Các bạn nên làm đề cương và nắm chắc các lý thuyết tổng quát: các thuyết và định luật như: Thuyết nguyên tử phân tử, thuyết electron, lý thuyết về liên kết hóa học, lý thuyết về phản ứn
Trang 3Viết tập tài liệu này là giúp các bạn ôn thi cấp tốc vì chỉ còn hơn một tháng nữa là
thi đại học. Cũng vì thời gian gấp rút nên có lẽ mình chỉ tổng hợp phần : ‘’ Lý thuyết hóa luyện thi đại học ‘’. Cũng như cái tên của tiêu đề. Đây là tài liệu tổng
hợp một số dạng lý thuyết thi đại học mà các bạn học sinh còn đang yếu. Cũng như chúng ta đã biết thi đại học môn Hóa Học thì phần lý thuyết chiếm 50% đề thi. Do vậy muốn đạt điểm cao môn Hóa chúng ta cần phải nắm vững kiến thức hóa học. Nên mình tổng hợp + biên soạn thành cuốn tài liệu này hi vọng giúp ích cho các bạn, gồm những phần như sau :
Phần I : Cấu trúc đề thi Đại Học môn Hóa khối A,B năm 2014.
Phần II : Kinh nghiệm học ôn cấp tốc và kinh nghiệm làm bài thi môn Hóa Học. Phần III : Tổng hợp lý thuyết hóa học + phân tích các câu lý thuyết hóa.
Trang 4Bài toán Hóa thường gắn liền với các định luật hoặc lý thuyết tổng quát, mức độ khái quát cao Nắm tốt các lý thuyết tổng quát sẽ giúp các bạn làm tốt hơn 50% số câu hỏi.
Trang 5Phần còn lại nằm vào các trường hợp đặc biệt cần phải nhớ hoặc cần suy luận phụ
thuộc vào năng lực của từng học sinh cụ thể. Các bạn nên làm đề cương và nắm chắc các lý thuyết tổng quát: các thuyết và định
luật như: Thuyết nguyên tử phân tử, thuyết electron, lý thuyết về liên kết hóa học, lý
thuyết về phản ứng hóa học, thuyết điện li, thuyết cấu tạo hợp chất hữu cơ… Định
luật bảo toàn khối lượng, định luật Avogadro, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa
…Ngoài ra cần phải nắm vững và thành thạo các phương pháp giải nhanh như: áp
dụng định luật bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên
tố, bảo toàn điện tích…), phương pháp dùng , phương pháp đường chéo, phương
pháp dùng tăng giảm khối lượng… Học sinh không nên học tủ bất kì phần nào mà xác định trọng tâm, nắm chắc chuẩn
kiến thức kĩ năng của từng bài, nắm cấu trúc đề thi (phân phối số lượng câu hỏi /
từng chương) theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Để làm bài trắc nghiệm môn Hóa được tốt thì học sinh chỉ cần ôn tập lý thuyết kiến
thức trong sách giáo khoa (SGK) Một điều chắc chắn là đề thi không được phép ra
ngoài chương trình SGK nên học sinh không cần sa đà vào các kiến thức khó ngoài
SGK Nói chung là cần đọc sách giáo khoa nhiều , đọc không phải là đọc thuộc
long mà là đọc hiểu , phân tích hướng đi cho từng dạng lý thuyết. Lưu ý: Trong một số trường hợp học bài toán hóa học cho số chia không hết (ví
dụ 10/3) học sinh thường làm tròn và có thể dẫn đến một kết quả sai, lời khuyên
dành cho các bạn là nên chọn đáp án gần nhất hoặc cách hay hơn là nên tính toán
với phân số. So với số thí sinh dự thi Đại học thì số thí sinh đạt điểm tuyệt đối quả là ít nhưng
không phải là không thể đạt điểm 10 Có nhiều học sinh nắm chắc kiến thức và có
thể làm đúng hoàn toàn bài thi Các bạn thường có những sai sót cơ bản mất
