1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuyển tập hóa học nguyễn thế duy

92 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bạn nên làm đề cương và nắm chắc các lý thuyết tổng quát: các thuyết và định luật như: Thuyết nguyên tử­ phân tử, thuyết electron, lý thuyết về liên kết hóa học, lý thuyết về phản ứn

Trang 3

Viết tập tài liệu này là giúp các bạn ôn thi cấp tốc vì chỉ còn hơn một tháng nữa là 

thi đại học. Cũng vì thời gian gấp rút nên có lẽ mình chỉ tổng hợp phần : ‘’ Lý  thuyết hóa luyện thi đại học ‘’. Cũng như cái tên của tiêu đề. Đây là tài liệu tổng 

hợp một số dạng lý thuyết thi đại học mà các bạn học sinh còn đang yếu. Cũng như chúng ta đã biết thi đại học môn Hóa Học thì phần lý thuyết chiếm 50% đề thi. Do vậy muốn đạt điểm cao môn Hóa chúng ta cần phải nắm vững kiến thức hóa học. Nên mình tổng hợp + biên soạn thành cuốn tài liệu này hi vọng giúp ích cho các bạn, gồm những phần như sau :  

Phần I : Cấu trúc đề thi Đại Học môn Hóa khối A,B năm 2014. 

Phần II : Kinh nghiệm học ôn cấp tốc và kinh nghiệm làm bài thi môn Hóa Học.  Phần III : Tổng hợp lý thuyết hóa học + phân tích các câu lý thuyết hóa. 

Trang 4

Bài toán Hóa thường gắn liền với các định luật hoặc lý thuyết tổng quát, mức độ       khái quát cao Nắm tốt các lý thuyết tổng quát sẽ giúp các bạn làm tốt hơn 50% số       câu hỏi. 

Trang 5

Phần còn lại nằm vào các trường hợp đặc biệt cần phải nhớ hoặc cần suy luận phụ       

thuộc vào năng lực của từng học sinh cụ thể.  Các bạn nên làm đề cương và nắm chắc các lý thuyết tổng quát: các thuyết và định       

luật như: Thuyết nguyên tử­ phân tử, thuyết electron, lý thuyết về liên kết hóa học, lý       

thuyết về phản ứng hóa học, thuyết điện li, thuyết cấu tạo hợp chất hữu cơ… Định       

luật bảo toàn khối lượng, định luật Avogadro, định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa       

…Ngoài ra cần phải nắm vững và thành thạo các phương pháp giải nhanh như: áp       

dụng định luật bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên       

tố, bảo toàn điện tích…), phương pháp dùng , phương pháp đường chéo, phương       

pháp dùng tăng giảm khối lượng…  Học sinh không nên học tủ bất kì phần nào mà xác định trọng tâm, nắm chắc chuẩn       

kiến thức kĩ năng của từng bài, nắm cấu trúc đề thi (phân phối số lượng câu hỏi /       

từng chương) theo hướng dẫn của Bộ GD­ĐT.  Để làm bài trắc nghiệm môn Hóa được tốt thì học sinh chỉ cần ôn tập lý thuyết kiến       

thức trong sách giáo khoa (SGK) Một điều chắc chắn là đề thi không được phép ra       

ngoài chương trình SGK nên học sinh không cần sa đà vào các kiến thức khó ngoài       

SGK Nói chung là cần đọc sách giáo khoa nhiều , đọc không phải là đọc thuộc       

long mà là đọc hiểu , phân tích hướng đi cho từng dạng lý thuyết.  Lưu ý: Trong một số trường hợp học bài toán hóa học cho số chia không hết (ví       

dụ 10/3) học sinh thường làm tròn và có thể dẫn đến một kết quả sai, lời khuyên       

dành cho các bạn là nên chọn đáp án gần nhất hoặc cách hay hơn là nên tính toán       

với phân số.  So với số thí sinh dự thi Đại học thì số thí sinh đạt điểm tuyệt đối quả là ít nhưng       

không phải là không thể đạt điểm 10 Có nhiều học sinh nắm chắc kiến thức và có       

thể làm đúng hoàn toàn bài thi Các bạn thường có những sai sót cơ bản mất       

0,25­0,5 điểm và do vậy không đạt được điểm tuyệt đối Để tránh mất 0,25­0,5       

điểm đối với những câu các em nghi ngờ kết quả thì có thể kiểm tra lại kết quả (đối       

với câu định lượng nên thay kết quả vào; đối với câu hỏi lý thuyết thì cố gắng dùng       

