CTPT của hyđrocacbon là: Câu 2 Đốt cháy hòan tòan một hiđrocacbon mạch hở X thu được H2O và CO2 có số mol bằng nhau.Vậy X thuộc dãy đồng đẳng?. Câu 3 Ứng dụng của phản ứng đốt cháy axeti
Trang 1Câu 1 Đốt cháy hết 1,44 g một hyđrocacbon mạch hở rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2 thu được 3,94 g kết tủa Lọc kết tủa và cô cạn nước lọc rồi
nung chất cặn thu được đến khối lượng không đổi còn lại 6,12 g chất rắn CTPT của hyđrocacbon là:
Câu 2 Đốt cháy hòan tòan một hiđrocacbon mạch hở X thu được H2O và CO2 có số mol bằng nhau.Vậy X thuộc dãy đồng đẳng?
Câu 3 Ứng dụng của phản ứng đốt cháy axetilen:
Câu 4
Hỗn hợp khí X gồm 2 chất hiđrocacbon là hai đồng đẳng liên tiếp Khi đốt cháy 1 lượng hỗn hợp khí X tạo 55p gam khí CO 2 và 31,5p gam hơi nước Tìm công thức phân tử 2 chất hiđrocacbon và tỉ khối của hỗn hợp với H 2 bằng bao nhiêu?
Câu 5 Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni Đun nóng
bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:
Câu 6 Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon A (hiện diện dạng khí ở điều kiện thường) và khí oxi có dư Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X
Sau phản ứng cháy, thu được hỗn hợp khí và hơi B, trong đó có 40% thể tích CO2, 30% thể tích hơi nước A là:
Câu 7 250 ml hỗn hợp X gồm hidrocacbon A và CO2 vào 1,25 lit O2 lấy dư rồi đốt, thể tích khí sau phản ứng là 1,7 lit sau khi qua bình chứa H2SO4 đặc
còn 900 ml và tiếp tục cho qua bình chứa KOH chỉ còn 250ml CTPT A là
Đáp số khác.
Câu 8 Cho 5,6 gam một hyđrôcácbon X tác dụng với H2 (xt, t0) thì cần 2,24 lít H2 (ở đktc) Nếu oxi hoá X bằng dd thuốc tím thu được hợp chất có cấu tạo
đối xứng X là:
Câu 9 Hydrocacbon (X) dẫn xuất từ aren Hóa hơi (X) trộn với oxi vừa đủ trong một khí nhiên kế, đốt hoàn toàn hỗn hợp rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp
suất trong bình bằng 12 lần áp xuất của (X) ban đầu Đưa về 0oC áp suất khí giảm còn 2/3 5,2 gam (X) làm mất màu dung dịch chứa 8 gam Brôm
Xác định CTCT của (X)
Câu 10 Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc) khí X thu được 10,752 lít khí
CO2 (đktc).Công thức của hai hiđrocacbon và phần trăm thể tích của chúng trong X tương ứng là
A C2H4 (60 %) và C3H6 (40 %) C C2H4 (40 %) và C3H6 (60 %)
B C3H6 (60 %) và C4H8 (40 %) D C3H6 (40 %) và C4H8 (60 %)
Câu 11 Trong số các đồng phân là dẫn xuất của benzen có CTPT C8H10O, số đồng phân (X) thoả mãn điều kiện sau: (X) không phản ứng với NaOH và
(X)→ (Y) → polime X là
Câu 12 Hỗn hợp X gồm CH4, C3H8, C2H4 và C3H4 Đem đốt cháy hoàn toàn hh X bằng không khí, sau phản ứng thu được một hỗn hợp gồm a mol N2,
0,2 mol O2, 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O Tính a Biết rằng trong không khí: N2 chiếm 80% và O2 chiếm 20% theo thể tích
Câu 13 Tỉ khối của hỗn hợp gồm H2, CH4, CO so với H2 bằng 7,8 Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích oxi Thành phần % về thể tích
của hỗn hợp là:
Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 ankin X, Y Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa và khối
lượng dung dịch tăng 3,78 gam Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 18,85 gam Biết rằng số mol X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp A Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của X, Y lần lượt là
Câu 15 Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được bằng
Câu 16 Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím ?
