1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI tập môn THƯƠNG mại QUỐC tế

5 1,4K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng xảy ra mậu dịch giữa hai quốc gia trong từng trường hợp Bài 6: Xác định lợi thế so sánh của QG A về sản phẩm X biết rằng giá trị xuất khẩu sản phẩm X của quốc gia là 500 triệu U

Trang 1

PHẦN BÀI TẬP MÔN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG 2:

Bài 1: Cho số liệu về năng suất lao động để sản xuất ra 2 sản phẩm X và Y

ở 2 quốc gia như sau:

Hãy xác định:

a Cơ sở mậu dịch cho 2 quốc gia

b Mô hình mậu dịch

c Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia

d Lợi ích mà mậu dịch quốc tế đem đến cho mỗi quốc gia

e Nếu tỷ lệ trao đổi gần với tỷ lệ trao đổi ban đầu của QGI

thì sẽ làm lợi cho QG nào nhiều?

Bài 2: Cho số liệu về năng suất lao động để sx ra X và Y của 2 quốc gia theo sau:

Sản lượng X/giờ 4 1

Sản lượng Y/giờ 3 2

Hãy xác định:

a Cơ sở mậu dịch giữa 2 QG

b Mô hình mậu dịch giữa 2 QG

c Khung tỷ lệ trao đổi

d Lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia nếu tỷ lệ trao đổi là 4X=4Y

Bài 3: cho số liệu về năng suất lao động để sản xuất ra sản phẩm X và sp Y:

Giả thiết rằng nếu 2 QG dùng toàn bộ tài nguyên thì 1 năm QGI sx được

200 triệu sản phẩm X hoặc 150 triệu sp Y và QGII sản xuất được

50 triệu sp X hoặc 100 triệu spY

a.Hãy vẽ đường giới hạn sx ở hai quốc gia

b Phân tích cơ sở và lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia I và II biết rằng

Trang 2

điểm tự cung tự cấp tương ứng A(120X và 60Y) và A’ (40X và 20Y),

tỷ lệ trao đổi Px/Py = 1 (giả sử 60X=60Y)

Bài 4:

Biết rằng tổng tài nguyên lao động tại QGI là 60.000 giờ, QGII là 120.000giờ

1.Tính chi phí cơ hội của sản phẩm X, Y tại hai quốc gia

2.Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của hai quốc gia

3.Giả sử khi chưa có quan hệ, QGI tự cung tự cấp tại điểm A(1500X, 1000Y), QGII tại điểm B (1200X, 1500Y) Xác định lợi ích từ thương mại của 2 quốc gia

Bài 5: Năng suất lao động để sản xuất ra sản phẩm X và sản phẩm Y của 2 quốc gia

được cho như sau:

Hãy xác định:

a Lợi thế tuyệt đối và khơng cĩ lợi thế tuyệt đối của mỗi quốc gia trong từng trường hợp

b Lợi thế so sánh và khơng cĩ lợi thế so sánh của mỗi quốc gia trong từng trường hợp

c Khả năng xảy ra mậu dịch giữa hai quốc gia trong từng trường hợp

Bài 6: Xác định lợi thế so sánh của QG A về sản phẩm X biết rằng giá trị xuất khẩu sản

phẩm X của quốc gia là 500 triệu USD, giá trị xuất khẩu sản phẩm X của thế giới là 1 tỷ USD, tổng giá trị xuất khẩu của QG A trong 1 năm là 40 tỷ USD và tổng giá trị xuất khẩu của thế giới trong năm là 500 tỷ USD

CHƯƠNG III:

Bài 1: Trên một hệ toạ độ 2 trục, vẽ một đường bàng quan tiếp tuyên với một đường

sản xuất rộng, phẳng, lõm từ góc toạ độ Trên một hệ tọa độ 2 trục khác vẽ một đường bàng quan tiếp tuyến với một đường giới hạn sản xuất hẹp, nhọn, lõm từ góc toạ độ a.Hãy vẽ đường giá cả sp so sánh cân bằng nội địa khi không có mậu dịch

b.Chỉ ra sp có lợi thế so sánh trong mỗi quốc gia

c Trong điều kiện nào thì hai quốc gia không có lợi thế so sánh

Trang 3

d Khi mậu dịch xảy ra, hãy chỉ ra hướng chuyên môn hoá (bằng mũi tên) hướng chuyên môn hoá trên đường giới hạn sản xuất của mỗi quốc gia

e Giả sử tỷ lệ trao đổi Px/Py=1, lợi ích của quốc gia sẽ tăng lên như thế nào?