phương pháp loại trừ).  Thêm nữa, các em không nên có tâm lý nghi ngờ đề sai (nhất là với kì thi quan       

trong như thi Đại học) Khi giải ra kết quả không có trong đáp án A, B, C, D thì       

hầu như các em đã giải sai Bình tĩnh kiểm tra lại và loại trừ các đáp án mà các bạn       

xác định chắc chắn sai Từ đó khả năng tìm câu trả lời sẽ cao hơn và không bị mất       

điểm.  Để tự tin, không bị mất bình tĩnh thì các em nên ôn tập thật tốt, nắm chắc kiến       

thức Tuy nhiên, khi làm bài có thể gặp câu hỏi mà phần kiến thức đó các bạn học       

chưa kĩ, hãy bình tĩnh bỏ qua câu đó và làm câu khác “Đừng bao giờ làm lần      

Trang 6

lượt từ trên xuống dưới”, hãy tìm câu dễ làm trước, câu khó làm sau, không mất              

quá nhiều thời gian vào một câu (theo ý kiến riêng của tôi là không mất quá 1,8 phút       

cho 1 câu, sau khi giải quyết hết câu khác mà còn thời gian thì mới tập trung giải       

quyết các câu còn lại, còn nếu đã sát thời gian (còn <5 phút) thì nên cân nhắc, tính       

toán đánh “lụi” để đạt xác suất cao nhất) Đó chính là 4 vòng làm bài thi trắc       

nghiệm mà mình muốn nói tới.   Một số điểm lưu ý khi làm bài thi môn Hóa học: Viết và cân bằng phương trình      

hóa học nhanh, chính xác (có thể dùng phương trình ion thu gọn thay cho      

phương trình phân tử, dùng sơ đồ thay cho phản ứng hóa học); Tính toán bằng      

phân số nếu gặp số không chia hết; Triệt để sử dụng phương pháp loại trừ để      

thu hẹp các phương án cần lựa chọn; Cần kiểm tra lại các phương án mà các      

bạn lựa chọn.  Phần III : Tổng hợp lý thuyết hóa học + phân tích các câu lý thuyết hóa.  Mở đầu phần này là tổng hợp các phản ứng tạo đơn chất thường gặp ,các phản      

ứng đặc biệt : ví dụ như vừa tạo khí + kết tủa … và hay gặp trong các đề thi đại      

học , các bạn học sinh thường coi đây la những phần luôn khó vì nó là dạng bài      

đếm số chất Vì nếu đếm thiếu hay thừa 1 phương trình hay một chất nào đó thì      

chúng ta đã mất điểm cả câu đó Do vậy , để làm tốt dạng bài này chúng ta cần      

phải có kiến thức vững cũng như phải đọc đề cẩn thận để ý từng câu chữ một Ví      

dụ : dung dịch NaHCO3 + CaCl2 đun nóng thì hỗn hợp này sau phản ứng có      

tạo khí + kết tủa hay không ??? Nhiều bạn hay sai câu này lắm Mình xin phân      

tích như sau : 1 số bạn đọc đề không cẩn thận cho nó ngay là không phản ứng      

Tại sao vậy , đó là các bạn được học 2NaHCO3 + CaCl2       NaCl2 +    

Ca(HCO3)2 , không có kết tủa tạo thành , thế là trong câu đếm phản ứng loại      

bỏ câu này Vậy là đi toi 0,2 điểm rồi, như mình đã nói ở trên là gì , là phải để ý      

từng câu chữ Ak, có chữ đun nóng ở đó mà ta lại có phản ứng quen thuộc sau :      

Ca(HCO3)2     CaCO3 + CO2 + H2O vì vậy phản ứng trên thực ra là :      

2.NaHCO3 + CaCl2         CaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O , ngon rồi vừa tạo khí      

vừa tạo kết tủa Vì thế mình đã nói là phải cẩn thận từng câu từng chữ đấy nhé       Bây giờ là phần tổng hợp lý thuyết :  

Các phản ứng tạo đơn chất thường gặp 

+ Phản ứng của kim loại tác dụng với nước. 

