
Câu 3 Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO k +H O€ CO k +H k ∆ <H
Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác
Trang 8Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
A (1), (4), (5) B (1), (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
Giải: Chọn B
Câu 4 Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) € 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả
nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A thay đổi nồng độ N2 B thêm chất xúc tác Fe
C thay đổi nhiệt độ D thay đổi áp suất của hệ
Giải: Chọn B
Câu 5 Cho các cân bằng hoá học:
N2 (k) + 3H2 (k) € 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) € 2HI (k) (2)
2SO2 (k) + O2 (k) € 2SO3 (k) (3) 2NO2 (k) € N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)
Giải: Chọn B
Câu 6 Cho các cân bằng sau:
( )1 2SO k2( )+O k2( ) € 2SO3( )1 ( ) ( )2 N k2 +3H k2( ) € 2NH k3( )
( )3 CO k2( )+H2 € CO k( )+H O k2 ( ) ( )4 2HI k( ) € H k2( )+I k2( )
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là
A (1) và (2) B (1) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)
Giải: Chon C
Câu 7 Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO k2( ) € N O k2 4( )
(màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có:
A ∆H < 0, phản ứng thu nhiệt B ∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
C ∆H > 0, phản ứng thu nhiệt D ∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
Giải: Chọn D
Câu 8 Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào
A nhiệt độ B áp suất C chất xúc tác D nồng độ
Giải: Áp suất và nồng độ: chỉ làm thay đổi chuyển dịch của cân bằng
Nhiệt độ: làm thay đổi hằng số cân bằng
Chất xúc tác: không làm thay đổi chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi hằng số cân bằng Chọn A
3 Sự điện li:
3.1 pH, α, Ka, Kb.
Kiến thức cơ bản:
- Bảo toàn điện tích: Tổng số điện tích dương = Tổng số điện tích âm
- Tổng số điện tích trước phản ứng = Tổng số điện tích sau phản ứng
- Tổng số mol điện tích dương = Tổng số mol điện tích âm
- Khối lượng chất tan trong dung dịch = Khối lượng các ion
- Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Cr(OH)3 không có điện tích, nên tổng điện tích bằng không
- pH = -lg[H+] [H+] = 10-pH
- pH + pOH = 14; [H+].[OH-] = 10-14
- α = số phân tử điện li/ số phân tử ban đầu
- α = số mol điện li/ số mol ban đầu
- α = nồng độ điện li/ nồng độ ban đầu
- Khi pha loãng dung dịch:
+ Trước khi pha (C1), sau khi pha (C2) thì 1 2
V = C hoặc 1 1 2
2
10pH pH
V V
−
=
Trang 9Câu 1 Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)
A y = x + 2 B y = x - 2 C y = 2x D y = 100x
Giải: lg100 = 2 và y > x chọn A
Câu 2 Cho dung dịch X chứa hổn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M Biết ở 250C
Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 250C là
Giải: CH COOH3 € CH COO3 −+ H+; CH COONa3 € CH COO3 −+ Na+
0,1 - x x x 0,1 0,1 0,1
3
5
0,1 0,1.
1,75.10 1,75.10 0,1 0,1
lg 1,75.10 4,76
a
pH
−
−
Chọn D
3.2 Vai trò, môi trường dung dịch muối, tồn tại các ion.
Kiến thức cơ bản:
Chất và ion lưỡng tính thường gặp:
Oxit Al2O3 ZnO BeO Pb(OH)2, PbO
Sn(OH)2
Cr2O3
Hidroxit Al(OH)3 Zn(OH)2 Be(OH)2 Cr(OH)3
Muối amoni (NH4)2CO C H ONH CH COONH3; 6 5 4; 3 4
Amino-axit
- Cu(OH)2 tác dụng được NaOH đặc nóng.
- Ion có tính axit: NH Al4+; 3+,Fe3+;HSO4−
- Ion của những axit yếu là bazơ mạnh pH > 7
- Ion của những bazơ yếu là axit mạnh pH < 7
- Dung dịch muối trung tính tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh pH = 7
- Ion của gốc axit còn H là axit mạnh pH < 7 (HSO4−; )
- Phản ứng axit - ba zơ là phản ứng của ion axit và ion bazơ:
+ NH4 ++OH−→NH3+H O2
+ NH3+H O2 →NH OH4 (NH3 là ba zơ, H2O là axit)
Câu 1 Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là
Giải: Chất không điện li: saccarozơ, rượu Chọn B
Câu 2 Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là
Giải: Trừ NH4Cl, ZnSO4 Chọn A
Câu 3 Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Giải: Chọn C
Trang 10Câu 4 Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2
C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Giải: Chọn B
Câu 5 a8 Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
Giải: Chất phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH lưỡng tính Chọn C
Câu 6 Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 B NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 D Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
Giải: Chọn C
Câu 7 Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là
A Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa B Na2CO3, NH4Cl, KCl
C KCl, C6H5ONa, CH3COONa D NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
Giải: Chọn A
Câu 8 Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá trị
pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
A (1), (2), (3), (4) B (2), (3), (4), (1) C (3), (2), (4), (1) D (4), (1), (2), (3)
Giải: Chọn B
3.3 Hỗn hợp axit tác dụng hỗn hợp bazơ, phương trình ion thu gọn, bảo toàn điện tích.
Câu 1 Cho 4 phản ứng:
(1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(2) 2NaOH + (NH4)2SO4 Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
(3) BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
(4) 2NH3 + 2H2O + FeSO4 Fe(OH)2 + (NH4)2SO4
Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là
A (2), (4) B (3), (4) C (2), (3) D (1), (2)
Giải: Chọn B
Câu 2 Cho các phản ứng sau:
( ) (1 NH4)2SO4+BaCl2 → ( )2 CuSO4+Ba NO( 3 2) →
( )3 Na SO2 4+BaCl2 → ( )4 H SO2 4+BaSO3 →
( ) (5 NH4)2SO4+Ba OH( )2 → ( )6 Fe SO2( 4)3+Ba NO( 3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion thu gọn là
A (1), (2), (3), (6) B (3), (4), (5), (6)
C (2), (3), (4), (6) D (1), (3), (5), (6)
Giải:
1 : SO +Ba + →BaSO ( ) 2 2
2 : SO +Ba +→BaSO
3 : SO +Ba + →BaSO ( ) 2 2
2
4 : 2
+
5 : SO Ba BaSO
+
6 : SO +Ba + →BaSO
Chọn A
Câu 3 Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml
dung dịch Y Dung dịch Y có pH là
Giải: Đưa thêm số liệu: V = 1 lít
0,03
H