1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kinh tế học vi mô

14 5,3K 80

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP PHẦN KINH TẾ HỌC VI MÔ CHƯƠNG II - THỊ TRƯỜNG, CUNG VÀ CẦU Bài số 1: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các lượng cầu và các lượng cung trong 1 năm ở các mức giá khác nhau như

Trang 1

BÀI TẬP PHẦN KINH TẾ HỌC VI MÔ CHƯƠNG II - THỊ TRƯỜNG, CUNG VÀ CẦU Bài số 1:

Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các lượng cầu và các lượng cung trong 1 năm ở các mức giá khác nhau như sau:

Giá (nghìn đồng) Lượng cầu (triệu đơn vị) Lượng cung (triệu đơn vị)

Yêu cầu:

1/ Viết phương trình đường cung và đường cầu ?

2/ Giá và lượng cân bằng là bao nhiêu?

3/ Minh họa kết quả trên đồ thị

Bài số 2:

Cho biểu cung và biểu cầu về thị trường một loại sản phẩm X như sau:

Giá (nghìn đồng/kg) Lượng cầu (triệu tấn) Lượng cung (triệu tấn)

Yêu cầu:

1/ Hãy xây dựng phương trình đường cung và đường cầu của thị trường về sản phẩm X? 2/ Giá và lượng cân bằng là bao nhiêu?

3/ Hãy xác định lượng hàng hóa dư thừa hoặc thiếu hụt nếu giá áp đặt là 10 nghìn đồng/ kg?

4/ Minh họa kết quả trên đồ thị

Bài số 3:

Cho thị trường về một loại hàng hóa X có đường cầu QD = 180- 10P, có biểu cung như sau:

Giá (nghìn đồng/kg) Lượng cung (triệu tấn)

Yêu cầu:

1/ Viết phương trình biểu diễn hàm cung thị trường?

2/ Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?

3/ Nếu Chính phủ quy định giá trần là 12 nghìn đồng/kg, thì trên thị trường sẽ xảy ra hiện tượng gì? Để khắc phục hiện tượng này Chính phủ phải làm gì?

Trang 2

4/ Nếu Chính phủ quy định giá sàn là 14 nghìn đồng/kg, thì trên thị trường sẽ xảy ra hiện tượng gì? Để khắc phục hiện tượng này Chính phủ phải làm gì?

Bài số 4:

Có tài liệu như sau về một loại thực phẩm như sau:

Lượng cung (triệu gói/tuần) 0 30 60 90 120 150 180 210 240 Lượng cầu (triệu gói/tuần) 200 180 160 140 120 100 80 60 40

Yêu cầu:

1/ Viết phương trình đường cung, đường cầu? Xác định giá và sản lượng cân bằng Tính tổng chi tiêu của người tiêu dùng?

2/ Nếu Chính phủ áp đặt giá là P=40 nghìn đồng/gói thì điều gì sẽ xảy ra?

3*/ Nếu Chính phủ đánh thuế t =10 nghìn đồng/gói bán ra Giá và sản lượng sẽ thay đổi như thế nào? Vẽ đồ thị minh họa?

4*/ Tác động của thuế đối với các thành viên kinh tế tham gia vào thị trường như thế nào?

Bài số 5:

Hàm cầu về sản phẩm X hàng năm có dạng: P = 20- 0,2Q

Hàm cung về sản phẩm X trong năm trước là P = 5 + 0,1Q ( ĐVT: P- nghìn đồng/kg; Q-tấn)

Yêu cầu:

1/ Xác định giá và sản lượng câ n bằng sản phẩm X của năm trước

2/ Cung về sản phẩm X năm nay tăng lên thành P = 2 + 0,1Q Thu nhập của người sản xuất sản phẩm X thay đổi như thế nào so với năm trước?

3/ Nếu Chính phủ đặt giá sàn P = 10 nghìn đồng/kg trên thị trường sản phẩm X và cam kết mua hết phần sản phẩm dư thừa thì thu nhập của người sản xuất sản phẩm X là bao nhiêu?

