1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

FILE SERVER - Quản Trị Mạng Linux _ www.bit.ly/taiho123

46 4,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 805,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4Cài đặt một máy chủ file NFS Linux cùng một cách, để kết nối hệ thống file trên các máy tính khác đến thư mục cục bộ của bạn một cách dễ dàng... 9Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS  Trong cửa

Trang 1

1

HỌC PHẦN QUẢN TRỊ MẠNG LINUX

Trang 2

2

DỊCH VỤ FILE SERVER

Mục đích của máy chủ File

Cài đặt một máy chủ file NFS

Cấu hình một máy chủ file Samba

Chương 5

Trang 3

3

Mục đích của máy chủ File

Trang 4

4

Cài đặt một máy chủ file NFS

Linux cùng một cách, để kết nối hệ thống file trên các máy tính khác đến thư mục cục bộ của bạn một cách dễ dàng

 Cài đặt mạng

 Trên máy chủ, lựa chọn nội dung chia sẻ

 Trên máy chủ, thiết đặt bảo mật

 Trên máy trạm, gắn kết hệ thống file

Trang 5

5

Cài đặt một máy chủ file NFS

Trang 7

7

Chia sẻ hệ thống file NFS

Trang 8

8

Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS

 Khởi chạy dịch vụ nfsd

Cài đặt GUI để cấu hình NFS: yum install system-config-nfs

 Khởi động GUI: System  Administration  NFS

 Từ cửa sổ cấu hình NFS, nhấp File  Add Share

Trang 9

9

Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS

 Trong cửa sổ Add NFS Share, chọn thẻ Basic, nhập vào các thông tin

sau:

 Directory: Gõ vào tên của thư mục mà ta muốn chia sẻ

 Host(s): Nhập vào một hoặc nhiều hostname để chỉ định nơi mà host có

thể truy cập vào thư mục chia sẻ

 Basic permissions: Nhấp Read-only hoặc Read/write để cho phép các máy

tính ở xa gắn kết tới thư mục được chia sẻ với quyền chỉ đọc hoặc quyền đọc/ghi

 Chọn thẻ General Options:

 Allow connections from ports 1024 and higher

 Allow insecure file locking

 Disable subtree checking

 Sync write operations on request

 Force sync of write operations immediately

 Hide filesystems beneath

 Set explicit filesystem ID

Trang 10

10

Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS

chọn sau:

 Treat the remote root users as local root: Nếu tùy chọn này là

on, thì nó cho phép user root ở xa có thể truy cập vào thư mục được chia sẻ và lưu, hiệu chỉnh các tập tin như là thực hiện với quyền root cục bộ trên hệ thống

 Treat all client users as anonymous users: Khi tùy chọn này là

on, bạn có thể chỉ định các user ID và group ID sẽ được gán

để cho phép tất cả người dùng có thể truy cập vào thư mục chia sẻ từ một máy tính từ xa

cấu hình chia sẻ NFS

Trang 11

11

Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS

 Tại lúc này, file cấu hình (/etc/exports) sẽ có một thư mục

chia sẻ được tạo thêm trong nó

sẻ, gõ lệnh sau từ cửa sổ Terminal với quyền root:

 Để bật dịch vụ NFS tức thì, gõ lệnh # service nfs start

 Cố định việc bật dịch vụ NFS, gõ lệnh # chkconfig nfs on

 Nếu ta có cấu hình firewall, phải chắc chắn rằng các cổng

UDP 111 và 2049 được chấp nhận truy cập

Trang 12

12

Cấu hình file /etc/exports

hình máy chủ NFS đã được thêm vào trong tập tin /etc/exports

để cấu hình cho tập tin /etc/exports để hiệu chỉnh danh sách các thư mục được chia sẻ và thêm một dòng mới

Trang 13

13

Cấu hình file /etc/exports

Directory là tên của thư mục mà bạn muốn chia sẻ

Host chỉ định máy tính nào sẽ được chia sẻ thư mục này

Options bao gồm tập hợp rất nhiều tùy chọn để định nghĩa các

tùy chọn bảo mật gắn kết với thư mục được chia sẻ cho host

Comments là các dòng chú thích mà bạn thêm vào (theo sau

dấu #)

Trang 14

14

Cấu hình file /etc/exports

Trang 15

15

Cấu hình file /etc/exports

 ro: Chỉ cho phép các máy trạm được gắn kết vào hệ thống

file đã kết xuất với quyền chỉ đọc Giá trị mặc định khi gắn kết hệ thống file là read/wirte

 rw: Chia sẻ thư mục với quyền đọc/ghi

Trang 16

16

Xuất các hệ thống file chia sẻ

thể kết xuất các thư mục được liệt kê sử dụng lệnh exportsfs

NFS, lệnh exportfs sẽ chạy tự động để kết xuất các thư mục Tuy nhiên, nếu bạn muốn kết xuất chúng ngay lập tức, bạn

có thể làm điều đó bằng cách chạy lệnh exportfs từ dòng lệnh (với quyền root)

Trang 17

17

Khởi động dịch vụ nfsd

Linux Bạn có thể sử dụng lệnh chkconfig để bật dịch vụ NFS lên để cho các tập tin của bạn được kết xuất và dịch vụ nfsd chạy khi hệ thống khởi động

Trang 19

19

Gắn kết hệ thống file NFS thủ công

được kết xuất (chỉ như thế mới có thể gắn kết), bạn có thể gắn kết thư mục bằng tay sử dụng lệnh mount

