Bệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sảnBệnh ở tôm nuôi trong thuỷ sản
Trang 2WHITE SPOT SYNDROME VIRUS
Nguồn Lightner (2009)
Trang 3Nguồn Lightner (2009)
Trang 4Nguồn Lightner (2009)
Trang 5Nguồn Lightner (2009)
Trang 6Nguồn Lightner (2009)
Trang 7WSSV sao chép trong nhân tế bào chủ
Trang 9– hình dạng giống như địa y
– có răng cưa ở giữa và những chấm hắc tố
– Mô học/tiêu bản tươi không có thể vùi WSSV
Wang et al 2000, DAO 41: 9-18 &<www.aapqis.org>
Trang 101 Đốm có viền trắng ở giữa và bện ngoài; 2 cấu tạo giống địa y với nhiều chấm
2 đen ở giữa 2c mũi tên chỉ khuẩn lạc vi khuẩn và các tế bào
3 bạch cầu ở trong đốm
Trang 14Các con đường lây truyền bệnh
• Tôm giống nhiễm mầm bệnh
• Vật chủ trung gian mang mầm bệnh từ những vùng có bệnh bộc phát
• Nguồn nước bị nhiễm
• Các nhân tố kích thích như thay đổi pH, nhiệt
độ, oxy và độ mặn
Trang 15Hạn chế rủi ro do bệnh
1 Không nên thả tôm vào lúc giao mùa để tránh trường
hợp độ mặn giảm đột ngột
2 Chọn giống tốt
3 Nên áp dụng kỹ thuật PCR để xét nghiệm virus
4 Sử dụng ao lắng và ít thay nước trong suốt vụ nuôi
5 Cho ăn vừa phải, sử dụng thức ăn có chất lượng cao
và tăng sức đề kháng cho tôm
Trang 18YELLOW HEAD COMPLEX
(Phức hợp vi-rút gây bệnh đầu vàng)
Trang 21YH-complex viruses from Australia, Taiwan, Thailand, Vietnam, Malaysia (Phan Thuy, 2002)
Trang 23Đặc điểm của vi-rút đầu vàng
Phổ loài nhiễm bệnh hạn chế (chủ yếu là tôm he)
Thường nhiễm ở cơ quan lymphoid, các mô liên kết, tuyến sinh dục, buồng trứng
Lây theo chiều ngang và dọc
Bệnh thường xuất hiện sau khi tôm bị sốc do biến đổi bất lợi về môi trường
Trang 25TAURA SYNDROME VIRUS
(Vi-rút gây hội chứng Taura)
Trang 33NECROTIZING HEPATOPANCREATITIS (NHP)
Trang 34Quản lý
• Thiết kế ao sâu hơn để ổn định nhiệt độ
• Giảm độ mặn bằng cách thay nước
• Sử dụng OTC liều từ 1.5-4 kg/t trong
Trang 35BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH
TRÊN TÔM NƯỚC LỢ
Trang 36Loài nhiễm bệnh
Penaeus monodon Penaeus vanamei
Trang 37Dấu hiệu bệnh lý
P vanamei
TCP/VIE/3304, 2013
Trang 38P monodon
TCP/VIE/3304, 2013
Dấu hiệu bệnh lý
Trang 39Gan tụy teo, nhạt màu
Ruột rỗng
Dấu hiệu bệnh lý
TCP/VIE/3304, 2013
Trang 40Mô học: gan tụy tôm khỏe
Lightner et al (2013)
Trang 41Gan tụy tôm bệnh có sự biến đổi cấu trúc của mô gan tụy (A) (10X) Các tế bào gan thoái hóa và rơi vào lòng ống, các tế bào máu tập trung quanh các cụm vi khuẩn trong vùng bị hoại tử (B) (40X).
Mô bệnh học
Gan tụy là cơ quan mục tiêu của bệnh hoại tử gan tụy cấp tính
Trang 42Kính phết gan tụy
Trang 43Mô bệnh học ruột
Trang 44Mô bệnh học (5)
Trang 45Ký sinh trùng
Trang 46Bệnh do vi bào tử trùng (EHP)
Gan tụy hoại tử Trong gan tụy có chứa bào tử của vi bào tử trùng Bệnh xuất hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau (<30 ngày nuôi, >90 ngày nuôi)
Trang 471 Bệnh xảy ra quanh năm, nhiều nhất từ tháng tư đến tháng bảy.