+ Kim loại kiềm và Ba, Ca phản ứng ở nhiê ̣t đô ̣ thường tạo khí H2 : M + H2O →  M(OH)n + (n/2)H2 

+ Mô ̣t số kim loại phản ứng được với nước ở nhiê ̣t đô ̣ cao, giải phóng khí H2 

­ từ 80 độ C đến 100 độ C : Mg : Mg + H2O →MgO + H2 

Trang 7

2. Kim loại (trừ Au, Pt) với axit có gốc axit có tính oxi hóa(H2SO4 đă ̣c, HNO3): phản ứng tạo sản phản khử là đơn chất (S, N2) 

2. Phản ứng nhiê ̣t phân HNO3 : HNO3 dễ bị phân hủy ngoài ánh sáng : 4HNO3 → 4NO2 + O2 + H2O. 

Trang 10

Trên đấy là một số các phương trình phản ứng tạo đơn chất hay gặp nhất và được tổng hợp từ sgk , các bạn chú ý học và nhớ lấy nó nhé. Tiếp theo là tên các loại quặng và hợp chất hay gặp nhất. 

Trang 12

Ví dụ: +   là chất lưỡng tính, vì nó có ion   thể hiện tính axit và ion   thể hiện tính baz. 

+   là baz vì nó có ion   có thể nhận proton. 

+   là axit vì nó có ion   có thể cho proton. 

 

2. Không có kim loại lưỡng tính, chỉ có oxit và hidroxit của kim loại mới có  tính lưỡng tính.  

Ví dụ: +   không phải là chất (có tính) lưỡng tính mà 

 mới là các chất lưỡng tính.  

3. Những chất tan rất ít trong nước được quy ước là không tan chứ không có  chất nào không tan trong nước.  

 

4. Chất điện ly mạnh là chất mà “phần tan của nó” trong nước điện ly hoàn  toàn (100%). Khi xét một chất là điện ly mạnh hay yếu, chỉ xét đến phần tan  trong nước của nó chứ không xét phần không tan. 

Ví dụ: +   là chất điện ly mạnh vì phần tan được của   điện ly hoàn toàn thành   và   

Trang 13

ra là lớp hidroxit   rất bền lập tức bám lên bề mặt nhôm, lớp hidroxit  này không phản ứng với nước, ngăn chặn sự tiếp xúc của nhôm với nước làm  ngưng phản ứng. 

 

6.   không phải là hỗn hợp   và   mà là một chất riêng biệt  thuộc nhóm feri từ  , có cấu trúc mạng tinh thể spinel. Để đơn giản  hóa, người ta quy ước   thành hỗn hợp   và   

 

7. Hóa trị bao gồm điện hóa trị (trong hợp chất liên kết ion) và cộng hóa trị  (trong hợp chất liên kết cộng hóa trị), được viết là: 0, I, II, III, IV, V, VI, VII,  VII. 

Số oxi hóa chỉ được xét đến trong hợp chất liên kết ion, được viết là: …, ­3, 

­2, ­1, 0, +1, +2, +3,… 

Ví dụ: + Hợp chất  : Al có hóa trị III & số oxi hóa +3, O có hóa trị II và số oxi hóa ­2. 

 

8. Bảng tính tan: Ký hiệu (­) là chất không tồn tại. Nhưng không có nghĩa  phản ứng tạo ra chất đó không xảy ra. 

+ Trong điện phân dung dịch: Điện cực “dương” xảy ra quá trình oxi hóa nên là điện cực Anot (+). Điện cực “âm” xảy ra quá trình khử nên là Catot(­). 

 

10. Phản ứng điện phân là phản ứng oxi hóa ­ khử. Nhưng khi xét một chất 

Trang 14

vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử hay không, thì không sử dụng đến phản  ứng điện phân. 

 

12. Al, Fe, Cr là 3 kim loại thụ động hóa trong dd   đặc nguội và dd 

 đặc nguội: 

+ Phải đảm bảo 2 điều kiện “đặc” và “nguội” thì mới thụ động hóa. Loãng nguội, loãng nóng hay đặc nóng thì phản ứng bình thường. 

+ Nếu 3 kim loại trên được cho vào dd   đặc nguội hoặc   đặc nguội, sau đó cho vào chất khác thì không xảy ra phản ứng do đã bị thụ động hóa. 

+ Nâng cao: 3 kim loại trên bị thụ động hóa vì nó có lớp polioxit bền, nhưng nếu cho hỗn hợp 1 trong 3 KL trên với 1 kim loại khác (ví dụ: Cu) vào dd   đặc nguội hoặc   đặc nguội thì 3 KL đó vẫn có thể phản ứng được với dd axit. 

Vì lúc này nhiệt lượng sinh ra do phản ứng của KL khác (Cu) với dd axit đủ lớn để phá vỡ lớp oxit bền bao bọc 3 KL trên, do đó 3 KL có đủ điều kiện để phản ứng với dd axit. 

