Tiên đoán Predictions Ta có thể dùngwillđể tiên đoán chuyện sẽ xảy ra trong tương lai.. Ta dùngbe going tokhi dựa trên tình hình hiện tại quan sát được để tiên đoán
Trang 1Jessica: It's my birthday soon I'll be twenty next Friday
Deborah: Oh, really? Are you going to have a party?
Jessica: I'm going to have a meal in a restaurantwith a few friends
Deborah: That'll be nice
Will có ý nghĩa trung dung Ta dùng will để miêu tả sự kiện (fact) trong tương lai I'll be twenty next Friday
The spacecraft will come down in the Pacific Ocean tomorrow morning
Ta dùng “be going to” để miêu tả một dự định, chuyện ta đã quyết định sẽ làm.
We're going to have a meal
Tom is going to sell his car
Will không diễn tả dự định (intention)
It's her birthday She's going to have a meal with her friends
KHÔNG VIẾT She'll have a meal
Nhưng ta thường dùng“be going to”để miêu tả dự định còn dùng “will” để miêu tả chi tiết và đưa ra lời bình luận
We're all going to have a meal There'll be about ten of us - Oh, that'll be nice
Ta có thể dùngPresent Continuous giống như “be going to”
- We're going to drive/We're driving down to the South of France
- That'll be a long journey
- Yes, it'll take two days We'll arrive on Sunday
Quyết định và dự định (Decisions and intentions)
Ta dùngwillđể miêu tả một quyết định
hoặc đồng ý sẽ làm chuyện gì đó ngay lúc
nói
Be going tonghĩa là ta đã quyết định rồi
There's a postbox over there I'll post
these letters
You still haven't put those shelves up,
Trevor -
OK, I'll do it tomorrow
I'm going out I'm going to post these
letters
You still haven't put those shelves up, Trevor - I
know I'm going to do it tomorrow
Trevor quyết định lúc đang nói Trevor đã quyết định trước đó rồi
Tiên đoán (Predictions)
Ta có thể dùngwillđể tiên đoán chuyện sẽ
xảy ra trong tương lai
Ta dùngbe going tokhi dựa trên tình hình
hiện tại quan sát được để tiên đoán chuyện sẽ xảy ra trong tương lai
I think United will win the game
One day people will travel to Mars
There isn't a cloud in the sky It's going to
be a
lovely day
This bag isn't very strong It's going to
break
Thường có thể dùng cả hai hình thức để tiên đoán Ví dụ như, ta cũng thể nói:
I think United are going to win the game
Thường thì be going tothì ít trang trọng và nghiêng về văn nói hơn will.
21.Phân biệt Will và Be going to – Bài tập
Trang 2Chia động từ với will hoặc be going to
Ví dụ 1:
Vicky: Have you got a ticket for the play?
Daniel: Yes, I'm going to see (see) it on Thursday
Ví dụ 2:
Harriet: The alarm's going It's making an awful noise
Mike: OK, I'll switch (switch) it off
1 Daniel: Did you buy this book?
Matthew: No, Emma did She _ (read) it on holiday
2 Laura: Would you like tea or coffee?
Sarah: Oh, I (have) coffee, please
3 Trevor: I'm going to miss a good film on TV because I'll be out tonight
Laura: I _ (video) it for you, if you like
4 Rachel: I'm just going out to get a paper
Emma: What newspaper _ (you /buy)?
Bạn sẽ nói gì đây, hãy dùng will hoặc be going to
Ví dụ:
You want to express your intention to look round the museum (Bạn muốn cho biết mình dự định sẽ đi thăm bảo tàng)
Your friend: Do you have any plans for this afternoon?
You: Yes, I'm going to look round the museum
1 You hate dogs Dogs always attack you if they get the chance
Your friend: That dog doesn't look very friendly
You: It's coming towards us _
2 You predict the landing of aliens on the earth in the next ten years
Your friend: All this talk about aliens is complete nonsense, isn't it?