0,250,5 điểm và do vậy không đạt được điểm tuyệt đối Để tránh mất 0,250,5
điểm đối với những câu các em nghi ngờ kết quả thì có thể kiểm tra lại kết quả (đối
với câu định lượng nên thay kết quả vào; đối với câu hỏi lý thuyết thì cố gắng dùng
phương pháp loại trừ). Thêm nữa, các em không nên có tâm lý nghi ngờ đề sai (nhất là với kì thi quan
trong như thi Đại học) Khi giải ra kết quả không có trong đáp án A, B, C, D thì
hầu như các em đã giải sai Bình tĩnh kiểm tra lại và loại trừ các đáp án mà các bạn
xác định chắc chắn sai Từ đó khả năng tìm câu trả lời sẽ cao hơn và không bị mất
điểm. Để tự tin, không bị mất bình tĩnh thì các em nên ôn tập thật tốt, nắm chắc kiến
thức Tuy nhiên, khi làm bài có thể gặp câu hỏi mà phần kiến thức đó các bạn học
chưa kĩ, hãy bình tĩnh bỏ qua câu đó và làm câu khác “Đừng bao giờ làm lần
Trang 6lượt từ trên xuống dưới”, hãy tìm câu dễ làm trước, câu khó làm sau, không mất
quá nhiều thời gian vào một câu (theo ý kiến riêng của tôi là không mất quá 1,8 phút
cho 1 câu, sau khi giải quyết hết câu khác mà còn thời gian thì mới tập trung giải
quyết các câu còn lại, còn nếu đã sát thời gian (còn <5 phút) thì nên cân nhắc, tính
toán đánh “lụi” để đạt xác suất cao nhất) Đó chính là 4 vòng làm bài thi trắc
nghiệm mà mình muốn nói tới. Một số điểm lưu ý khi làm bài thi môn Hóa học: Viết và cân bằng phương trình
hóa học nhanh, chính xác (có thể dùng phương trình ion thu gọn thay cho
phương trình phân tử, dùng sơ đồ thay cho phản ứng hóa học); Tính toán bằng
phân số nếu gặp số không chia hết; Triệt để sử dụng phương pháp loại trừ để
thu hẹp các phương án cần lựa chọn; Cần kiểm tra lại các phương án mà các
bạn lựa chọn. Phần III : Tổng hợp lý thuyết hóa học + phân tích các câu lý thuyết hóa. Mở đầu phần này là tổng hợp các phản ứng tạo đơn chất thường gặp ,các phản
ứng đặc biệt : ví dụ như vừa tạo khí + kết tủa … và hay gặp trong các đề thi đại
học , các bạn học sinh thường coi đây la những phần luôn khó vì nó là dạng bài
đếm số chất Vì nếu đếm thiếu hay thừa 1 phương trình hay một chất nào đó thì
chúng ta đã mất điểm cả câu đó Do vậy , để làm tốt dạng bài này chúng ta cần
phải có kiến thức vững cũng như phải đọc đề cẩn thận để ý từng câu chữ một Ví
dụ : dung dịch NaHCO3 + CaCl2 đun nóng thì hỗn hợp này sau phản ứng có
tạo khí + kết tủa hay không ??? Nhiều bạn hay sai câu này lắm Mình xin phân
tích như sau : 1 số bạn đọc đề không cẩn thận cho nó ngay là không phản ứng
Tại sao vậy , đó là các bạn được học 2NaHCO3 + CaCl2 NaCl2 +
Ca(HCO3)2 , không có kết tủa tạo thành , thế là trong câu đếm phản ứng loại
bỏ câu này Vậy là đi toi 0,2 điểm rồi, như mình đã nói ở trên là gì , là phải để ý
từng câu chữ Ak, có chữ đun nóng ở đó mà ta lại có phản ứng quen thuộc sau :
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O vì vậy phản ứng trên thực ra là :
2.NaHCO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O , ngon rồi vừa tạo khí
vừa tạo kết tủa Vì thế mình đã nói là phải cẩn thận từng câu từng chữ đấy nhé Bây giờ là phần tổng hợp lý thuyết :
Các phản ứng tạo đơn chất thường gặp
+ Phản ứng của kim loại tác dụng với nước.
