ầng mạng ứng dụng truyền đoạn dữ liệu từ máy truyền tải mạng gửi tới máy nhận liên kết dl vật lý mạng mạng máy gửi đóng gói đoạn thành liên kết dl liên kết dl mạng vật lý vật lý gói tin liên kết dl vật lý mạng mạng liên kết dl liên kết dl máy nhận, phát gói tin lên vật lý vật lý tầng vận chuyển mạng mạng liên kết dl liên kết dl vật lý vật lý giao thức tầng mạng nằm mạng liên kết dl trong mọi máy, BĐT vật lý ứng dụng mạng truyền tải BĐT kiểm tra trường mào đầu liên kết dl mạng mạng vật lý liên kết dl mạng liên kết dl trong mọi gói IP đi qua nó liên kết dl vật lý vật lý vật lý Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM MẠNG MÁY TÍN
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
ThS NGUYỄN CAO ĐẠT E-mail:dat@cse.hcmut.edu.vn
Bài giảng Mạng máy tính
Trang 2Bài giảng 8: Tầng Mạng
Tham khảo:
Chương 4: “Computer Networking – A top-down approach”
Trang 3 một bộ định tuyến làm việc như thế nào
định tuyến (chọn đường đi)
xử lý với vấn đề qui mô mạng
chủ đề nâng cao: IPv6, tính di động
Trang 5Tầng mạng
gửi tới máy nhận
gói tin
tầng vận chuyển
trong mọi gói IP đi qua nó
ứng dụng truyền tải mạng liên kết dl vật lý
ứng dụng truyền tải mạng liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
mạng
liên kết dl vật lý
Trang 6Hai chức năng quan trọng của tầng Mạng
chuyển tiếp: di chuyển các
gói tin từ đầu vào của BĐT
Trang 8Tổng quan về kiến trúc Bộ Định Tuyến
chuyển tiếp các gói tin từ đầu vào đến đầu ra
Trang 9Chức năng của cổng vào
cho đích của gói tin, tìm cổng ra sử dụng bảng chuyển mạch trong bộ nhớ của cổng vào
mục tiêu: hoàn thành xử lý ở cổng vào với
Trang 10Ba loại cơ cấu chuyển mạch
Trang 11Chuyển mạch thông qua Bộ Nhớ
BĐT thế hệ đầu tiên:
sự điều khiển trực tiếp của CPU
đi qua mạch bus 2 hai lần)
Input Port
Output Port Memory
System Bus
Trang 12Chuyển gói thông qua mạch dẫn Bus
bộ nhớ của cổng ra thông qua một
mạch chia sẻ (shared bus)
tranh giành bus: tốc độ chuyển
mạch bị hạn chế bởi băng thông của
bus
vừa phải cho các BĐT truy cập và xí
nghiệp
Trang 13Chuyển mạch thông qua một Mạng Liên Kết Lẫn
Nhau
định, chuyển các ô đó qua cơ cấu c/mạch
lẫn nhau
Trang 14Cổng ra
Việc nhớ tạm diễn ra khi các gói tin đến từ cơ cấu
c/mạch nhanh hơn tốc độ truyền tải
Nguyên lý lập lịch sẽ lựa chọn giữa những gói tin
đang xếp hàng để truyền tải
Trang 15Xếp hàng ở Cổng Ra
đường đi ra
Trang 17Xếp hàng ở cổng vào
hàng có thể xảy ra ở cổng vào
Khóa đầu-dòng (HOL) : gói tin xếp ở đầu dòng ngăn
các gói khác di chuyển về trước
độ trễ xếp hàng và mất gói là do tràn bộ nhớ tạm ở
cổng vào!
Trang 19Tầng mạng của Internet
bảng chuyển tiếp
Chức năng của tầng mạng của máy tính, BĐT
•báo cáo lỗi
•gửi tín hiệu tới bđt
Tầng truyền tải: TCP, UDP
Tầng liên kết
Tầng
Mạng
Trang 21Định dạng gói tin IP
ver length
32 bits
dữ liệu (độ dài bất kì, thông thường là một đoạn TCP hoặc UDP)
16-bit identifier
header checksum
time to live
32 bit địa chỉ IP nguồn
phiên bản giao thức IP
độ dài mào đầu(bytes)
thời gian sống
dùng cho phân đoạn/
ghép đoạn
tổng độ dài gói tin (bytes)
giao thức tầng trên
head
len
type of service
“loại” dữ liệu flgs fragment
offset upper
layer
32 bit địa chỉ IP đích
Tùy chọn (nếu có) vd, tem thời
điểm, lưu đường đi, danh sách bđt
sẽ đi qua
chi phí cho TCP?