You: Is it? I think
3 You know that your friend's sister has decided to get married
Your friend: Have you heard about my sister?
You: Well, I heard that _
4 You suddenly decide you want to invite lIona for a meal
Your friend: Did you know llona will be in town next weekend?
You: No, I didn't
Hoàn tất bản tin về ngôi làng Brickfield bằng will hoặc be going to cho phù hợp
We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield
The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son The plans are all
ready (1) _ (we / build) fifty houses,' said Mr Forbes 'In two years' time everything (2) (be) finished I'm sure people (3) _ (like) the houses Most of them (4) (be) for young families And we intend to take care of the environment (5) (we / not / cut) down all the trees, only a few of them But people living near the park are angry 'This is a terrible idea We’re all against it,' said Mrs MaryBrent
(6) _ (we /have) a protest march on Saturday I expect everyone in Brickfield (7) _ (be) there We’ve reached our decision (8) (we / stop) this plan
Trang 3Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng các thì cơ bản trong tiếng anh
Dấu hiệu nhận biết và các thì cơ bản trong khi học tiếng anh: Cùn tìm hiểu cấu trúc, từ nhận biết, cách dùng và những lưu ý cần thiết khi sử dụng các thì trong tiếng anh
12 thì trong Tiếng Anh
1 Thì hiện tại đơn
Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn dùng để chi: Ví dụ
Thói quen hằng ngày
- They drive to the office every day (Hằng ngày họ lái xe đi làm)
- She doesn't come here very often ( Cô ấy không đến đây thường xuyên.)
- Do you usually have bacon and eggs for breakfast? ( Họ thường ăn sáng với bánh mì và trứng phải không?)
Sự việc hay sự thật hiển nhiên
- We have two children ( Chúng tôi có 2 đứa con.)
- Water freezes at 0° C or 32° F ( Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.)
- What does this expression mean? ( Cụm từ này có nghĩa là gì?)
Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu
hay lịch trình
- Christmas Day falls on a Monday this year ( Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)
- The plane leaves at 5.00 tomorrow morning ( Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai )
- Ramadan doesn't start for another 3 weeks ( Ramadan sẽ không bắt đầu trong 3 tuần tới ) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói
(Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính
nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn
chứ không dùng hiện tại tiếp diễn )
- They don't ever agree with us ( Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.)
Cấu trúc của thì hiện tại đơn
S + V + (O)
Nếu chủ ngữ của của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít
thì chúng ta thêm 's' hay 'es' vào sau động từ.
- S + do not/don't + V + (O)
- S + does not/doen't +
V + (O)
- (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Ví dụ:
They drive to the office every day
Water freezes at 0° C or 32° F
Ví dụ:
They don't ever agree with us
She doesn't want you to do it
Ví dụ:
Do you understand what I am trying to say?
What does this expression mean?
2 Thì hiện tại tiếp diễn
Trang 4Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài
dài một thời gian ở hiện tại
Ex: The children are playing football now
Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh Ex: Look! the child is crying Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với
phó từ ALWAYS :
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn't remember Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở
Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như :
to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel,
think, smell, love hate, realize, seem, remmber, forget,
Ex: I am tired now
Cấu trúc câu khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
S + be (am/is/are) + V-ing +
- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?
Ví dụ: He's thinking about
leaving his job
Ví dụ: I'm not looking My eyes are closed tightly
Ví dụ: Who is Kate talking to
on the phone?
3 Thì quá khứ đơn
Cách sử dụng thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn được dùng
Sự việc diễn ra trong một
thời gian cụ thể trong quá
khứ và đã kết thúc ở hiện tại
She came back last Friday ( Cô ấy đã trở lại từ thứ Sáu tuần trước.)
I saw her in the street ( Tôi đã gặp cô ấy trên đường.)