 

13. Bài toán cho kim loại tác dụng với hỗn hợp dung dịch: 

+ Nếu hỗn hợp có ion   và   (  của muối/của axit khác  , 

 của axit) thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử tạo khí của Nito tương tự như tác dụng với dd axit   

 + Nếu hỗn hợp có ion   và   thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử tạo khí 

Trang 15

  

14. So sánh 2 dạng thù hình của Cacbon là Kim cương và Than chì: 

+ Độ cứng: Kim cương cứng hơn Than chì. 

+ Độ bền hóa học (trạng thái tồn tại vững chắc): Than chì ở trạng thái bền hơn Kim cương. Hiểu đơn giản như sau: Kim cương có thể biến thành Than chì nhưng Than chì cực kỳ khó biến thành Kim cương nên Than chì ở trạng thái bền hơn. (Nâng cao: dựa vào biến đổi năng lượng tự do Gibbs để giải thích). 

 

15. Các dạng thù hình của Photpho: P trắng, P đỏ, P đen, P tím. Chúng ta  cần lưu ý P trắng và P đỏ: 

+ Photpho trắng ( ): khối trong suốt, mềm như sáp, mạng lưới lập phương liên kết bằng lực Van der Waals, là dạng thù hình không bền. Tính chất: dễ nóng chảy, dễ bay hơi, tan tốt trong dung môi không phân cực. P trắng ở thể hơi không bền, dưới ánh sáng hoặc nhiệt độ chuyển dần thành P đỏ. P trắng rất độc, lượng nhỏ 0,1gram 

có thể làm chết người. 

+ Photpho đỏ ( ): chất bột màu đỏ, phân tử dạng polyme nhưng cấu trúc chưa xác định rõ. P đỏ không tan trong dung môi nào, thăng hoa ở áp suất cao tạo thành hơi gồm các phân tử  , hơi này ngưng tụ thành P trắng. 

 

16.Các axit yếu: 

+  : không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nước và không thể tách ra ở điều kiện thường. 

+  : thực tế ion   không tồn tại mà phổ biến hơn là ion  , ngày nay công thức của axit silixic được công nhận là .   

+  : chỉ tồn tại ở trạng thái khí và trong dung dịch nước, dung dịch đặc có màu lam. Là axit rất hoạt động hóa học, vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Dung dịch không bền, dễ bị phân hủy khi đun nóng:    

Bảng thống kê hóa học của những câu hỏi dạng đếm số chất 

Trang 16

Cr KHÔNG tác dụng với KIỀM (kiềm nào cũng không tác dụng hết) 

 Lưu ý : 

+ Không có khái niệm “ Kim loại lưỡng tính” ở đây ta chỉ xét kim loại vừa tác dụng với dung dịch axit và kiềm.  

+ Các kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs và kiềm thổ : Ca, Ba có tác dụng với dung dịch gì cũng tác dụng hết nên đề dễ dụ chữ  “dung dịch”  nhớ thêm vào nha. 

+ Este không phải là chất lưỡng tính nhưng nếu đề bài hỏi: cho ESTE vào dd HCl 

và ddNaOH thì phản ứng có xảy ra đó là phản ứng thủy phân trong Mt axit và phản ứng xà phòng hóa. 

B. Hữu cơ 

1) Amino axit (H2N)xR(COOH)y : tất cả các loại aminoaxit đều là chất lưỡng tính 

Vd : NH2CH2COOH , CH3­CH(NH2)­COOH, HO­C6H5­CH2­CH(NH2)­COOH. 2) Dạng : HOOC­R­COONa (thay Na = Ca, Ba, K … tương tự) 

Trang 17

NaCl → 2Na + Cl2 

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2 H2O 

HCl + Zn → ZnCl2 + ½ H2 

10FeCl3 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 +3K2SO4 + 6MnSO4 + 15Cl2 + 24H2O 

Nói chung trong dd ion Cl­ thể hiện vai trò là chất khử như sau: 

2MnO4­ + 16H+ + 10Cl­ → 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O 

3) Khái niệm chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: khi một nguyên tố có trong một hợp chất hoặc đơn chất có số oxi hóa ở mức trung gian thì có cả hai tính chất: vừa là chất oxi hóa vừa có tính khử: S0, Cl20, NO (N+3), N2O (N­1), NO2 (N+4), SO2 (S+4), CO (C+2) , KNO2(N+3), H2SO3(S+4), Cu+1, Fe2+, Cr3+, Sn2+  4) Nước : H2O 

Trang 18

Cho các phát biểu sau :  

1, Lưu huỳnh , photpho , C2H5­OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. 

