Thuốc chống đông đường tiêm
Trang 1Thuốc chống đông đường tiêm
Trang 3
BỐ CỤC
A
• Đặt vấn
đề
B
• Nội dun
g chí nh
C
•Kết luận
Trang 4A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Các cơn đau thắt ngực,nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thuyên tắc khối tĩnh mạch và đều để lại hậu quả nặng nề cho bệnh nhân, thậm chí có thể gây tử vong.
Trang 5A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6=> Việc sử dụng thuốc chống đông máu trong dự phòng và điều trị các bệnh do nguyên nhân huyết khối đóng vai trò rất quan trọng
Hiện nay có ba nhóm thuốc chính
• thuốc ức chế các yếu tố đông máu( các heparin , lepirudin,argatroban)
• thuốc kháng vitamin K
• thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
Trang 7A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 81920,Heparin bắt đầu
được tung ra thị trường
1930, Qúa trình tinh khiết hóa tiến bộ thì mới có thí nghiệm chính thức trên động vật và thử nghiệm
lâm sàng.
1960,hai disaccarid cơ bản của Heparin mới được xác lập
Và mất thêm 20 năm nữa thì công thức cấu tạo toàn bộ cấu trúc Heparin mới được khám phá trọn
vẹn
1976,LMWH được tìm ra A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 9Con đường khám phá và ứng dụng Heparin là một con đường dài tốn nhiều công sức nhưng thành quả đạt được cũng rất đáng mừng
Và nhiệm vụ của chúng ta để không phụ lòng các nhà khoa học là : tìm hiểu đặc điểm,cơ chế và tác dụng dược lí của Heparin-nhóm thuốc chống đông đường tiêm từ đó áp dụng trong lâm sàng một cách hiệu
quả nhất.
A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 10B.NỘI DUNG
Trang 111.Phân loại
Trang 12a c
ủa lợn ,ph
ổi b ò
LM
WH
•
Chu yển hó
a si
nh học en zym ho
ặc hóa
học từ he par
in thư ờng
Trang 133.Phác đồ điều trị
Trang 14Bắt đầu là dùng Heparin (dưới da hoặc tĩnh mạch)
+ Sau 4 – 5 ngày thì dùng Warfarin phối hợp với Heparin
+ Sau 3 – 5 ngày thì cắt Heparin để sử dụng Warfarin đơn độcHeparin với nhiều thuốc khác (điều trị Đông máu
rải rác trong lòng mạch )
+ Huyết tương tươi đông lạnh
+ Tủa lạnh yếu tố VIII+ Khối tiểu cầu+ Heparin+ Transamin
Trang 154.DƯỢC ĐỘNG HỌC
Trang 164.Dược động học
Hấp thu
cấu trúc cồng kềnh,tính acid mạnh vì có các gốc suffat và carboxylic nên hấp thụ khó qua đường
tiêm bắp thì không ổn định do hấp thu thất thường và có thể xuất hiện tụ máu
tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch và tiêm dưới da
Trang 174.Dược động học
Phân bố
Liên kết pr huyết tương:++++
Có thể gắn bão hòa với pr HT
Heparin thường chịu ảnh hưởng nhiều bởi liên kết pr
HT,các đại thực bào,macrophages
Lk pr HT: +
Ưu điểm là ít gắn với protein plasma, đại thực bào hoặc tế bào nội mạc ->giảm kháng heparin
Trang 184.Dược động học
Chuyển hóa và thải trừ
Chuyển hóa ở gan bởi hệ võng nội mô
thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa
thời gian bán thải theo đường tiêm tĩnh
mạch phụ thuộc vào liều
thời gian bán thải không phu thuộc liều
bệnh nhân suy thận nên áp dụng mà không
dùng dạng heparin nhẹ do sẽ tích lũy nhiều
trong các cuộc phẫu thuật chỉnh hình thì sẽ dùng heparin nhẹ
Trang 195.SLB quá trình đông máu
• Gia
i đ oạ
n t ạo th àn
h p hứ
c
hợ
p p ro th ro mb in ase
(th ro mbo
kin ase )
• Gia
i đ oạ
n t ạo th àn
h
th ro mb in
• Gia
i đ oạ
n t ạo th àn
h f bri n
Quá trình
đông máu
xảy ra qua
3 giai đoạn
Trang 215.Đích tác dụng
Trang 22UFH
Trang 23Thrombin (IIa)
H F
.