They didn't agree to the deal (Họ đã không đồng ý giao dịch đó )
Sự việc diễn ra trong một
khoảng thời gian trong quá
khứ và đã kết thúc ở hiện tại
She lived in Tokyo for seven years ( Cô ấy đã sống ở Tokyo trong 7 năm )
They were in London from Monday to Thursday of last week (Tuần vừa rồi họ ở London từ thứ Hai đến thứ Năm )
When I was living in New York, I went to all the art exhibitions I could ( Lúc tôi còn sống ở New York, tôi đã đi xem tất cả các cuộc triển lãm nghệ thuật mà tôi có thể )
Các cụm từ thường dùng với
thì quá khứ đơn
Yesterday
(two days, three weeks) ago
last (year, month, week)
in (2002, June)
from (March) to (June)
in the (2000, 1980s)
Trang 5 in the last century
in the past
Cấu trúc của thì quá khứ đơn
S + V-ed/P2 (+ O) S + did not/didn't + V (+ O)
(Từ để hỏi) + did not/didn't + V + (O)
(Từ để hỏi) + did + V + not + (O)
She came back last
Friday
They were in London
from Monday to
Thursday of last week
She didn't come back last Friday
They were not in London from Monday to Thursday of last week
When did she come back?
Were they in London from Monday to Thursday of last week?
4 Thì quá khứ tiếp diễn
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn nhấn
mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự
việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra
(Nếu chúng ta chỉ muốn nói về một sự việc nào đó
trong quá khứ thì chúng ta có thể sử dụng thì quá
khứ đơn)
While I was driving home, Peter was trying desperately to contact
me ( Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà )
Were you expecting any visitors? ( Anh có mong đợi người khách nào không?)
Sorry, were you sleeping? (Xin lỗi, anh đang ngủ à?)
I was just making some coffee (Tôi đang pha cà phê.)
I was thinking about him last night ( Tối qua, tôi đã nghĩ về anh
ấy )
In the 1990s few people were using mobile phones ( Vào những năm 1990, rất ít người sử dụng điện thoại di động.)
Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1
hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành
động khác xen vào
I was walking in the street when I suddenly fell over (Khi tôi đang
đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.)
She was talking to me on the phone and it suddenly went dead ( Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc.)
They were still waiting for the plane when I spoke to them ( Khi
Trang 6tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay )
The company was declining rapidly before he took charge ( Trước khi anh ấy nhận công việc thì công ty đó đang đi xuống )
We were just talking about it before you arrived (Chúng tôi vừa nhắc về điều đó trước khi anh đến.)
I was making a presentation in front of 500 people when the microphone stopped working ( Khi tôi đang trình bày trước 500 người thì cái micro đột nhiên bị hỏng.)
Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn
- S + was/were + V-ing (+ O) - S + was/were + not + V-ing (+ O) - (Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)? Ví dụ:
I was thinking about
him last night
We were just talking
about it before you
arrived
Ví dụ:
I wasn't thinking about him last night
We were not talking about it before you arrived
Ví dụ:
Were you thinking about him last night?
What were you just talking about before I arrived?
5 Thì hiện tại Hoàn thành
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.
Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Ví dụ
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để
nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu
quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:
I've broken my watch so I don't know what time it is ( Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)
They have cancelled the meeting (Họ đã hủy buổi họp.)
She's taken my copy I don't have one (Cô ấy đã lấy bản của tôi Tôi không có cái nào.)
The sales team has doubled its turnover (Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.)
Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng
Trang 7ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet'.
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để
nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn
còn tiếp diễn ở hiện tại Với cách dùng này,
chúng ta sử dụng 'since' và 'for' để cho biết
sự việc đã kéo dài bao lâu
I have been a teacher for more than ten years (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)
We haven't seen Janine since Friday ( Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)
How long have you been at this school? ( Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?)
For 10 years/Since 2002 (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)
Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi
nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm Chúng
ta thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về
kinh nghiệm
Have you ever been to Argentina? ( Anh đã từng đến Argentina chưa?)
I think I have seen that movie before (Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.)
Has he ever talked to you about the problem? ( Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?)
I've never met Jim and Sally ( Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)
We've never considered investing in Mexico ( Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.)
Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn
thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại
nhiều lần trong quá khứ:
We've been to Singapore a lot over the last few years ( Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần )
She's done this type of project many times before (Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần ) học tiếng anh
We've mentioned it to them on several occasions over the last six months
( Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi )
The army has attacked that city five times (Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.)
I have had four quizzes and five tests so far this semester (Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.)
She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she
is sick (Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh )
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
Trang 8Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
- S+ have/has + V3 + (O)
- S+ have not/has not + V3 + (O)
- S+ haven't/hasn't+ V3 + (O)
- (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?
Ví dụ:
I have spoken to him
I've been at this school
for 10 years
Ví dụ:
I haven't spoken to him yet
I haven't ever been to Argentina
Ví dụ:
Have you spoken to him yet?
How long have you been
at this school?
6 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để chỉ: Ví dụ
Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã
kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh
hưởng hay dấu vết về nó
Oh, the kitchen is a mess Who has been cooking? (Oh, nhà bếp thật lộn xộn Ai vừa nấu ăn đấy?) You look tired Have you been sleeping properly? (Anh trông có vẻ mệt mỏi Anh ngủ không đủ giấc à?)
I've got a stiff neck I've been working too long on computer (Tôi bị chứng cứng cổ Tôi làm việc trên máy vi tính trong thời gian dài.)
Thì này cũng có thể được sử dụng để nói về các
sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn chưa kết thúc ở
hiện tại
I've been learning Spanish for 20 years and I still don't know very much (Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha được 20 năm nhưng tôi vẫn không biết nhiều lắm.)
I've been waiting for him for 30 minutes and he still hasn't arrived (Tôi đã chờ anh ta 30 phút rồi nhưng anh ta vẫn chưa đến.)
He's been telling me about it for days I wish he would stop (Anh ta đã nói với tôi về chuyện đó mấy ngày nay rồi Tôi ước gì anh ta đừng nói nữa.)
Thì này cũng có thể được sử dụng để chỉ sự
việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn
còn tiếp tục ở hiện tại
She's been writing to her regularly for a couple of years (Trong mấy năm nay cô ấy thường xuyên viết thư cho bà ấy.)
He's been phoning me all week for an answer (Anh
ta đã gọi điên cho tôi cả tuần này chỉ để có được câu trả lời.)
The university has been sending students here for over twenty years to do work experience (Trường đại học đó đã gởi sinh viên đến đây để thực tập trong hơn 20 năm.)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được
dùng chung với các cụm từ như: 'since', 'for',
'all week', 'for days', 'lately', 'recently', 'over the
last few months'
I've been wanting to do that for ten years (Tôi đã muốn làm việc đó suốt 10 năm nay.)
You haven't been getting good results over the last few months ( Trong mấy tháng vừa qua, bạn đã đạt được kết quả rất tốt.)
They haven't been working all week They're on strike (Họ đã không làm việc cả tuần nay Họ đang đình công.)
He hasn't been talking to me for weeks (Anh ấy đã không nói chuyện với tôi mấy tuần nay rồi.)
Trang 9We've been working hard on it for ages ( Chúng tôi đã bỏ ra rất nhiều công sức cho nó trong nhiều năm )
I've been looking at other options recently (Gần đây tôi đang xem xét các phương án khác.)
Have you been exercising lately? (Gần đây anh có tập thể dục không?)
He's been working here since 2001 (Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2001.)
Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- S+ have/has + been+ V-ing
+ (O)
- S+ have not/has not + been+ V-ing + (O)
- S+ haven't/hasn't + been+
V-ing + (O)
- (Từ để hỏi) + have/has + S + been+ V-ing + (O)?
He's been phoning me all
week for an answer
I have been exercising hard
recently
He hasn't been talking to me for weeks
I have not been exercising recently
Oh, the kitchen is a mess Who has been cooking?
Have you been exercising lately?
7 Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O
Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
8 Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O
Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ
9 Tương Lai Đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O
Cách dùng:Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
10 Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O
Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.
Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING
11 Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle
Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)
Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)
12 Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O
Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.