Trang 19

18, CaCO3 làm chất độn trong công nghiệp ; Na2CO3 sản xuất thủy tinh. 

19, Si ( silic ) tinh khiết dung trong chất bán dẫn điện tử. 

20, H2SiO3 : axit kết tủa khi sấy khô tạo Silicagen để hút ẩm. 

21, Thủy tinh lỏng : Na2SiO3 ; K2SiO3 để làm keo dán thủy tinh , sứ. 

Trang 20

27, CH3­COOH : vị giấm ; (COOH)2 : vị me chua. 

28, Dung dịch AgNO3/NH3 còn gọi là thuốc thử tolen. 

29, Benzyl axetat mùi hoa nhài ; etyl butirat và etyl propionate mùi dứa ; isoamyl axetat CH3­COO­CH2­CH2­CH­(CH3)2 mùi chuối. 

30, Máu người chứa hàm lượng glucozo khoảng 0 1, % , mật ong khoảng 30% 

31, Các amin đều độc ; bột ngọt glutamic : HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa. 

Kiến thức thì vô tận , có lẽ mình sẽ dừng hóa vô cơ tại đây và đá qua phần hữu cơ 

một chút vì mình còn tổng hợp ở phần : ‘’ Phân tích các câu lý thuyết hóa ‘’ nữa. 

Nên các bạn xem ở phần dưới nhé. Dưới đây là cách nhận biết hợp chất hữu cơ :   

Cách nhận biết một số hợp chất hữu cơ  

 

1. Hidrocacbon no (ankan, xicloankan) : *Có thể nhận biết ankan và 

xicloankan(n>=5) bằng tính trơ hóa học với hầu hết các thuốc thử thông thường như không làm mất màu dd nước Br2, KMnO4  và cũng không tan trong axit H2SO4 *Các xicloankan (n>=4) tan trong H2SO4 đặc, làm mất màu Br2 trong CCl4 nhưng không làm mất màu dd KMnO4 

Trang 21

* Phân biệt hidrocacbon chứa nối đôi C=C và chứa nối ba C­=C bằng phản ứng cộng nước (H+). Nếu tạo rarượu đó là hidrocacbon chứa nối đôi. Nếu tạo 

* Có thể phân biệt aren với anken và xicloankan bằng H2SO4 đặc (aren tan được).  

4 . Dẫn xuất halogen: * Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu, 

cho thêm vài giọt hóa chất cần nhận biết (chất lỏng hoặc dung dịch trong rượu) rồi đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớp dd AgNo3 và úp ngược. Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ tạo kết tủa trắng hoặc vàng ở thành phễu (bạc halogenua). Kết tủa này tan nếu cho thêm amoniac. 

* Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO3 trong rượu cho trực tiếp vào dẫn xuất. 

halogen cần nhận biết. Tùy theo bậc của dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên 

tử halogen) mà phản ứng tạo thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra. Ví dụ: +Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng. 

+ Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng. 

+ Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng. 

+ Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn. 

+ Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa *Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau đó tùy theo đặc điểm của sản phẩm thủy phân sẽ có thể suy ra cấu tạo của dẫn xuất halogen ban đầu.  

5 . Rượu (ancol và poliancol): * Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan 

và sủi bọt khí không màu * Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H2SO4 đặc có mùi thơm của este tạo thành. * Phân biệt bậc của rượu bằngthuốc thử Lucas (hỗn hợp HCl đặc và ZnCl2 khan): + Rượu bậc 3: phản ứng ngay tức khắc, tạo dẫn xuất halogen làm vẩn đục dung dịch + Rượu bậc 2: tạo ra sản phẩm sau vài phút. 

(dung dịch phân lớp) + Rượu bậc 1: không phản ứng *Có thể phân biệt bậc của rượu bằng cách oxi hóa rượu trong ống đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản 

Trang 22

+ Nếu sản phẩm tạo ra là xeton: rượu bậc 2. 

+ Nếu rượu không bị oxi hóa: rượu bậc 3. * Rượu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức 

OH ở 2 nguyên tử C cạnh nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam trong suốt. 

 

6. Phenol : * Phenol có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi 

đó phenol (đục vì ít tan) chuyển thành muối C6H5ONa (trong suốt và tan). Khi thổi khí CO2 vào dung dịch trong suốt C6H5ONa lại thấy dung dịch trở nên vẩn đục vì tạo ra C6H5ONa ban đầu (ít tan). 