+ Kim loại kiềm và Ba, Ca phản ứng ở nhiê ̣t đô ̣ thường tạo khí H2 : M + H2O → M(OH)n + (n/2)H2
+ Mô ̣t số kim loại phản ứng được với nước ở nhiê ̣t đô ̣ cao, giải phóng khí H2
từ 80 độ C đến 100 độ C : Mg : Mg + H2O →MgO + H2
Trang 72. Kim loại (trừ Au, Pt) với axit có gốc axit có tính oxi hóa(H2SO4 đă ̣c, HNO3): phản ứng tạo sản phản khử là đơn chất (S, N2)
2. Phản ứng nhiê ̣t phân HNO3 : HNO3 dễ bị phân hủy ngoài ánh sáng : 4HNO3 → 4NO2 + O2 + H2O.
Trang 10Trên đấy là một số các phương trình phản ứng tạo đơn chất hay gặp nhất và được tổng hợp từ sgk , các bạn chú ý học và nhớ lấy nó nhé. Tiếp theo là tên các loại quặng và hợp chất hay gặp nhất.
Trang 12Ví dụ: + là chất lưỡng tính, vì nó có ion thể hiện tính axit và ion thể hiện tính baz.
+ là baz vì nó có ion có thể nhận proton.
+ là axit vì nó có ion có thể cho proton.
2. Không có kim loại lưỡng tính, chỉ có oxit và hidroxit của kim loại mới có tính lưỡng tính.
Ví dụ: + không phải là chất (có tính) lưỡng tính mà
mới là các chất lưỡng tính.
3. Những chất tan rất ít trong nước được quy ước là không tan chứ không có chất nào không tan trong nước.
4. Chất điện ly mạnh là chất mà “phần tan của nó” trong nước điện ly hoàn toàn (100%). Khi xét một chất là điện ly mạnh hay yếu, chỉ xét đến phần tan trong nước của nó chứ không xét phần không tan.
Ví dụ: + là chất điện ly mạnh vì phần tan được của điện ly hoàn toàn thành và
Trang 13ra là lớp hidroxit rất bền lập tức bám lên bề mặt nhôm, lớp hidroxit này không phản ứng với nước, ngăn chặn sự tiếp xúc của nhôm với nước làm ngưng phản ứng.
6. không phải là hỗn hợp và mà là một chất riêng biệt thuộc nhóm feri từ , có cấu trúc mạng tinh thể spinel. Để đơn giản hóa, người ta quy ước thành hỗn hợp và
7. Hóa trị bao gồm điện hóa trị (trong hợp chất liên kết ion) và cộng hóa trị (trong hợp chất liên kết cộng hóa trị), được viết là: 0, I, II, III, IV, V, VI, VII, VII.
Số oxi hóa chỉ được xét đến trong hợp chất liên kết ion, được viết là: …, 3,
2, 1, 0, +1, +2, +3,…
Ví dụ: + Hợp chất : Al có hóa trị III & số oxi hóa +3, O có hóa trị II và số oxi hóa 2.
8. Bảng tính tan: Ký hiệu () là chất không tồn tại. Nhưng không có nghĩa phản ứng tạo ra chất đó không xảy ra.
+ Trong điện phân dung dịch: Điện cực “dương” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình khử nên là Catot().
10. Phản ứng điện phân là phản ứng oxi hóa khử. Nhưng khi xét một chất
Trang 14vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử hay không, thì không sử dụng đến phản ứng điện phân.
12. Al, Fe, Cr là 3 kim loại thụ động hóa trong dd đặc nguội và dd
đặc nguội:
+ Phải đảm bảo 2 điều kiện “đặc” và “nguội” thì mới thụ động hóa. Loãng nguội, loãng nóng hay đặc nóng thì phản ứng bình thường.
+ Nếu 3 kim loại trên được cho vào dd đặc nguội hoặc đặc nguội, sau đó cho vào chất khác thì không xảy ra phản ứng do đã bị thụ động hóa.
+ Nâng cao: 3 kim loại trên bị thụ động hóa vì nó có lớp polioxit bền, nhưng nếu cho hỗn hợp 1 trong 3 KL trên với 1 kim loại khác (ví dụ: Cu) vào dd đặc nguội hoặc đặc nguội thì 3 KL đó vẫn có thể phản ứng được với dd axit.
Vì lúc này nhiệt lượng sinh ra do phản ứng của KL khác (Cu) với dd axit đủ lớn để phá vỡ lớp oxit bền bao bọc 3 KL trên, do đó 3 KL có đủ điều kiện để phản ứng với dd axit.
13. Bài toán cho kim loại tác dụng với hỗn hợp dung dịch:
+ Nếu hỗn hợp có ion và ( của muối/của axit khác ,
của axit) thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử tạo khí của Nito tương tự như tác dụng với dd axit
+ Nếu hỗn hợp có ion và thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử tạo khí
Trang 15
14. So sánh 2 dạng thù hình của Cacbon là Kim cương và Than chì:
+ Độ cứng: Kim cương cứng hơn Than chì.
+ Độ bền hóa học (trạng thái tồn tại vững chắc): Than chì ở trạng thái bền hơn Kim cương. Hiểu đơn giản như sau: Kim cương có thể biến thành Than chì nhưng Than chì cực kỳ khó biến thành Kim cương nên Than chì ở trạng thái bền hơn. (Nâng cao: dựa vào biến đổi năng lượng tự do Gibbs để giải thích).
15. Các dạng thù hình của Photpho: P trắng, P đỏ, P đen, P tím. Chúng ta cần lưu ý P trắng và P đỏ:
+ Photpho trắng ( ): khối trong suốt, mềm như sáp, mạng lưới lập phương liên kết bằng lực Van der Waals, là dạng thù hình không bền. Tính chất: dễ nóng chảy, dễ bay hơi, tan tốt trong dung môi không phân cực. P trắng ở thể hơi không bền, dưới ánh sáng hoặc nhiệt độ chuyển dần thành P đỏ. P trắng rất độc, lượng nhỏ 0,1gram
có thể làm chết người.
+ Photpho đỏ ( ): chất bột màu đỏ, phân tử dạng polyme nhưng cấu trúc chưa xác định rõ. P đỏ không tan trong dung môi nào, thăng hoa ở áp suất cao tạo thành hơi gồm các phân tử , hơi này ngưng tụ thành P trắng.
16.Các axit yếu:
+ : không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nước và không thể tách ra ở điều kiện thường.
+ : thực tế ion không tồn tại mà phổ biến hơn là ion , ngày nay công thức của axit silixic được công nhận là .
+ : chỉ tồn tại ở trạng thái khí và trong dung dịch nước, dung dịch đặc có màu lam. Là axit rất hoạt động hóa học, vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Dung dịch không bền, dễ bị phân hủy khi đun nóng:
Bảng thống kê hóa học của những câu hỏi dạng đếm số chất
Trang 16Cr KHÔNG tác dụng với KIỀM (kiềm nào cũng không tác dụng hết)
Lưu ý :
+ Không có khái niệm “ Kim loại lưỡng tính” ở đây ta chỉ xét kim loại vừa tác dụng với dung dịch axit và kiềm.
+ Các kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs và kiềm thổ : Ca, Ba có tác dụng với dung dịch gì cũng tác dụng hết nên đề dễ dụ chữ “dung dịch” nhớ thêm vào nha.
+ Este không phải là chất lưỡng tính nhưng nếu đề bài hỏi: cho ESTE vào dd HCl
và ddNaOH thì phản ứng có xảy ra đó là phản ứng thủy phân trong Mt axit và phản ứng xà phòng hóa.
B. Hữu cơ
1) Amino axit (H2N)xR(COOH)y : tất cả các loại aminoaxit đều là chất lưỡng tính
Vd : NH2CH2COOH , CH3CH(NH2)COOH, HOC6H5CH2CH(NH2)COOH. 2) Dạng : HOOCRCOONa (thay Na = Ca, Ba, K … tương tự)
Trang 17NaCl → 2Na + Cl2
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
HCl + Zn → ZnCl2 + ½ H2
10FeCl3 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 +3K2SO4 + 6MnSO4 + 15Cl2 + 24H2O
Nói chung trong dd ion Cl thể hiện vai trò là chất khử như sau:
2MnO4 + 16H+ + 10Cl → 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O
3) Khái niệm chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: khi một nguyên tố có trong một hợp chất hoặc đơn chất có số oxi hóa ở mức trung gian thì có cả hai tính chất: vừa là chất oxi hóa vừa có tính khử: S0, Cl20, NO (N+3), N2O (N1), NO2 (N+4), SO2 (S+4), CO (C+2) , KNO2(N+3), H2SO3(S+4), Cu+1, Fe2+, Cr3+, Sn2+ 4) Nước : H2O
Trang 18Cho các phát biểu sau :
1, Lưu huỳnh , photpho , C2H5OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Trang 1918, CaCO3 làm chất độn trong công nghiệp ; Na2CO3 sản xuất thủy tinh.