Trang 246.Cơ chế tác dụng
Antithrombin làm mất hiệu
lực của thrombin các yếu
tố đông máu IXa, Xa, XIa,
XIIa
Heparin tạo phức với antithrombin III làm thay đổi cấu trúc phân tử antithrombin III
Phức này thúc đẩy nhanh phản ứng antithrombin III –
thrombin
tác dụng của antithrombin III lên 1000 lần
các yếu tố đông máu trên
bị mất tác dụng
Trang 258.Tác dụng dược lí
Tác dụng dược lí
Chống đông máu nhanh
Chống huyết khối nhẹLiều cao tăng liên kết
fibrinogen với tiểu cầu
Chống viêm,ức chế
phản ứng quá mẫn,…
Hạ triglycerid
Trang 26UFH LMWH
Tác dụng Hoạt tính thấp hơn
Ít chuyên biệt bằng Tương tác với tiểu cầu mạnh hơn
ức chế cả thrombin và yếu tổ X => tăng nguy cơ chảy máu
Hoạt tính cao hơn Chuyên biệt hơn
Ít tương tác với tiểu cầu hơn Chỉ ức chế yếu tố X hoạt hóa => giảm nguy cơ chảy máu
Chỉ định Ngăn huyết khối ở trong lòng mạch Ngoài ra còn ngăn huyết khối ở các mô( cơ bắp sâu, các tạng ) sau phẫu thuật
TDKMM Làm giảm tiểu cầu nhiều hơn
Độc hơn
Ít làm giảm tiểu cầu hơn
Ít độc hơn
Trang 279.Chỉ định
phòng và chữa bệnh nghẽn mạch: viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch phổi, viêm mạch vành, nghẽn mạch sau mổ, nhồi máu…(giống kháng Vit K)
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), Huyết khối gây nghẽn mạch não…
Heparin phân tử lượng thấp ngăn huyết khối ở các mô, sau phẫu thuật
dùng trong các thử nghiệm in vitro: XN huyết học, đo HA, truyền máu, chống đông máu trong chạy thận nhân tạo
Các trường hợp tăng Lipid máu
Trang 28CHẢY MÁU
TT:Dùng liều cao cho người bệnh mới có phẫu thuật phụ nữ có thai
trong ba tháng cuối của thai kì và trong tk sau khi đẻ
PHẢN ỨNG DỊ ỨNG TT: những người dị ứng với protein nguồn gốc động vật
Trang 2910.TDKMM
Trang 30Giảm chức năng gan và loãng xương
TT: một số biến chứng hiếm gặp gây loãng xương nhanh(2-4 tuân)
sẹp đốt sống của các bà mẹ đang cho con bú suy gan thận nặng và
thận trọng với người cao tuổi
•
Trang 3111.Chống chỉ định
• Có vết thương,vết loét bên ngoài hoặc bên trong cơ thể : chảy máu trong loét dạ dày-tá tràng;chảy máu não;bệnh nhân mới mổ hoặc sau mổ não,tủy sống,mắt
• Bệnh về máu: bệnh ưa chảy máu,giảm tiểu cầu
• Tăng huyết áp khó kiểm soát (tang huyết áp không ổn định)
• Suy gan,thận
Trang 32CÓ TÁC DỤNG CHỐNG ĐÔNG MÁU
CÓ TÍNH ACID MẠNH
Trang 33Một số thuốc chống đông đường tiêm khác
Trang 34Việc dung đường tiêm lepirudin có hiệu quả trong việc điều trị các hội chứng viêm tắc ở những bệnh nhân HIT(bệnh
nhân dung heparin gairm tiểu cầu)và có thể dự phòng tắc mạch huyết khối
Một phân tử lepirubin liên kết với một thrombin ,kêt quả là ức chế hoạt động của thrombin.nó ít có tác dụng kết tập
tiểu cầu Hiện nay nó được sản xuất từ tế bào men bằng công nghệ tái tổ hợp AND Một polypeptide,gần với hirudin,một chất ức chế thrombin dẫn xuất từ dịch nhờn con đỉa
Lepirudin
Trang 35Một loại thuốc chống đông đường tiêm thuốc tổng hợp từ arginine,có kích thước nhỏ và ức chế thuận nghịch thrombin
l-Nó được dùng chủ yếu cho điều trị dự phòng ở những bệnh nhân HIT
Argatroban
Trang 36Heparin và thuốc CĐ kháng Vit K
Trang 371.DƯỢC ĐÔNG HỌC
Dược
Động
học
heparin Thuốc CĐ kháng vitamin K
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
→ phải tiêm
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Không qua nhau thai và sữa mẹ
→ Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú
Qua được nhau thai và sữa mẹ
→ Thận trọng, nhất là trong 3 tháng đầu
có chu kỳ gan – ruột
Thận: thải trừ phụ thuộc liều
PTL ↑ → t1/2 ↓(cao nhất khoảng 4 – 6 giờ)Heparin PTL cao: Liều ↑ → t1/2 ↑
Thận: chủ yếu.Phân: 1 phần
T1/2 nhìn chung hơi dài (>24h)
T tác dụng dài: khoảng 2 – 5 ngày
Trang 382.CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Heparin
Trang 39Thuốc CĐ kháng VitK
Reduced Vitamin K Oxidized Vitamin K
NADH NAD
Warfarin
Trang 403.CHỈ ĐỊNH
Phòng và điều trị các bệnh tắc nghẽn mạch: viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch phổi, viêm mạch vành, nghẽn mạch sau mổ, nhồi máucơ tim
Kiểm soát ban đầu ở BN đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ
tim cấp tính.
- Các thử nghiệm In vivo
- Tăng lipid máu
Trang 41C.KẾT LUẬN
Heparin dùng để phòng và chữa các bệnh tắc mạch nghẽn, như viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch phổi, viêm mạch vành, nghẽn mạch sau mổ, nhồi máu( dùng 1-2 tuần sau nhồi máu cơ tim
Dùng ngay khi bắt đầu điều trị tắc mạch
Dùng được cho người mang thai và thời kỳ cho con bú.
TDKMM : chảy máu, dị ứng, rụng tóc , loãng xương hay gãy xương tự phát…
CCĐ: có vết thương loét bên ngoài hoặc trong cơ thể, bệnh về máu, THA khó kiểm soát, suy gan thận