Câu 17 Cho phương trình phản ứng sau: CH3-CH=CH2 + KMnO4 + H2O >
Trang 2Các chất sinh ra sau phản ứng là:
Câu 18 Hoàn thành và phương trình phản ứng sau: CH2=CH2 + KMnO4 + H2SO4 -> …
Các chất sinh ra sau phản ứng là:
A C2H4(OH)2, MnSO4, K2SO4, H2O C CH3COOH, MnO, K2SO4, H2O
B CH3CHO, MnSO4, K2SO4, H2O D CH3COOH, MnSO4, K2SO4, H2O Câu 19 Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
KMnO 4 + C 6 H 5 -CH=CH 2 + H 2 SO 4 -> MnSO 4 + (Y) + CO 2 + K 2 SO 4 + H 2 O (Y) là kí hiệu của sản phẩm hữu cơ Tổng các hệ số cân bằng của phương trình là:
Câu 20 Cân bằng phản ứng hóa học sau:
CH 3 -C≡CH + KMnO 4 + KOH -> CH 3 COOK + MnO 2 + K 2 CO 3 + H 2 O Tổng các hệ số cân bằng của phương trình là:
Câu 21 Có 3 lọ mất nhãn chứa các chất riêng biệt là benzen, toluen, stiren Ta có thể tiến hành tuần tự theo cách nào sau đây để nhận biết chúng ?
Câu 22 Thuốc thử để nhận biết hai chất: benzen và toluen là
Câu 23 Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính(hiệu suất 100%) khối lượng etylenglicol thu được bằng
Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
Câu 25 Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y,
sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
Câu 26 X là hiđrocacbon no, mạch hở, trong phân tử có 32 nguyên tử H Thể tích dung dịch NaOH 8% (D = 1,1 g/cm3) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí
CO2 tạo thành khi đốt cháy 3,18 gam X là
Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 20,0ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 16,8ml hỗn hợp X gồm CO, metan và propan thu được 28,6ml khí CO2 Thành phần % theo thể tích của propan trong X là
Câu 29 Hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và buta-1,3-đien Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X, cho sản phẩm hấp thụ vào nước vôi trong dư thu được 100
gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi giảm 39,8 gam Giá trị của m là
Câu 30 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O Giá trị của m là
Câu 31 Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là
Câu 32 Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy X trong 64 gam O2, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn hỗn hợp thu
được sau phản ứng qua bình nước vôi trong dư thấy tạo thành 100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít (đo ở 0oC và 456 mmHg) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X là
Câu 33 Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng CaCl2 khan,
bình II đựng KOH, sau thí nghiệm khối lượng bình I tăng 3,78 gam, bình II tăng 7,04 gam Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp đầu lần lượt là
Câu 34 Trộn x mol hỗn hợp X (gồm C2H6, C3H8) và y mol hỗn hợp Y (gồm C3H6 và C4H8) thu được 0,35 mol hỗn hợp Z rồi đem đốt cháy thu được hiệu
số mol H2O và CO2 là 0,2 mol Giá trị của x và y lần lượt là:
Trang 3Câu 35 Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung
dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là
Câu 36 Một hiđrocacbon X có tỉ khối so với không khí là 2,69 Khi đốt cháy X tạo ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol là 2 : 1 X có công thức phân tử là
Câu 37 Khi phân tích một hiđrocacbon được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O Công thức thực nghiệm của X là
Câu 38 Đốt cháy 1 thể tích hơi của hiđrocacbon X có a nguyên tử C cần vừa đủ 1,25a thể tích O2 ở cùng điều kiện Hiđrocacbon X có công thức phân tử
dạng
Câu 39 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một anken X (là chất khí ở điều kiện thường), có tỉ khối hơi so với hiđro là 28, thu được 8,96 lít khí cacbonic (đktc)
Công thức cấu tạo X là
Câu 40 Đốt cháy hoàn toàn 0,5 lít (ở điều kiện 273o
C và 1,3432 atm) một ankađien liên hợp X Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 40 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thu được 8,865 gam kết tủa CTPT của X là
Câu 41 Khi đốt cháy một hiđrocacbon X, thu được 0,108 gam nước và 0,396 gam CO2 Công thức đơn giản nhất của X là
Câu 42 Đốt cháy hoàn toàn một ankin X được khối lượng H2O bằng khối lượng ankin đem đốt X là
Câu 43 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Hai hiđrocacbon đó
thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây?
Câu 44 Đốt cháy hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp của nhau ta thu được 5,04 gam nước và 8,8 gam khí cacbonic Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon đó là:
Câu 45 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần % về số mol của X và Y
trong hỗn hợp M lần lượt là
Câu 46 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu
được là