19, Si ( silic ) tinh khiết dung trong chất bán dẫn điện tử.
20, H2SiO3 : axit kết tủa khi sấy khô tạo Silicagen để hút ẩm.
21, Thủy tinh lỏng : Na2SiO3 ; K2SiO3 để làm keo dán thủy tinh , sứ.
Trang 2027, CH3COOH : vị giấm ; (COOH)2 : vị me chua.
28, Dung dịch AgNO3/NH3 còn gọi là thuốc thử tolen.
29, Benzyl axetat mùi hoa nhài ; etyl butirat và etyl propionate mùi dứa ; isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 mùi chuối.
30, Máu người chứa hàm lượng glucozo khoảng 0 1, % , mật ong khoảng 30%
31, Các amin đều độc ; bột ngọt glutamic : HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa.
Kiến thức thì vô tận , có lẽ mình sẽ dừng hóa vô cơ tại đây và đá qua phần hữu cơ
một chút vì mình còn tổng hợp ở phần : ‘’ Phân tích các câu lý thuyết hóa ‘’ nữa.
Nên các bạn xem ở phần dưới nhé. Dưới đây là cách nhận biết hợp chất hữu cơ :
Cách nhận biết một số hợp chất hữu cơ
1. Hidrocacbon no (ankan, xicloankan) : *Có thể nhận biết ankan và
xicloankan(n>=5) bằng tính trơ hóa học với hầu hết các thuốc thử thông thường như không làm mất màu dd nước Br2, KMnO4 và cũng không tan trong axit H2SO4 *Các xicloankan (n>=4) tan trong H2SO4 đặc, làm mất màu Br2 trong CCl4 nhưng không làm mất màu dd KMnO4
Trang 21* Phân biệt hidrocacbon chứa nối đôi C=C và chứa nối ba C=C bằng phản ứng cộng nước (H+). Nếu tạo rarượu đó là hidrocacbon chứa nối đôi. Nếu tạo
* Có thể phân biệt aren với anken và xicloankan bằng H2SO4 đặc (aren tan được).
4 . Dẫn xuất halogen: * Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu,
cho thêm vài giọt hóa chất cần nhận biết (chất lỏng hoặc dung dịch trong rượu) rồi đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớp dd AgNo3 và úp ngược. Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ tạo kết tủa trắng hoặc vàng ở thành phễu (bạc halogenua). Kết tủa này tan nếu cho thêm amoniac.
* Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO3 trong rượu cho trực tiếp vào dẫn xuất.
halogen cần nhận biết. Tùy theo bậc của dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên
tử halogen) mà phản ứng tạo thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra. Ví dụ: +Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng.
+ Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng.
+ Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng.
+ Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn.
+ Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa *Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau đó tùy theo đặc điểm của sản phẩm thủy phân sẽ có thể suy ra cấu tạo của dẫn xuất halogen ban đầu.
5 . Rượu (ancol và poliancol): * Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan
và sủi bọt khí không màu * Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H2SO4 đặc có mùi thơm của este tạo thành. * Phân biệt bậc của rượu bằngthuốc thử Lucas (hỗn hợp HCl đặc và ZnCl2 khan): + Rượu bậc 3: phản ứng ngay tức khắc, tạo dẫn xuất halogen làm vẩn đục dung dịch + Rượu bậc 2: tạo ra sản phẩm sau vài phút.
(dung dịch phân lớp) + Rượu bậc 1: không phản ứng *Có thể phân biệt bậc của rượu bằng cách oxi hóa rượu trong ống đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản
Trang 22+ Nếu sản phẩm tạo ra là xeton: rượu bậc 2.
+ Nếu rượu không bị oxi hóa: rượu bậc 3. * Rượu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức
OH ở 2 nguyên tử C cạnh nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam trong suốt.