Bài 2: Cho 2 tuyến đề cung của QGI và QGII như biểu đồ Đường PB là giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của quốc gia khi mậu dịch xảy ra Nếu kéo dài đường giá cả

sp so sánh PF = ½ sẽ cắt tuyến đề cung của quốc gia II tại điểm M, nếu kéo dài đường giá cả sp so sánh PF’=2 sẽ cắt tuyến đề cung tại điểm N Hãy giải thích nguyên nhân của sự thay đổi:

a.Giá cả sp so sánh PF = ½ để trở về giá cả sản phẩm so sánh cân bằng chung PB = 1 b.Giá cả sp so sánh PF = 2 để trở về giá cả sản phẩm so sánh cân bằng chung PB = 1

H

C’

G’

E’

H’

C G

PB = PB’ = 1

PA’ = 4

PF’ = 2

PA = 1/4

PF = 1/2 Y

X

Qu c gia 1 ốc gia 1

Qu c gia 2 ốc gia 1 E

Trang 4

Bài 3: Trên 1 hệ toạ độ hai trục, trục hồnh biểu thị sản phẩm X và trục tung biểu thị

sản phẩm Y, vẽ đường giới hạn lõm từ gốc toạ độ:

a.Hãy sử dụng các mũi tên để chỉ ra rằng quốc gia phải gánh chịu chi phí cơ hội tăng khi sản xuất nhiều sản phẩm X hơn (hay sản xuất nhiều sản phẩm Y hơn)

b.Độ nghiêng của đường giới hạn sản xuất sẽ biến đổi như thế nào khi quốc gia sản xuất nhiều hơn sản phẩm X? Nhiều hơn sản phẩm Y? Những biến đổi đĩ phản ánh cái gì?

Bài 4: Cho các số liệu về chi phí lao động, chi phí tư bản để sản xuất ra một đơn vị

sản phẩm và giá cả so sánh yếu tố sản xuất của 2 quốc gia trong bảng dưới đây:

a.Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất ở cả 2 quốc gia

b.Vận dụng lý thuyết H-O để xác định mơ hình mậu dịch của 2 quốc gia

c.Bằng biểu đồ biểu thị lợi thế so sánh của mỗi quốc gia

d.Phân tích lợi ích từ mậu dịch của mỗi quốc gia

CHƯƠNG 4:

Bài 1:Giả sử QG I là một nước nhỏ, cung và cầu của sp X được biểu thị như biểu

đồ Khi mậu dịch tự do, giá thế giới PX =$1 Bây giờ chính phủ đánh thuế quan 100% lên giá trị sp X nhập khẩu Hãy xác định:

a Mức tiêu dùng, mức sản xuất và mức nhập khẩu sản phẩm X ở trường hợp mậu dịch tự do

b Mức tiêu dùng, mức sản xuất và mức nhập khẩu sản phẩm X sau khi chính phủ đánh thuế quan

c Số dư của người sản xuất tăng lên bao nhiêu?

d Số dư của người tiêu dùng giảm đi bao nhiêu?

e Tổn thất ròng là bao nhiêu do chính phủ đánh thuế quan?

Trang 5

Bài 2: Hãy tính tỷ lệ bảo hộ thực sự khi thuế quan danh nghĩa là 40%, giá trị NL

nhập là 50USD, giá trị sản phẩm cuối cùng trước khi đánh thuế quan là 100USD, thuế quan đánh trên NL nhập là 40% Tỷ lệ bảo hộ thực sự sẽ thay đổi như thế nào nếu ti =20% và ti=0%

Bài 3: Phân tích cân bằng cục bộ sự tác động của thuế quan đối với nước lớn (cĩ ở

phần lý thuyết)

E b

PX($)

X

SX

2

1

70

10 20

Ngày đăng: 28/10/2015, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w