1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng kết chương trình toàn cấp

24 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận thânChức năng: Lưu thông hai dòng dẫn truyền và nâng đỡ, giữ vững các phần bên trên của cây; ngoài ra thân cũng có thể phân hoá thực hiện một số chức năng khác như: dự trữ, quang

Trang 1

III Sinh học cơ thể

Trang 2

1.CÂY CÓ HOA

Trang 3

Bộ phận rễ

Chức năng:

Hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất để nuôi cây, đồng thời giữ cho cây không bị đổ

Trang 4

Bộ phận thân

Chức năng:

Lưu thông hai dòng dẫn truyền và nâng đỡ, giữ vững các phần bên trên của cây; ngoài ra thân cũng có thể phân hoá thực hiện một số chức năng khác như: dự trữ, quang hợp

Trang 5

Bộ phận lá

Chức năng:

Quang hợp, dự trữ chất dinh dưỡng, nước, thoát hơi nước, tham gia vào quá trình hút nước và khoáng của rễ cây

Trang 6

Bộ phận hoa

Chức năng:

Sinh sản và duy trì nòi giống

Trang 7

Bộ phận quả

Chức năng: Bảo vệ hạt

Trang 8

Bộ phận hạt

Chức năng: Duy trì nòi giống

Trang 9

2.Cơ thể người

Trang 10

Hệ vận động

Gồm bộ xương và hệ cơ.Cơ thường bám

vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể

di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác lao động

Trang 11

Hệ tuần hoàn

Gồm có tim và các mạch máu(động mạch, tĩnh

mạch và mao mạch), có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ôxi và các hooc-

môn đến từng tế bào và mang

đi các chất thải để thải ra ngoài

Trang 12

Hệ hô hấp

Là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí (O2 và CO2) diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của

cơ thể Ở con người và các loài thú khác, các đặc điểm giải phẫu học của

hệ hô hấp gồm có ống dẫn khí, phổi và hệ cơ hô hấp.

Trang 13

Hệ tiêu hóa

Là hệ thống các cơ quan của động vật đa bào với nhiệm vụ

ăn, tiêu hóa thức ăn

để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng,

và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài

Trang 14

Ngoài ra, chức năng chính của da còn để điều hòa,

cảm nhận nhiệt độ, tổng hợp vitamin B và D và tạo nên vẻ đẹp của con người

Trang 15

Hệ bài tiết

Gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái Chức năng:

Bài tiết nước tiểu và các chất căn bã ra ngoài cơ thể.

Trang 16

Thần kinh và giác quan

Hệ thần kinh và giác quan được chia ra làm 2 bộ phận

là bộ phận trung ương(não, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh)

Chức năng:

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường; điều hòa các hoạt động

Trang 17

Tuyến nội tiết

Gồm tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận và các tuyến sinh dục, có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động

trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh

Trang 18

Sinh sản (Hệ sinh dục)

Hệ sinh dục ở nam

Chức năng: Duy trì nòi giống

Hệ sinh dục ở nữ

Trang 19

IV- Sinh học tế bào

1.Cấu trúc tế bào

2.Hoạt động sống của tế bào

3 Phân bào

Trang 20

1 Cấu trúc tế bào

Trang 21

1 Cấu trúc tế bào

Màng tế bào Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

Chất tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

Ti thể Tham gia hoạt động hô hấp, phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng giải phóng năng lượng

Lục lạp Tổng hợp chất hữu cơ qua quá trình quang hợp

Ribôxôm Nơi tổng hợp prôtêin

Không bào Chứa dịch bào có nồng độ cao và gây ra áp suất thẩm thấu nhất định, góp phần tiến hành trao đổi nước và muối khoáng với môi trường bên ngoài

Nhân Điều khiển hoạt động sống của tế bào

Trang 22

2 Hoạt động sống của tế bào

- Quá trình quang hợp: Với vai trò tạo ra chất hữu cơ; biến

đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng ATP – sử dụng cho

quá trình sống của sinh vật

Trang 23

2 Hoạt động sống của tế bào

-Quá trình hô hấp: Cung cấp năng lượng dạng ATP cho

mọi hoạt động sống trong cơ thể, tạo ra nhiều sản

phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong hoạt động

sống của cơ thể; nối liền các con đường trao đổi chất với nha tạo nên thể thống nhất trong cơ thể

-Quá trình tổng hợp protein: Tổng hợp protein đặc trưng

và cần thiết cho hoạt động sống

Trang 24

Nguyên phân:

- Kì giữa: NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau: NST kép phân cắt thành 1 NST đơn tại tâm động, phân li về 2 cực của tế bào

- Kì cuối: Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành( bộ NST đơn bội)

- Kết thúc nguyên phân: Tạo ra 2 tế bào con (có bộ NST giống của mẹ): 2n NST; phân hóa thành các tế bào sinh dưỡng khác nhau

3 Quá trình phân bào

Giảm phân:

- Kì giữa: NST tập trung thành 2 hàng song song

trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau: NST phân li ở trạng thái kép trong cặp

tương đồng, không có sự phân cắt tâm động<GP I>

-Kì cuối: Các NST kép tương đồng nằm gọn trong

hai nhân mới được tạo thành( bộ NST đơn bội kép)

-Kêt thúc giảm phân: Tạo ra 4 tế bào có bộ NST

giảm đi một nửa (so với bộ NST của tế bào mẹ): n

NST; phân hóa thành các giao tử

Ngày đăng: 01/11/2015, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w