6. Phenol : * Phenol có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi
đó phenol (đục vì ít tan) chuyển thành muối C6H5ONa (trong suốt và tan). Khi thổi khí CO2 vào dung dịch trong suốt C6H5ONa lại thấy dung dịch trở nên vẩn đục vì tạo ra C6H5ONa ban đầu (ít tan).
* Phenol phản ứng với dd Br2 tạo 2,3,6tribromphenol kết tủa trắng. * Có thể phân biệt ancol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác bằng phản ứng tạo phức chất có màu vớithuốc thử xeri amoninitratphức màu đỏ (NH4)2Ce(NO)6.
Thuốc thử này có màu vàng nhạt, nếu nó cho là ancol, phức màu xanhnâu là
phenol. * Nhận biết phenol bằng phản ứng với dung dịch FeCl3 tạo phức phenolat của sắt có màu tím: 6C6H5OH + FeCl3 [Fe(OC6H5)6]3 + 6H+ + 3Cl.
7. Amin : * Nhận biết amin mạch hở: làm giấy quỳ tím hóa xanh *Các amin khí có
mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc.
*Amin thơm phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng như phenol nhưng nếu dùng dư Br2 thì tạo kết tủa vàng. *Có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin là phenol tan trong kiềm, anilin tan trong axit. * Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO2 và HCl ở nhiệt độ từ 05*C :
+ Amin bậc 3 : không phản ứng + Amin bậc 2: tạo ra hợp chất Nnitrozo (chất lỏng màu vàng ít tan trong nước RNHR' + NaNO2 + HCl RR'NN=O + NaCl + H2O.
+ Amin bậc 1 : tạo muối diazoni RNH2 + NaNO2 + 2HCl RN=NCl + NaCl + 2H2O.
+ Nếu là amin no bậc 1 thì muối diazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng khí N2 và tạo ra rượu: RN2Cl + H2O ROH + N2 + HCl.
+ Nếu là amin thơm bậc 1 thì muối diazoni bền ở 05*C có thể tiến hành phản ứng ghép đôi với betanaphtol tạo sản phẩm màu Muốn phân hủy muối diazoni thơm phải đun nóng nhẹ, khi đó thu được phenol, N2.
8. Andehit: *Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO3/NH3) tạo Ag kết tủa (phản ứng
tráng gương) *Phản ứng với thuốc thử Sip (dung dịch axit fucsinssunfuro không màu) cho màu hồng *Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu2+ với ion
tactrat), thuốc thử Benedic (phức của Cu2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH)2/OH đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch. * Phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hòa
Trang 23
10. Axit : * Tác dụng với Na hoặc bột Fe tạo khí không màu . * Làm quỳ tím hóa
đỏ. * Axit cacboxylic và phenol đều tan trong kiềm nhưng có thể phân biệt chúng bằng quỳ tím (phenol không đổi màu) hoặc cho phản ứng với muối cacbonat (axit giải phóng khí CO2, phenol không phản ứng).
+ Axit fomic tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa Cu2O
đỏ gạch. * Để phân biệt các dẫn xuất khác nhau của axit (clorua axit. anhidrit axit, este, amit) có thể dùng dung dịch AgNO3 (clorua axit cho AgCl kết tủa trắng), dd NaOH. * clorua axit : cho phản ứng mạnh, tan ngay. * anhidrit axit : tan ngay khi mới đun . * este : chỉ tan khi đun sôi mà không giải phóng ammoniac.
13. Saccarozo và mantozo : * Dùng dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat
canxi trong suốt.
* Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng).
14. Tinh bột : *Nhận biết hồ tinh bột bằng dung dịch I2 cho sản phẩm màu xanh,
khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh.
Trang 24Phân tích hướng giải : Gặp những bài dạng này hãy cứ làm tuần tự từ đầu đến cuối. Ta có hỗn
hợp Al ; Al2O3 ; Cu ; Zn hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 không khó để xác định được sản phẩm gồm muối : Al(NO3)3 ; Cu(NO3)2 ; Zn(NO3)2 ; NH4NO3 ( có thể có hoặc không ). Tiếp tục cho qua dung dịch NH3 thì ta đã biết rằng Al(NO3)3 + dd NH3 Al(OH)3 ; Cu(NO3)2 + dd NH3 Cu(OH)2 ; Zn(NO3)2 + dd NH3 Zn(OH)2 nhưng hai bazo Cu(OH)2 ; Zn(OH)2 ngay lập tức tạo phức tan với dd NH3 , do vậy T chỉ chứa Al(OH)3 và nung ra ngoài không khí sẽ tạo ra nhôm oxit R chứa Al2O3.