4/ Nếu Chính phủ không can thiệp vào thị trường sản phẩm X mà thực hiện trợ giá 5.333đồng/kg thì thu nhập của người sản xuất sản phẩm X là bao nhiêu?

Theo Anh (Chị) giải pháp ở câu 3 hay câu 4 có lợi hơn?

5/ Minh họa các kết quả trên bằng đồ thị?

Bài số 6:

Thị trường một loại sản phẩm có phương trình cung, cầu tương ứng là:

Đường cầu: Q = 160

Đường cung: Q = 10P - 20

P tính bằng nghìn đồng/ đơn vị, Q tính bằng triệu đơn vị

Yêu cầu:

1/ Xác định giá và sản lượng cân bằng

2/ Tính doanh thu của người bán?

3/ Nếu Chính phủ đánh thuế 2 nghìn đồng/1 đơn vị sản phẩm bán ra thì doanh thu thực

tế sau thuế của người sản xuất thay đổi như thế nào?

4/ Minh họa các kết quả trên bằng đồ thị?

Bài số 7: Có biểu cầu về hàng hóa X như sau:

Yêu cầu:

1/ Tính hệ số co giãn của cầu theo giá ở từng mức giá đã cho trên biểu cầu?

2/ Tính độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng các mức giá P = (2,4); P = (4,6); P = (6,8)

Trang 3

Bài số 8:

Khảo sát thị trường vải thiều tại hai miền Nam và miền Bắc cho thấy hàm cầu có dạng như sau:

- Miền Bắc: P = 10 - 0,0005Q

- Miền Nam: P = 15 - 0,001Q

Yêu cầu:

1/ Hãy biểu diễn bằng đồ thị hai hàm cầu trên? Gọi A là giao điểm của 2 đường cầu, hệ

số co giãn của cầu theo giá của vải thiều ở 2 thị trường tại A có như nhau không?

2/ Hiện nay mức cung vải thiều là không đổi, ở mức Q = 8.000 Hãy xác định giá cân bằng của vải thiều ở thị trường miền Nam và miền Bắc? Tính hệ số co giãn của cầu theo giá trong cả hai trường hợp tại điểm cân bằng?

3/ Sử dụng hai hệ số co giãn đã tính, dự đoán doanh thu của những người sản xuất vải thiều nếu sản lượng tăng lên Q = 9.000

Bài số 9:

Giả sử thu nhập hàng tháng của hộ gia đình tăng từ 6 triệu đồng lên thành 8 triệu đồng, trong khi tiêu dùng hàng tháng về sản phẩm X của họ tăng từ 14 lên 18 đơn vị

Yêu cầu:

1/ Hãy tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập đối với sản phẩm X?

2/ X là hàng hóa thông thường hay hàng hóa thứ cấp? Giải thích tại sao?

Bài số 10:

Cho biểu cầu về giá cả café (PY) và lượng cầu về chè QDx ở bảng sau:

PY (USD/kg) QDx ( tấ n/ ngày)

Yêu cầu:

1/ Hãy tính hệ số co giãn chéo của hai hàng hóa trên?

2/ Cho biết mối quan hệ giữa hai hàng hóa này?

Bài số 11:

Cho lượng cung và lượng cầu của hàng hóa X ở các mức giá khác nhau như sau

Giá (nghìn đồng) Lượng cầu (đơn vị) Lượng cung (đơn vị)

Yêu cầu:

1/ Viết phương trình đường cung và đường cầu? Nhận xét về hình dạng của các đường cung, cầu?

2/ Tính hệ số co giãn của cầu và cung ở các mức giá 12 (nghìn đồng) và 18 (nghìn đồng)

3/ Tính hệ số co giãn của cầu và cung trong khoảng giá từ 12 (nghìn đồng) đến 18 (nghìn đồng) 4/ Tính giá và lượng cân bằng trên thị trường? Tính hệ số co giãn của cầu và cung ở mức giá đó?

