Học Từ Vựng: Nguyên tắc nhấn trọng âm trong từđơn Đây là tóm tắt những nguyên tắc nhấn trọng âm trong từ đơn.. Bài này bổ ích cho các bạn tự học phát âm và từ vựng ở nhà.. Bạn cũng nên n
Trang 1Học Từ Vựng: Nguyên tắc nhấn trọng âm trong từ
đơn
Đây là tóm tắt những nguyên tắc nhấn trọng âm trong từ đơn Bài này bổ ích cho các bạn tự học phát âm và từ vựng ở nhà Bạn cũng nên nhớ là khi 1 từ nằm ở trong
1 câu thì có thể các trọng âm của từ đó bị ngữ điệu của câu làm ảnh hưởng
Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er,
or, y, ow, ance, ent , en, on Ex: ciment / si'ment/: ximăng, event /i'vent/: sự kiện
Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2 Ex: repeat
/ri'pi:t/ :nhắc lại
Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious
Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)
Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive Ex: 'regular, ex’pensive/ isk'pensive/, 'injury
Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, ory Ex: equity /’ekwiti/, ivory /’aiv∂ri/
Danh từ chỉ các môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết
Ex: ge'ology, bi'ology, metho’dology
Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: institute / 'institju/ (viện), ‘primate
Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu Ex: raincoat /'reinkuot/ :áo
mưa
Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu Ex: homesick /'houmsik/( nhớ nhà)
Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ex: downstream / daun'sri:m/( hạ lưu)
Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ
2 Ex: well-dressed/ wel'drest/ ( ăn mặc sang trọng)
Trang 2Các hậu tố (suffix) không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)
V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )
V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )
V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)
V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)
V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)
V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận)
V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng)
V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)
V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm)
ajd+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng)
Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque
Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque (ấn tượng)