Trang 25Phân tích hướng giải : trước hết ta cần tìm dd X ở đây chứa những thành phần gì. Fe3O4 + dư
dung dịch H2SO4 loãng X X chứa : FeSO4 và Fe2(SO4)3 nhưng chưa đủ vì để ý có chữ dư H2SO4 nên dd X có thể chứa H2SO4 dư. Do đó X chứa : FeSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4.
Fe3O4 FeO.Fe2O3 + H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O Khi xác định được sản phẩm trong X rồi bây giờ chỉ còn là kỹ năng viết phương trình :
1, Cu + X Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + FeSO4 : xem dãy điện hóa.
2, NaOH + X NaOH + FeSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4 dư.
3, Br2 + X Br2 + FeSO4 ( cái này trong axit H2SO4 Fe2(SO4)3 + 2HBr.
4, AgNO3 + X AgNO3 + Fe2(SO4)3 dãy điện hóa.
Trang 265, KMnO4 + X KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.
do đó có loạt phản ứng sau :
3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 3BaSO4 + 2Fe(OH)3 Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2
gì. Rõ rang đáp án ở đây là dd Br2 vì chỉ có Glutozo mới làm mất màu dung dịch Br2 nhưng tráng
Trang 275, Sai vì cứ coi Br và Cl là hai nguyên tử H thì ta được : C7H10 pi = 3 không có vòng.
6, Đúng vì CaF2 + H2SO4 CaSO4 + HF HF ăn mòn thủy tinh ( SiO2 ).
7, Đúng vì hầu hết các muối đều là chất điện ly mạnh ngay cả chúng là chất kết tủa chọn 4.
Câu 10 : Cho dãy các dung dịch sau : NaHSO4 ; NH4Cl ; CuSO4 ; K2CO3 ; ClH3NCH2COOH
; NaCl ; AlCl3. Số chất có pH < 7 là ???
Phân tích hướng giải : Để giải quyết những dạng bài xác định độ pH ta cầm xác định xem nó là axit ; bazo hay lưỡng tính. Có một cách làm rất nhanh như sau : luôn nhớ rằng : “ Muối của bazo yếu mang tính axit ; muối của axit yếu mang tính bazo “ áp dụng mẹo này cho bài trên :
Trang 281, Axit glutamic : có 2 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2 tính axit màu hồng.
2, Valin ; alanin : chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2 trung tính không đổi màu.
Phân tích hướng giải : Để có thể lấy được 0,2 điểm bài này là không khó khi chúng ta nắm vững
được phương trình nhiệt phân các chất trên.
1, (NH4)2Cr2O7 (NH4)2CrO4 + CrO3 5, Mg(OH)2 MgO + H2O
2, CaCO3 CaO + CO2 6, AgNO3 Ag + NO2 + O2
Trang 29
axit vừa tác dụng với bazo ; nhưng không phải chất nào cũng như vậy cả. Điển hình như 2 trường hợp sau :
TH1 : Kim loại như Al ; Zn : chú ý : Cr không tác dụng với dung dịch NaOH.
TH2 : Hợp chất chứa nhóm chức este.
Do đó, dựa vào các lưu ý trên những chất có tính lưỡng tính là : ZnO ; CH3COONH4 ( cái này là muối amoni chứ không phải este đâu nhé ) ; H2NCH2COOH ; KHCO3 ; Pb(OH)2.
Câu 15 : Cho các chất sau : FeBr3 ; FeCl2 ; Fe3O4 ; AlBr3 ; MgI2 ; KBr ; NaCl ; CaF2 ; CaC2 ;
H2S ; HI ; AgNO3 ; FeSO4 tác dụng với H2SO4 đặc , nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là ???