* Phenol phản ứng với dd Br2 tạo 2,3,6­tribromphenol kết tủa trắng. * Có thể phân biệt ancol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác bằng phản ứng tạo phức chất có màu vớithuốc thử xeri amoninitratphức màu đỏ (NH4)2Ce(NO)6. 

Thuốc thử này có màu vàng nhạt, nếu nó cho là ancol, phức màu xanh­nâu là 

phenol. * Nhận biết phenol bằng phản ứng với dung dịch FeCl3 tạo phức phenolat của sắt có màu tím: 6C6H5OH + FeCl3   [Fe(OC6H5)6]3­ + 6H+ + 3Cl­. 

 

7. Amin : * Nhận biết amin mạch hở: làm giấy quỳ tím hóa xanh *Các amin khí có 

mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc. 

*Amin thơm phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng như phenol nhưng nếu dùng dư Br2 thì tạo kết tủa vàng. *Có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin là phenol tan trong kiềm, anilin tan trong axit. * Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO2 và HCl ở nhiệt độ từ 0­5*C :  

+ Amin bậc 3 : không phản ứng + Amin bậc 2: tạo ra hợp chất N­nitrozo (chất lỏng màu vàng ít tan trong nước R­NH­R' + NaNO2 + HCl   RR'­N­N=O + NaCl + H2O. 

+ Amin bậc 1 : tạo muối diazoni RNH2 + NaNO2 + 2HCl   R­N=NCl + NaCl + 2H2O. 

+ Nếu là amin no bậc 1 thì muối diazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng khí N2 và tạo ra rượu: RN2Cl + H2O   ROH + N2 + HCl. 

+ Nếu là amin thơm bậc 1 thì muối diazoni bền ở 0­5*C có thể tiến hành phản ứng ghép đôi với beta­naphtol tạo sản phẩm màu Muốn phân hủy muối diazoni thơm phải đun nóng nhẹ, khi đó thu được phenol, N2. 

 

8. Andehit: *Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO3/NH3) tạo Ag kết tủa (phản ứng 

tráng gương) *Phản ứng với thuốc thử Sip (dung dịch axit fucsinssunfuro không màu) cho màu hồng *Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu2+ với ion 

tactrat), thuốc thử Benedic (phức của Cu2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH)2/OH­ đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch. * Phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hòa 

Trang 23

 

10. Axit : * Tác dụng với Na hoặc bột Fe tạo khí không màu . * Làm quỳ tím hóa 

đỏ. * Axit cacboxylic và phenol đều tan trong kiềm nhưng có thể phân biệt chúng bằng quỳ tím (phenol không đổi màu) hoặc cho phản ứng với muối cacbonat (axit giải phóng khí CO2, phenol không phản ứng). 

+ Axit fomic tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2 tạo kết tủa Cu2O 

đỏ gạch. * Để phân biệt các dẫn xuất khác nhau của axit (clorua axit. anhidrit axit, este, amit) có thể dùng dung dịch AgNO3 (clorua axit cho AgCl kết tủa trắng), dd NaOH. * clorua axit : cho phản ứng mạnh, tan ngay. * anhidrit axit : tan ngay khi mới đun . * este : chỉ tan khi đun sôi mà không giải phóng ammoniac. 

 

13. Saccarozo và mantozo : * Dùng dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat 

canxi trong suốt. 

* Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng). 

 

14. Tinh bột : *Nhận biết hồ tinh bột bằng dung dịch I2 cho sản phẩm màu xanh, 

khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh. 

Trang 24

Phân tích hướng giải : Gặp những bài dạng này hãy cứ làm tuần tự từ đầu đến cuối. Ta có hỗn 

hợp Al ; Al2O3 ; Cu ; Zn hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 không khó để xác định được sản phẩm gồm muối : Al(NO3)3 ; Cu(NO3)2 ; Zn(NO3)2 ; NH4NO3 ( có thể có hoặc không ). Tiếp tục cho qua dung dịch NH3 thì ta đã biết rằng Al(NO3)3 + dd NH3   Al(OH)3 ; Cu(NO3)2 + dd NH3   Cu(OH)2 ; Zn(NO3)2 + dd NH3   Zn(OH)2 nhưng hai bazo Cu(OH)2  ; Zn(OH)2 ngay lập tức tạo phức tan với dd NH3 , do vậy T chỉ chứa Al(OH)3 và nung ra ngoài không khí sẽ tạo ra nhôm oxit   R chứa Al2O3. 