2 Xảy ra chủ yếu là trong các hệ thống nuôi tôm thâm canh
và bán thâm canh.
3 Xuất hiện nhiều ở các trại có độ mặn cao; trong mùa khô với nhiệt độ cao.
4 Chất lượng nước xấu
Bệnh hoại tử gan tụy ở Việt Nam
Nguồn: TCTS (2012)
Trang 48Tác nhân gây bệnh
Chủng Vibrio parahaemolyticus phân lập từ dạ dày tôm AHPND nơi mà vi khuẩn sinh ra độc tố hòa
tan có khả năng gây bong tróc tế bào ở khối gan tụy tôm Tác nhân gây bệnh không thể hiện khả năng gây bệnh khi được nuôi trong môi trường thạch, nhưng có thể gây bệnh khi nuôi
trong môi trường lỏng (Lightner, 2013).
Trang 49Xét nghiệm EMS/AHPNS bằng PCR
Kít thương mại: IQ2000TM AHPND/EMS
(GeneReach Biotechnology Corp.)
Qui trình PCR với mồi AP1; AP2;
AP3 (Flegel, 2013 và 2014)
KIT IQ PLUS TM
Trang 50AHPND lây qua nước và do tiếp xúc trong ao nhiễm bệnh
TCP/VIE/3304 (E) 1 – 6 A: vèo 1; 2; 3 thả tôm khỏe ) B: vèo 4; 5; 6 thả chung
tôm khỏe và tôm bệnh
Ao nhiễm bệnh
B A
Trang 51Kháng sinh đồ
Tác dụng phòng và trị EMS của thuốc kháng sinh không ổn định do sự lạm dụng thuốc và sự kháng thuốc của vi khuẩn
Trang 52Gọi là bệnh “Phân trắng, teo gan” theo dấu hiệu bệnh lý là: hiện tượng phân tôm có màu trắng nổi trên mặt nước và gan tôm bị teo hoặc nhũn rửa
Gan tôm bị teo nhỏ so với bình thường Khối gan tụy tôm bị bệnh
BỆNH PHÂN TRẮNG
Trang 53TRIỆU CHỨNG
Dấu hiệu dễ thấy nhất của bệnh là có những đoạn phân có màu
trắng đục nổi trên mặt nước ở gốc cuối gió từng đoạn từ 0.3 - 1cm,
có khi còn dính ở hậu môn tôm ( WF )
Đoạn phân tôm bị bệnh, có màu trắng thu ở góc ao về hướng gió
Trang 54Sau giai đoạn phân trắng, gan tụy tôm mềm
nhũn, có màu trắng nhạt
Tôm bệnh phân trắng, có dấu hiệu gan mềm nhũn, có màu
trắng sữa
Trang 55Trùng hai tế bào (Gregarines)
Trang 56Ruột giữ hoại tử do nhiễm trùng hai
tế bào, mũi tên chỉ nhóm trùng
gregarine Nhuộm (H&E)
Trùng hai tế bào trong dịch ruột giữa, mũi tênchỉ các giai đoạn của nhóm trùng Gregarine.Tiêu bản tươi
Nhóm trùng hai tế bào (Gregarine) chiếm 60 %
Trang 57Nhóm protozoan trên mang tôm Mũi tên chỉ
KST thuộc loài Zoomthamnium sp
Nhóm nguyên sinh động vật gây tổn thương trên vỏ
và mang (95.8 %)
Trang 58Sử dụng chế phẩm vi sinh
Tùng et al (2013)
Trang 60 Chia thành 2 giai đoạn nuôi
Chăm sóc, quản lý đặc biệt
trong thàng đầu sau đó chuyển sang ao nuôi
Tùng et al (2013)
Trang 62Hạn chế rủi ro do bệnh
1 Không nên thả tôm vào lúc giao mùa để tránh trường
hợp độ mặn giảm đột ngột
2 Chọn giống tốt
3 Nên áp dụng kỹ thuật PCR để xét nghiệm virus
4 Sử dụng ao lắng và ít thay nước trong suốt vụ nuôi
5 Cho ăn vừa phải, sử dụng thức ăn có chất lượng cao
Trang 63HẾT