Phân tích hướng giải : Trước hết , ta tìm x trước đó là : các chất tham gia phản ứng tạo este gồm
ancol hay axit ( ở đây có chất C2H6 ; C4H1O ; C2H5Cl tạo este vô cơ mà cái này không thi đại học nên có lẽ mình sẽ bỏ qua ) do đó có : CH3CH2OH ; CH3OH x = 2.
Tìm y : các chất có thể điều chế trực tiếp axit axetic ( bằng 1 phản ứng ) ở đây gồm : CH3CH2OH ( oxi hóa men giấm ) ; CH3OH ( tác dụng với CO ) ; CH3CHO ( oxi hóa ) ; C4H1O ( cái này quan trọng sgk 12 ) y = 4 2x + 4y = 20.
Nói chung mình thích các câu hỏi dạng như trên vì chỉ có thể những học sinh có kiến thức mới làm được. Còn việc lụi bừa thì khả năng xác suất trúng khá thấp. Hi vọng sẽ thi ĐH.
Câu 17 : Cho các chất sau : CH3COOCH2CH2Cl ; ClNH3CH2COOH ; C6H5Cl ( thơm),
HCOOC6H5 ( thơm ) , C6H5COOCH3 ; HOC6H4CH2OH , CH3COOCH=CH2. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch NaOH đặc , dư ở nhiệt độ áp suất cao cho sản phảm có 2 muối ???
Trang 30
tâm tham gia phản ứng tốt với các dẫn xuất halogen. Nhưng với dung dịch NaOH loãng thì sẽ lại rất khác. Bài này ta chỉ ra các PTHH của chúng như sau :
Trang 311. Ank1in (ankin có liên kết ba ở đầu mạch): Phản ứng thế H bằng ion kim loại Ag
Các phương trình phản ứng:
R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R(COONH4)x + 2xAg + 2xNH4NO3 Andehit đơn chức (x=1)
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Tỉ lệ mol nRCHO : nAg = 1:2
Riêng andehit fomic HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
Nhận xét:
Trang 32(CH3)2CO và C12H22O11 (mantozo). Số chất tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 3 (ĐH A2009): Cho các hợp chất sau C2H2, C2H4, CH2O (mạch hở),
C3H4O2 (mạch hở, đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm. số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là.
Trang 34A. CH3CHO, HCOOH B. HCOONa, CH3CHO
Trang 35Câu 2 (ĐH B2008): Cho các chất sau: CH 4, C 2H2, C 2H5OH, CH 2=CHCOOH,
C6H5NH2 (anilin), C 6H5OH (phenol), C 6H6 (benzen) Số chất phản ứng với nước brom là
Trang 36(trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính). Tên gọi của Y và Z lần lượt là
1brom2phenyletan và stiren
C. 2brom1phenyletan và stiren D benzylbromua
và toluen
Câu 7 Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9H8O2 A và
B đều cộng với Brom theo tỉ lệ mol 1:1 A tác dụng với NaOH cho một muối và một andehit B tác dụng với NaOH cho 2 muối và H 2O các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo của A, B lần lượt là
Trang 37CH2OH[CHOH]3COCH2OH + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH
Trang 38C. C2H3COOH, CH3CHO, CH3COOH
D. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH
Câu 2 Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH 3)2CHCH(OH)CH3 Chất X có tên thay thế là
Ví dụ: etilen glicol C2H4(OH)2; glixerol C3H5(OH)3
TQ: 2CxHyOz + Cu(OH)2 → (CxHy1Oz)2Cu + 2H2O
Trang 39A. kim loại Na B. Dung dich AgNO3/NH3, đun nóng
C. Cu(OH)2/NaOH, đun nóng D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(a) OHCH2CH2OH (b) OHCH2CH2CH2OH
(c) OHCH2CHOHCH2OH (d) CH3CHOHCH2OH
Trang 40C. andehit axetic, saccarozo, axit axetic D Lòng trắng trứng, fructozo, axeton.
Câu 6 : Trong phân tử hợp chất hữu cơ Y (C 4H10O3) chỉ chứa chức ancol Biết Y tác dụng được với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh Số công thức cấu tạo của Y là:
A. Gluczơ, fructozơ, sacca rozơ B.axit fomic, anđehit fomic, mêtyl fomiat
C. Glucozơ, sacca rozơ, man tozơ D. glixerol, axit fomic, anđêhit axetic