Trang 25

Phân tích hướng giải : trước hết ta cần tìm dd X ở đây chứa những thành phần gì. Fe3O4 + dư 

dung dịch H2SO4 loãng  X   X chứa : FeSO4 và Fe2(SO4)3 nhưng chưa đủ vì để ý có chữ dư H2SO4 nên dd X có thể chứa H2SO4 dư. Do đó X chứa : FeSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4. 

Fe3O4   FeO.Fe2O3 + H2SO4   FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O Khi xác định được sản phẩm trong X rồi bây giờ chỉ còn là kỹ năng viết phương trình :  

1, Cu + X   Cu + Fe2(SO4)3   CuSO4 + FeSO4 : xem dãy điện hóa. 

2, NaOH + X   NaOH + FeSO4 ; Fe2(SO4)3 ; H2SO4 dư. 

3, Br2 + X   Br2 + FeSO4 ( cái này trong axit H2SO4   Fe2(SO4)3 + 2HBr. 

4, AgNO3 + X   AgNO3 + Fe2(SO4)3   dãy điện hóa. 

Trang 26

5, KMnO4 + X   KMnO4 + FeSO4 + H2SO4   Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. 

do đó có loạt phản ứng sau :  

3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3   3BaSO4 + 2Fe(OH)3 Ba(OH)2 + FeSO4   BaSO4 + Fe(OH)2 

gì. Rõ rang đáp án ở đây là dd Br2 vì chỉ có Glutozo mới làm mất màu dung dịch Br2 nhưng tráng 

Trang 27

5, Sai vì cứ coi Br và Cl là hai nguyên tử H thì ta được : C7H10   pi = 3   không có vòng. 

6, Đúng vì CaF2 + H2SO4   CaSO4 + HF   HF ăn mòn thủy tinh ( SiO2 ). 

7, Đúng vì hầu hết các muối đều là chất điện ly mạnh ngay cả chúng là chất kết tủa   chọn 4.  

Câu 10 : Cho dãy các dung dịch sau : NaHSO4 ; NH4Cl ; CuSO4 ; K2CO3 ; ClH3N­CH2­COOH 

; NaCl ; AlCl3. Số chất có pH < 7 là ??? 

 

Phân tích hướng giải : Để giải quyết những dạng bài xác định độ pH ta cầm xác định xem nó là  axit ; bazo hay lưỡng tính. Có một cách làm rất nhanh như sau : luôn nhớ rằng : “ Muối của bazo  yếu mang tính axit ; muối của axit yếu mang tính bazo “ áp dụng mẹo này cho bài trên :  

Trang 28

1, Axit glutamic : có 2 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2   tính axit   màu hồng. 

2, Valin ; alanin : chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2   trung tính   không đổi màu. 

 

Phân tích hướng giải : Để có thể lấy được 0,2 điểm bài này là không khó khi chúng ta nắm vững 

được phương trình nhiệt phân các chất trên. 

1, (NH4)2Cr2O7   (NH4)2CrO4 + CrO3         5, Mg(OH)2   MgO + H2O 

2, CaCO3   CaO + CO2      6, AgNO3   Ag + NO2 + O2 

 

Trang 29

axit vừa tác dụng với bazo ; nhưng không phải chất nào cũng như vậy cả. Điển hình như 2 trường hợp sau :  

TH1 : Kim loại như Al ; Zn : chú ý : Cr không tác dụng với dung dịch NaOH. 

TH2 : Hợp chất chứa nhóm chức este. 

Do đó, dựa vào các lưu ý trên những chất có tính lưỡng tính là : ZnO ; CH3­COONH4 ( cái này là muối amoni chứ không phải este đâu nhé ) ; H2NCH2­COOH ; KHCO3 ; Pb(OH)2.  

 

Câu 15 : Cho các chất sau : FeBr3 ; FeCl2 ; Fe3O4 ; AlBr3 ; MgI2 ; KBr ; NaCl ; CaF2 ; CaC2  ; 

H2S ; HI ; AgNO3 ; FeSO4 tác dụng với H2SO4 đặc , nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử là ??? 

 

Phân tích hướng giải : Trước hết , ta tìm x trước đó là : các chất tham gia phản ứng tạo este gồm 

ancol hay axit ( ở đây có chất C2H6 ; C4H1O ; C2H5Cl tạo este vô cơ mà cái này không thi đại học nên có lẽ mình sẽ bỏ qua ) do đó có : CH3CH2­OH ; CH3­OH   x = 2. 