/home/chris/files từ một máy tính có tên là maple lên máy tính cục bộ

Trang 20

20

Gắn kết hệ thống file NFS thủ công

này sẽ liệt kê tất cả các đĩa dã gắn kết và hệ thống tập tin NFS Sau đây là ví dụ về lệnh mount và kết quả đầu ra của nó:

Trang 21

21

Gắn kết hệ thống file NFS tự động

động Linux, bạn cần phải thêm một dòng vào trong hệ thống tập tin NFS ở tập tin /etc/fstab

(và sẵn sàng để được gắn kết) hệ thống tập tin cho Linux

sau:

Trang 22

22

Hủy gắn kết hệ thống file NFS

chúng thật đơn giản Bạn sử dụng lệnh umount với điểm gắn kết cục bộ hoặc tên của hệ thống tập tin từ xa

 Ví dụ, ở đây có hai cách để bạn có thể hủy gắn kết với

maple:/home/chris/files từ thư mục cục bộ là /media/maple

Trang 23

23

Một số lưu ý khi làm việc với NFS

Trang 24

24

Cấu hình một máy chủ file Samba

phép bạn chia sẻ hệ thống tập tin và máy in trên một mạng với các máy tính sử dụng các giao thức Server Message Block (SMB) hoặc Common Internet File System (CIFS)

Windows NT, Windows ME, Windows XP, Windwos Vista, Windows for workgroup, Ms client 3.0 for DOS, OS/2, Dave for Macintosh Computers, Mac OS X, Samba for Linux, …

Trang 25

25

Cấu hình một máy chủ file Samba

Trang 26

26

Thu thập và cài đặt Samba

testparm

Trang 27

27

Thu thập và cài đặt Samba

dụng các lệnh: smbstatus

Trang 28

28

Thu thập và cài đặt Samba

 Để kiểm tra samba đã cài đặt trên hệ thống chưa, ta dùng

lệnh:

 #rpm -qa | grep samba

Trang 29

29

Thu thập và cài đặt Samba

DVD:

 #yum install samba*

cho cấu hình samba:

 #yum install

system-config-samba

Trang 30

30

Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản

 Chia sẻ trong mạng LAN gồm windows và linux

 Để truy cập vào Samba server phải có đăng nhập hợp lệ

 Mã hóa mật khẩu đăng nhập vào samba server

 Nên khóa tài khoản guest, không cho đăng nhập vào samba

server

Trang 31

31

Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản

 Samba

và phần mô tả vắn tắt

Trang 32

32

Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản

 Authentication Mode: User,

Share, server, ADS or Domain

 Authentication Server:

 Kerberos Realm:

 Encrypt Passwords:

 Guest Account:

“User” thì các tài khoản bình

thường trên hệ thống có thể

truy cập vào samba server

Trang 33

33

Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản

Users

 Unix Username: Lựa hộp chọn này, sau đó lựa chọn local

user muốn truy cập vào samba server.

 Windows Username: Thường trùng với Unix Username

 Samba Password: Nhập mật khẩu 2 lần

Trang 34

34

Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản

 Để thêm một thư mục chia sẻ vào samba server:

 Vào File  Add Share

 Chọn thẻ Access, lựa chọn một trong 2 mục sau:

 Để luôn khởi động samba server vào lúc khởi động hệ thống:

Trang 35

35

Cấu hình Samba với SWAT

Trang 36

36

Gán các tài khoản Guest

Trang 38

38

Làm việc với các file samba và các lệnh

Trang 39

39

Làm việc với các file samba và các lệnh

 #useradd -m chuckp

 #passwd chuckp

 #cat /etc/passwd | /usr/bin/mksmbpasswd.sh >

/etc/samba/smbpasswd

 #smbpasswd chuckp

Trang 40

40

Làm việc với các file samba và các lệnh

 #smbstatus  Kiểm tra các user đang truy cập vào samba

server

Trang 41

41

Cài đặt Samba clients

Trang 42

42

Dùng thư mục chia sẻ samba từ Linux

 Nhấn Alt + F2 hoặc file  Open Location

 Nhập vào smb://[Workgroups/] [Server/] [Resource]

 smb://chris:my72mgb@toys/chris

 Hoặc vào File  Connect to Server  Chọn Windows Share

 Gõ vào server name  Nhập username đăng nhập hệ thống

Trang 43

43

Dùng thư mục chia sẻ samba từ Linux

 Gõ lệnh: #mount -t cifs -o

username=chris,password=a72mg //toys/chris /mnt/toys

 System type của samba share là: -t cifs

 Xác định username và password qua tùy chọn -o

 Để gắn kết thư mục chia sẻ samba lâu dài, thêm dòng sau vào

file /etc/fstab:

 //toys/chris /mnt/toys cifs username=chris,password=172mg

Trang 44

44

Dùng thư mục chia sẻ samba từ Windows

chủ samba 2 loại tài nguyên sau xuất hiện:

 Printers and Faxs:

 Directories:

của máy chủ: Start  Search  Gõ tên máy chủ, nhấp nút Search

copy file lmhosts.sam  lmhosts, thêm tên máy và địa chỉ IP của samba server vào file này

Trang 45

45

Dùng thư mục chia sẻ samba từ Windows

Trang 46

46

Sửa lỗi trên máy chủ Samba

Ngày đăng: 22/10/2015, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  máy  chủ  NFS  đã  được  thêm  vào  trong  tập  tin  /etc/exports - FILE SERVER - Quản Trị Mạng Linux _ www.bit.ly/taiho123
nh máy chủ NFS đã được thêm vào trong tập tin /etc/exports (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN