4Cài đặt một máy chủ file NFS Linux cùng một cách, để kết nối hệ thống file trên các máy tính khác đến thư mục cục bộ của bạn một cách dễ dàng... 9Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS Trong cửa
Trang 11
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ MẠNG LINUX
Trang 22
DỊCH VỤ FILE SERVER
Mục đích của máy chủ File
Cài đặt một máy chủ file NFS
Cấu hình một máy chủ file Samba
Chương 5
Trang 33
Mục đích của máy chủ File
Trang 44
Cài đặt một máy chủ file NFS
Linux cùng một cách, để kết nối hệ thống file trên các máy tính khác đến thư mục cục bộ của bạn một cách dễ dàng
Cài đặt mạng
Trên máy chủ, lựa chọn nội dung chia sẻ
Trên máy chủ, thiết đặt bảo mật
Trên máy trạm, gắn kết hệ thống file
Trang 55
Cài đặt một máy chủ file NFS
Trang 77
Chia sẻ hệ thống file NFS
Trang 88
Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS
Khởi chạy dịch vụ nfsd
Cài đặt GUI để cấu hình NFS: yum install system-config-nfs
Khởi động GUI: System Administration NFS
Từ cửa sổ cấu hình NFS, nhấp File Add Share
Trang 99
Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS
Trong cửa sổ Add NFS Share, chọn thẻ Basic, nhập vào các thông tin
sau:
Directory: Gõ vào tên của thư mục mà ta muốn chia sẻ
Host(s): Nhập vào một hoặc nhiều hostname để chỉ định nơi mà host có
thể truy cập vào thư mục chia sẻ
Basic permissions: Nhấp Read-only hoặc Read/write để cho phép các máy
tính ở xa gắn kết tới thư mục được chia sẻ với quyền chỉ đọc hoặc quyền đọc/ghi
Chọn thẻ General Options:
Allow connections from ports 1024 and higher
Allow insecure file locking
Disable subtree checking
Sync write operations on request
Force sync of write operations immediately
Hide filesystems beneath
Set explicit filesystem ID
Trang 1010
Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS
chọn sau:
Treat the remote root users as local root: Nếu tùy chọn này là
on, thì nó cho phép user root ở xa có thể truy cập vào thư mục được chia sẻ và lưu, hiệu chỉnh các tập tin như là thực hiện với quyền root cục bộ trên hệ thống
Treat all client users as anonymous users: Khi tùy chọn này là
on, bạn có thể chỉ định các user ID và group ID sẽ được gán
để cho phép tất cả người dùng có thể truy cập vào thư mục chia sẻ từ một máy tính từ xa
cấu hình chia sẻ NFS
Trang 1111
Sử dụng cửa sổ cấu hình NFS
Tại lúc này, file cấu hình (/etc/exports) sẽ có một thư mục
chia sẻ được tạo thêm trong nó
sẻ, gõ lệnh sau từ cửa sổ Terminal với quyền root:
Để bật dịch vụ NFS tức thì, gõ lệnh # service nfs start
Cố định việc bật dịch vụ NFS, gõ lệnh # chkconfig nfs on
Nếu ta có cấu hình firewall, phải chắc chắn rằng các cổng
UDP 111 và 2049 được chấp nhận truy cập
Trang 1212
Cấu hình file /etc/exports
hình máy chủ NFS đã được thêm vào trong tập tin /etc/exports
để cấu hình cho tập tin /etc/exports để hiệu chỉnh danh sách các thư mục được chia sẻ và thêm một dòng mới
Trang 1313
Cấu hình file /etc/exports
Directory là tên của thư mục mà bạn muốn chia sẻ
Host chỉ định máy tính nào sẽ được chia sẻ thư mục này
Options bao gồm tập hợp rất nhiều tùy chọn để định nghĩa các
tùy chọn bảo mật gắn kết với thư mục được chia sẻ cho host
Comments là các dòng chú thích mà bạn thêm vào (theo sau
dấu #)
Trang 1414
Cấu hình file /etc/exports
Trang 1515
Cấu hình file /etc/exports
ro: Chỉ cho phép các máy trạm được gắn kết vào hệ thống
file đã kết xuất với quyền chỉ đọc Giá trị mặc định khi gắn kết hệ thống file là read/wirte
rw: Chia sẻ thư mục với quyền đọc/ghi
Trang 1616
Xuất các hệ thống file chia sẻ
thể kết xuất các thư mục được liệt kê sử dụng lệnh exportsfs
NFS, lệnh exportfs sẽ chạy tự động để kết xuất các thư mục Tuy nhiên, nếu bạn muốn kết xuất chúng ngay lập tức, bạn
có thể làm điều đó bằng cách chạy lệnh exportfs từ dòng lệnh (với quyền root)
Trang 1717
Khởi động dịch vụ nfsd
Linux Bạn có thể sử dụng lệnh chkconfig để bật dịch vụ NFS lên để cho các tập tin của bạn được kết xuất và dịch vụ nfsd chạy khi hệ thống khởi động
Trang 1919
Gắn kết hệ thống file NFS thủ công
được kết xuất (chỉ như thế mới có thể gắn kết), bạn có thể gắn kết thư mục bằng tay sử dụng lệnh mount
/home/chris/files từ một máy tính có tên là maple lên máy tính cục bộ
Trang 2020
Gắn kết hệ thống file NFS thủ công
này sẽ liệt kê tất cả các đĩa dã gắn kết và hệ thống tập tin NFS Sau đây là ví dụ về lệnh mount và kết quả đầu ra của nó:
Trang 2121
Gắn kết hệ thống file NFS tự động
động Linux, bạn cần phải thêm một dòng vào trong hệ thống tập tin NFS ở tập tin /etc/fstab
(và sẵn sàng để được gắn kết) hệ thống tập tin cho Linux
sau:
Trang 2222
Hủy gắn kết hệ thống file NFS
chúng thật đơn giản Bạn sử dụng lệnh umount với điểm gắn kết cục bộ hoặc tên của hệ thống tập tin từ xa
Ví dụ, ở đây có hai cách để bạn có thể hủy gắn kết với
maple:/home/chris/files từ thư mục cục bộ là /media/maple
Trang 2323
Một số lưu ý khi làm việc với NFS
Trang 2424
Cấu hình một máy chủ file Samba
phép bạn chia sẻ hệ thống tập tin và máy in trên một mạng với các máy tính sử dụng các giao thức Server Message Block (SMB) hoặc Common Internet File System (CIFS)
Windows NT, Windows ME, Windows XP, Windwos Vista, Windows for workgroup, Ms client 3.0 for DOS, OS/2, Dave for Macintosh Computers, Mac OS X, Samba for Linux, …
Trang 2525
Cấu hình một máy chủ file Samba
Trang 2626
Thu thập và cài đặt Samba
testparm
Trang 2727
Thu thập và cài đặt Samba
dụng các lệnh: smbstatus
Trang 2828
Thu thập và cài đặt Samba
Để kiểm tra samba đã cài đặt trên hệ thống chưa, ta dùng
lệnh:
#rpm -qa | grep samba
Trang 2929
Thu thập và cài đặt Samba
DVD:
#yum install samba*
cho cấu hình samba:
#yum install
system-config-samba
Trang 3030
Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản
Chia sẻ trong mạng LAN gồm windows và linux
Để truy cập vào Samba server phải có đăng nhập hợp lệ
Mã hóa mật khẩu đăng nhập vào samba server
Nên khóa tài khoản guest, không cho đăng nhập vào samba
server
Trang 3131
Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản
Samba
và phần mô tả vắn tắt
Trang 3232
Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản
Authentication Mode: User,
Share, server, ADS or Domain
Authentication Server:
Kerberos Realm:
Encrypt Passwords:
Guest Account:
“User” thì các tài khoản bình
thường trên hệ thống có thể
truy cập vào samba server
Trang 3333
Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản
Users
Unix Username: Lựa hộp chọn này, sau đó lựa chọn local
user muốn truy cập vào samba server.
Windows Username: Thường trùng với Unix Username
Samba Password: Nhập mật khẩu 2 lần
Trang 3434
Cấu hình một máy chủ Samba đơn giản
Để thêm một thư mục chia sẻ vào samba server:
Vào File Add Share
Chọn thẻ Access, lựa chọn một trong 2 mục sau:
Để luôn khởi động samba server vào lúc khởi động hệ thống:
Trang 3535
Cấu hình Samba với SWAT
Trang 3636
Gán các tài khoản Guest
Trang 3838
Làm việc với các file samba và các lệnh
Trang 3939
Làm việc với các file samba và các lệnh
#useradd -m chuckp
#passwd chuckp
#cat /etc/passwd | /usr/bin/mksmbpasswd.sh >
/etc/samba/smbpasswd
#smbpasswd chuckp
Trang 4040
Làm việc với các file samba và các lệnh
#smbstatus Kiểm tra các user đang truy cập vào samba
server
Trang 4141
Cài đặt Samba clients
Trang 4242
Dùng thư mục chia sẻ samba từ Linux
Nhấn Alt + F2 hoặc file Open Location
Nhập vào smb://[Workgroups/] [Server/] [Resource]
smb://chris:my72mgb@toys/chris
Hoặc vào File Connect to Server Chọn Windows Share
Gõ vào server name Nhập username đăng nhập hệ thống
Trang 4343
Dùng thư mục chia sẻ samba từ Linux
Gõ lệnh: #mount -t cifs -o
username=chris,password=a72mg //toys/chris /mnt/toys
System type của samba share là: -t cifs
Xác định username và password qua tùy chọn -o
Để gắn kết thư mục chia sẻ samba lâu dài, thêm dòng sau vào
file /etc/fstab:
//toys/chris /mnt/toys cifs username=chris,password=172mg
Trang 4444
Dùng thư mục chia sẻ samba từ Windows
chủ samba 2 loại tài nguyên sau xuất hiện:
Printers and Faxs:
Directories:
của máy chủ: Start Search Gõ tên máy chủ, nhấp nút Search
copy file lmhosts.sam lmhosts, thêm tên máy và địa chỉ IP của samba server vào file này
Trang 4545
Dùng thư mục chia sẻ samba từ Windows
Trang 4646
Sửa lỗi trên máy chủ Samba