Tìm y : các chất có thể điều chế  trực tiếp axit axetic ( bằng 1 phản ứng ) ở đây gồm : CH3CH2­OH ( oxi hóa men giấm ) ; CH3­OH ( tác dụng với CO ) ; CH3­CHO ( oxi hóa ) ; C4H1O ( cái này quan trọng sgk 12 )   y = 4   2x + 4y = 20. 

 

Nói chung mình thích các câu hỏi dạng như trên vì chỉ có thể những học sinh có kiến thức mới  làm được. Còn việc lụi bừa thì khả năng xác suất trúng khá thấp. Hi vọng sẽ thi ĐH. 

Câu 17 : Cho các chất sau : CH3COOCH2CH2­Cl ; ClNH3­CH2­COOH ; C6H5Cl ( thơm), 

H­COOC6H5 ( thơm ) , C6H5­COOCH3 ; HO­C6H4­CH2­OH , CH3­COOCH=CH2. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với dung dịch NaOH đặc , dư ở nhiệt độ áp suất cao cho sản phảm có 2 muối ??? 

 

Trang 30

tâm tham gia phản ứng tốt với các dẫn xuất halogen. Nhưng với dung dịch NaOH loãng thì sẽ lại rất khác. Bài này ta chỉ ra các PTHH của chúng như sau :  

Trang 31

1. Ank­1­in (ankin có liên kết ba ở đầu mạch): Phản ứng thế H bằng ion kim  loại Ag 

Các phương trình phản ứng: 

R­(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R­(COONH4)x + 2xAg + 2xNH4NO3 Andehit đơn chức (x=1) 

R­CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R­COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 

Tỉ lệ mol nRCHO : nAg = 1:2 

Riêng andehit fomic HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4 

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 

Nhận xét:  

Trang 32

(CH3)2CO và C12H22O11 (mantozo). Số chất tham gia phản ứng tráng gương là 

Câu 3 (ĐH A­2009): Cho các hợp chất sau C2H2, C2H4, CH2O (mạch hở), 

C3H4O2 (mạch hở, đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm. số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là. 

Trang 34

A. CH3CHO, HCOOH B. HCOONa, CH3CHO 

Trang 35

Câu 2 (ĐH B­2008): Cho các chất sau: CH             4, C  2H2, C  2H5OH, CH  2=CH­COOH, 

C6H5NH2 (anilin), C  6H5OH (phenol), C    6H6 (benzen) Số chất phản ứng với nước       brom là 

Trang 36

(trong đó X, Y, Z là sản phẩm       chính). Tên gọi của Y và Z lần lượt là 

1­brom­2­phenyletan và stiren  

C. 2­brom­1­phenyletan và stiren D benzylbromua   

và toluen 

Câu 7 Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C           9H8O2 A và     

B đều cộng với Brom theo tỉ lệ mol 1:1 A tác dụng với NaOH cho một muối và       một andehit B tác dụng với NaOH cho 2 muối và H      2O các muối đều có phân tử       khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo của A, B lần lượt là 

Trang 37

CH2OH­[CHOH]3­CO­CH2OH + H2 → CH2OH­[CHOH]4­CH2OH 

Trang 38

C. C2H3COOH, CH3CHO, CH3COOH 

D. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH 

Câu 2 Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH           3)2CHCH(OH)CH3 Chất X có tên         thay thế là 

­ Ví dụ: etilen glicol C2H4(OH)2; glixerol C3H5(OH)3 

TQ: 2CxHyOz + Cu(OH)2 → (CxHy­1Oz)2Cu + 2H2O 

Trang 39

A. kim loại Na B. Dung dich AgNO3/NH3, đun nóng 

C. Cu(OH)2/NaOH, đun nóng D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường 

(a) OHCH2­CH2OH (b) OHCH2­CH2­CH2OH 

(c) OHCH2­CHOH­CH2OH (d) CH3­CHOH­CH2OH 

Trang 40

C. andehit axetic, saccarozo, axit axetic D Lòng trắng trứng, fructozo,         axeton. 

Câu 6 : Trong phân tử hợp chất hữu cơ Y (C             4H10O3) chỉ chứa chức ancol Biết Y       tác dụng được với Cu(OH)        2 cho dung dịch màu xanh Số công thức cấu tạo của Y       là: 

A. Gluczơ, fructozơ, sacca rozơ  B.axit fomic, anđehit fomic, mêtyl fomiat   

C. Glucozơ, sacca rozơ, man tozơ  D. glixerol, axit fomic, anđêhit axetic   

Ngày đăng: 25/10/2015, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w