Trang 4

CHƯƠNG III - HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Bài số 12:

Một người tiêu dùng có bảng số liệu về tổng lợi ích (tính bằng nghìn đồng) đối với xem phim tại rạp như sau:

Yêu cầu:

1/ Xác định dụng ích biên của người tiêu dùng này?

2/ Nếu giá xem một bộ phim là 50 nghìn đồng thì người tiêu dùng này sẽ xem bao nhiêu bộ phim?

3/ Nếu giá xem một bộ phim là 25 nghìn đồng thì thặng dư của người tiêu dùng này là bao nhiêu?

Bài số 13:

Giả sử bạn có phần thu nhập hàng tháng là 100 USD để mua bánh và xem phim Giá bánh là 2 USD/chiếc, giá vé xem phim là 5 USD/một vé

Yêu cầu:

1/ Hãy vẽ đường ngân sách của bạn?

2/ Nếu giá bánh mỳ giảm xuống còn 1USD/chiếc, đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?

Bài số 14:

Hãy vẽ các đường bàng quan cho các cá nhân sau về 2 hàng hóa: bia và nem chua

1/ An thích bia, ghét nem chua An thích bia hơn và không quan tâm có bao nhiêu nem chua 2/ Bình không thấy có gì khác biệt giữa các kết hợp 3 bia hay 2 nem chua Sở thích của Bình không thay đổi khi Bình sử dụng nhiều hàng hóa nào hơn

3/ Công dùng 1 nem chua thì phải uống 1 cốc bia Công không tiêu dùng thêm một đơn vị bổ sung nào của hàng hóa này mà thiếu một đơn vị hàng hóa kia

Bài số 15:

Một người tiêu dùng có một lượng thu nhập là 30USD để chi tiêu cho hai hàng hóa X và Y Lợi ích tiêu dùng của mỗi đơn vị hàng hóa được cho trong bảng sau:

Trang 5

Giá của hàng hóa X là 6$/đv, giá hàng hóa Y là 3$/đv

1/ Hãy xác định kết hợp tiêu dùng hai hàng hóa đối với người tiêu dùng này Khi đó tổng lợi ích

là bao nhiêu?

2/ Nếu thu nhập của người tiêu dùng này tăng lên thành 39$, kết hợp tiêu dùng thay đổi như thế nào?

3/ Với thu nhập 30$ để chi tiêu, nhưng giá hàng hóa X giảm xuống còn 3$/đv Hãy xác định kết hợp tiêu dùng mới?

4/ Xác định đường cầu cá nhân về sản phẩm X đối người này

Bài số 16:

Một người tiêu dùng có hàm lợi ích đối với hai hàng hóa X và Y như sau: U = (4X – 8) * Y Người tiêu dùng này có một lượng thu nhập là 30 đồng dành để chi tiêu cho hàng hóa X và Y Giá của hàng hóa X là 3 đồng/đv và giá của hàng hóa Y là 6 đồng/đv

1/ Hãy xác định kết hợp tiêu dùng hai hàng hóa X và Y của người tiêu dùng này

2/ Nếu giá của hàng hóa X tăng lên 6 đồng/đv thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi như thế nào? 3/ Hãy viết phương trình đường cầu đối với hàng hóa X (giả sử đó là đường tuyến tính)

Bài số 17:

Một người tiêu dùng sử dụng hết số tiền I = 40$ để mua hai hàng hóa X và Y với giá PX = 5$

và PY = 10$

Tổng lợi ích thu được khi tiêu dùng độc lập các hàng hóa cho ở bảng sau:

1/ Người tiêu dùng sẽ phân phối số tiền hiện có I = 40$ cho việc tiêu dùng 2 hàng hóa X và Y như thế nào để tối đa hóa lợi ích Tính tổng lợi ích tối đa đó TUmax

2/ Nếu thu nhập tăng lên thành 70$ thì kết hợp tiêu dùng tối ưu mới là gì ?

Bài số 18:

Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là 100 triệu đồng dùng để chi tiêu cho hai loại hàng hóa X và Y với giá PX= 10 triệu đồng/đv, PY= 5 triệu đồng/đv, cho biết hàm tổng lợi ích đạt được từ việc tiêu dùng các hàng hóa là TU = X2Y2

1/ Viết phương trình đường ngân sách ?

2/ Tính MUX , MUY, MRSX/Y

3/ Xác định lượng hàng hóa X và Y m à người tiêu dùng mua để tối đa hóa lợi ích ?

4/ Giả sử thu nhập và giá hàng hóa Y không đổi, giá hàng hóa X giảm xuống là PX=5 triệu đồng Viết phương trình đường cầu đối với hàng hóa X ?

Trang 6

CHƯƠNG IV - HÀNH VI CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT Bài số 19:

Trong ngắn hạn, giả sử một nhà sản xuất sản phẩm X có máy móc thiết bị cố định, biết rằng khi

số người lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất và tạo ra số lượng sản phẩm X như sau:

1/ Tính năng suất lao động cận biên và năng suất lao động bình quân ?

2/ Hàm sản xuất này có phản ánh quy luật năng suất cận biên giảm dần đối với lao động không ? Tại sao ?

3/ Giải thích lý do làm năng suất lao động cận biên có thể trở thành âm ?

Bài số 20:

Một doanh nghiệp có hàm sản xuất ở dạng Q = 10.K.L

Gọi tiền thuê vốn K là r, tiền thuê lao động L là w

Nếu w = 10$ và r = 40$ thì chi phí tối thiểu của việc sản xuất ra 1.000 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?

Bài số 21:

Một người thợ may bậc cao làm việc cho công ty thiết kế thời trang với mức thu nhập là 60 triệu đồng mỗi năm Ông ta mở một doanh nghiệp may quần áo riêng Ông ta dự tính tiền thuê địa điểm đặt nhà máy là 20 triệu/năm, tiền thuê lao động là 20 triệu/năm, tiền nguyên vật liệu là

30 triệu/năm, các chi phí khác: 5 triệu/năm Chủ doanh nghiệp hoàn toàn bàng quan giữa việc làm cho công ty thiết kế thời trang hay mở công ty riêng cho mình

Hãy xác định chi phí kinh tế và chi phí kế toán của việc mở doanh nghiệp may?

Bài số 22:

Một hãng có các hàm chi phí là MC = 2Q +1, FC = 100

1/ Ở mức sản lượng nào chi phí biến đổi bình quân đạt mức nhỏ nhất? Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

2/ Ở mức sản lượng nào tổng chi phí bình quân đạt mức nhỏ nhất? Giá trị nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

3/ Vẽ đồ thi minh họa?

Bài số 23:

Cho hàm tổng chi phí (C0 tượng trưng cho chi phí cố định)

TC = C0 + aQ3 – bQ2 + cQ

1/ Viết phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân ATC?

2/ Viết phương trình biểu diễn chi phí biến đổi bình quân AVC?

3/ Viết phương trình biểu diễn chi phí cố định bình quân AFC?

4/ Mức sản lượng đạt được chi phí biến đổi bình quân tối thiểu bao nhiêu?

Trang 7

5/ Từ AVC hãy suy ra phương trình biểu diễn chi phí cận biên MC?

6/ Ở mức sản lượng nào chi phí biến đổi bình quân bằng chi phí cận biên?

7/ Chứng minh rằng, đường MC luôn cắt đường ATC tại điểm cực tiểu của ATC?

Bài số 24:

Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Y có hàm tổng chi phí là TC = 5Q2 + 10Q +5.000

1/ Viết phương trình các hàm AVC, AFC, ATC và MC

2/ Xác định điểm đóng cửa, điểm hòa vốn của doanh nghiệp

Bài số 25:

Cho bảng sau về tình hình thu – chi của một doanh nghiệp:

Sản lượng (đv/tuần) Giá ($) Tổng chi phí ($)

- Tính chi phí cận biên MC và doanh thu cận biên MR của DN?

- Hãy tính mức lợi nhuận tại mỗi mức sản lượng?

- Ở mức sản lượng nào thì lợi nhuận của hãng là tối đa?

- Ở mức sản lượng nào tổng doanh thu là tối đa?

Bài số 26:

Một doanh nghiệp, giả định có hàm tổng doanh thu và tổng chi phí như sau:

TR = 45Q – 0,5Q2

TC = Q3 – 8Q2 + 57Q + 2

Tìm Q để lợi nhuận thu được là tối đa ?

Bài số 27:

Biết được hàm cầu và hàm tổng chi phí của một doanh nghiệp như sau:

P = 12 – 0,4Q

TC = 0,6Q2 + 4Q + 5

Hãy xác định sản lượng tối ưu, giá cả, lợi nhuận và tổng doanh thu trong các trường hợp sau: 1/ Khi DN theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

2/ Khi DN theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu

3/ Khi DN theo đuổi mục tiêu đạt doanh thu càng nhiều càng tốt, có điều kiện ràng buộc về lợi nhuận phải đạt là 10?

Trang 8

CHƯƠNG V – CÁC CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG Bài số 28:

Cho số liệu sau về quan hệ giữa mức sản lượng q và số người lao động L, chi phí biến đổi bình quân AVC và chi phí cố định bình quân AFC của một hãng cạnh tranh hoàn hảo:

1/ Trong trường hợp này quy luật năng suất cận biên giảm dần có chi phối việc sản xuất của hãng không?

2/ Tính tổng chi phí TC, chi phí cố định FC, chi phí bình quân ATC và chi phí cận biên MC? 3/ Ở mức giá thị trường 9$/SP thì hãng sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm? Khi đó lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?

4/ Tại mức giá nào hãng đóng cửa sản xuất?

Bài số 29:

Cho hàm tổng chi phí của một hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TC = Q2 + Q + 121

1/ Viết phương trình biểu diễn các chi phí ngắn hạn FC, AC, AVC và MC của hãng?

2/ Hãng sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận, nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 29$ Tính lợi nhuận lớn nhất đó?

3/ Xác định mức giá hòa vốn và sản lượng hòa vốn của hãng? Khi giá thị trường là 11$ thì hãng

có nên đóng cửa sản xuất không? Tại sao?

4/ Biểu diễn bằng đồ thị đường cung sản phẩm của hãng?

Bài số 30:

Giả sử có 1.000 doanh nghiệp giống hệt nhau, mỗi doanh nghiệp có đường chi phí cận biên ngắn hạn được diễn tả bằng phương trình MC = q – 5

Hàm cầu của thị trường là Q = 20.000 – 500P

1/ Tìm phương trình đường cung của thị trường?

2/ Xác định giá và sản lượng cân bằng của thị trường?

Trang 9

BÀI TẬP PHẦN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ Chương 6 : Các vấn đề cơ bản của Kinh tế vĩ mô

Bài số 32:

Bảng dưới đây nêu số liệu của VN liên quan đến tổng sản phẩm QD năm 1989 (tỷ đồng):

1 Tổng sản phẩm QD (GNP): 24.317

2 Thuế gián thu: 2.924

3 Khấu hao TSCĐ: 1.657

4 Thu nhập ròng từ nước ngoài: 10

Hãy tính:

a Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo giá TT

b Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) theo giá TT

c Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) theo yếu tố chi phí

d Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo yếu tố chi phí

e Thu nhập quốc dân (NI)

Bài số 33 :

• Đầu tư ròng: 200

• Khấu hao: 440

• Xuất khẩu: 370

• Đóng góp vào an sinh XH: 300

• CP chi mua HH-DV: 800

• Nhập khẩu: 450

• Tiêu dùng cá nhân: 2580

• Thuế tiêu thụ đặc biệt: 340

• Chi chuyển nhượng: 640

• Thuế thu nhập cá nhân: 490

• Thu nhập yếu tố ròng: 0

• Lãi không chia của các công ty: 75

• Thuế thu nhập của công ty: 90

Yêu cầu:

• Tính tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

• Tính thu nhập quốc dân (NI)

• Tính thu nhập khả dụng (YD)

• Tính tiết kiệm tư nhân (S)

Bài số 34:

• Tổng đầu tư: 150

• ĐTR: 50

• Tiền lương: 230

• Tiền thuê đất: 35

• Lợi nhuận: 60

• Xuất khẩu: 100

• Nhập khẩu: 50

• Tiêu dùng hộ gia đình: 200

• Chi tiêu CP: 100

• Tiền lãi cho vay: 25

• Thuế gián thu: 50

• Thu nhập yếu tố ròng: -50

• Chỉ số giá năm 2002: 120

• Chỉ số giá năm 2003: 150

Yêu cầu:

• Tính GDPn theo giá thị trường bằng pp chi tiêu và pp thu nhập

• Tính GNP theo giá thị trường và giá sản xuất

• Tính GNP thực và tỷ lệ lạm phát năm 2003

Trang 10

Chương 7: Tổng cầu và chính sách tài khóa

Bài số 35:

Trong nền kinh tế đóng và không có chính phủ có các hàm số sau:

• C=30+0,7Yd

• I=10+0,1Y

a) Xác định sản lượng cân bằng

b) Số nhân chi tiêu trong trường hợp này ?

c) Nếu tiêu dùng tăng thêm 10 và đầu tư tăng thêm 5 thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu ?

Bài số 36:

Trong nền kinh tế đơn giản, giả sử:

• C=400+0,8Yd

• I=100

a) Xác định sản lượng cân bằng ? Mức tiết kiệm tương ứng ?

b) Nếu sản lượng thực tế là 2600, thì mức đầu tư không dự kiến là bao nhiêu ?

c) Số nhân chi tiêu ?

d) Nếu đầu tư tăng thêm 100, thì sản lượng cân bằng sẽ thay đổi ntn ?

Bài số 37:

Xét nền kinh tế đóng có GDP là 8.000 tỷ đồng, thuế là 1.500 tỷ đồng, tiết kiệm tư nhân là 500 tỷ đồng và tiết kiệm Chính phủ là 200 tỷ đồng Hãy tính mức tiêu dùng, chi tiêu Chính phủ, tiết kiệm quốc dân và đầu tư cho nền kinh tế đó

Bài số 38 :

Xét một nền kinh tế giản đơn không có chính phủ và thương mại quốc tế Tiêu dùng tự định là

300 tỷ đồng, xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng

100 tỷ đồng

1/ Hãy xây dựng hàm tiêu dùng ?

2/ Hãy xây dựng đường tổng chi tiêu ?

3/ Tính mức sản lượng cân bằng ?

4/ Giả sử các doanh nghiệp trong nền kinh tế rất lạc quan vào triển vọng thị trường trong tương lai và tăng đầu tư thêm 100 tỷ đồng Hãy tính số nhân chi tiêu và sự thay đổi cuối cùng trong mức sản lượng gây ra bởi sự gia tăng đầu tư này ?

Bài số 39:

Xét một nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ Tiêu dùng tự định là 300 tỷ đồng, xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 200 tỷ đồng Chính phủ chi tiêu 300 tỷ đồng và thu thuế bằng 25% thu nhập quốc dân

1/ Hãy xây dựng hàm tiêu dùng ?

2/ Hãy xây dựng đường tổng chi tiêu ?

3/ Tính mức sản lượng cân bằng ?

4/ Giả sử tăng chi tiê u thêm 200 tỷ đồng Hãy tính số nhân chi tiêu và sự thay đổi mức sản lượng cân bằng?

Bài số 40:

Ngày đăng: 30/10/2015, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây nêu số liệu của VN liên quan đến tổng sản phẩm QD năm 1989 (tỷ đồng): - Bài tập kinh tế học vi mô
Bảng d ưới đây nêu số liệu của VN liên quan đến tổng sản phẩm QD năm 1989 (tỷ đồng): (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w