20 byte của TCP
20 byte của IP
Trang 22Phân đoạn & ghép đoạn IP
liên kết trong mạng có kích
thước truyền tải tối đa MTU – là
kích thước lớn nhất có thể của
một khung dữ liệu lớp liên kết
các loại liên kết khác nhau
sự phân đoạn:
vào: một gói tin lớn
ra: 3 gói nhỏ hơn
ghép đoạn
Trang 23Phân đoạn & ghép đoạn IP
Trang 25Đánh địa chỉ IP: giới thiệu
địa chỉ IP: 32-bit là kí
hiệu định danh cho
máy tính thường chỉ có
1 giao diện
223.1.1.1 223.1.1.2
223.1.1.3
223.1.1.4 223.1.2.9
223.1.2.2 223.1.2.1
223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.27
Trang 26Mạng con (subnet)
Địa chỉ IP:
phần mạng con (các bit bậc cao)
phần máy (các bít bậc thấp)
Mạng con là gì ?
giao diện của thiết bị với cùng phần mạng con trong địa chỉ IP
có thể giao tiếp với nhau về mặt vật lý mà không cần qua bộ định tuyến
223.1.1.1 223.1.1.2
223.1.1.3
223.1.1.4 223.1.2.9
223.1.2.2 223.1.2.1
223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.27
mạng chứa 3 mạng con
subnet
Trang 27Mạng con
Công thức
tháo mỗi giao diện ra
khỏi máy tính hoặc bđt,
Trang 28223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.27
223.1.1.2
223.1.7.1/30
223.1.7.2/30 223.1.7.6/30
223.1.7.5/30 223.1.7.10/30
223.1.7.9/30
Trang 29Đánh địa chỉ IP: CIDR
CIDR: C lassless I nter D omain R outing
Định tuyến liên miền không phân lớp
phần máy
Trang 30Địa chỉ IP: làm sao để lấy?
Trang 31DHCP: Giao thức cấu hình máy động
Mục đích: cho phép máy lấy địa chỉ IP động tự động từ máy
chủ trong mạng khi nó tham gia vào mạng
Có thể làm mới địa chỉ
Cho phép sử dụng lại địa chỉ
Hỗ trợ người dùng di động (laptop) khi họ muốn tham gia vào mạng
Tổng quan DHCP:
máy khách phát tán thông điệp “ DHCP discover ”
máy chủ DHCP trả lời với thông điệp “ DHCP offer ”
khách yêu cầu địa chỉ IP: th/điệp “ DHCP request ”
máy chủ DHCP gửi địa chỉ: t/điệp “ DHCP ack ”
Trang 32Kịch bản khách-chủ DHCP
223.1.1.1 223.1.1.2
khách DHCP đến
cần địa chỉ của mạng này
Trang 33transaction ID: 654
DHCP offer
src: 223.1.2.5, 67 dest: 255.255.255.255, 68 yiaddrr: 223.1.2.4
transaction ID: 654 Lifetime: 3600 secs
DHCP request
src: 0.0.0.0, 68 dest:: 255.255.255.255, 67 yiaddrr: 223.1.2.4
transaction ID: 655 Lifetime: 3600 secs
DHCP ACK
src: 223.1.2.5, 67
Trang 34Địa chỉ IP: đặt một địa chỉ ntn?
Tổ chức 7 11001000 00010111 00011110 00000000 200.23.30.0/23
Trang 35Đánh địa chỉ phân cấp: gộp tuyến đường (route
aggregation)
“Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 200.23.16.0/20”
200.23.16.0/23 200.23.18.0/23
Đánh địa chỉ phân cấp cho phép quảng bá thông tin định tuyến một cách hiệu quả:
Trang 36Đánh địa chỉ phân cấp: những tuyến đường cụ thể
hơn
ISP-ABC có đường đi cụ thể hơn tới Tổ chức 1
“Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 200.23.16.0/20”
Trang 37
Đánh địa chỉ IP: Làm sao để có IP?
Đ: ICANN: Internet Corporation for Assigned
cấp phát địa chỉ
quản lí DNS
đăng kí tên miền, giải quyết tranh chấp
Trang 38mạng cục bộ (vd, mạng gia đình)
10.0.0/24
phần còn lại của Internet
Các gói tin với mà nguồn và đích đều nằm trong mạng này
sẽ có địa chỉ 10.0.0/24 cho nguồn và đích (như b/thường)
Tất cả gói tin đi ra khỏi mạng nội bộ
đều có cùng một địa chỉ IP NAT
nguồn: 138.76.29.7,
và số cổng khác nhau
Trang 39 có thể thay đổi địa chỉ của thiết bị trong mạng cục bộ mà không
ảnh hưởng đến thế giới bên ngoài
có thể thay đổi ISP mà không thay đổi địa chỉ của thiết bị trong
mạng cục bộ
các thiết bị trong mạng cục bộ không được đánh địa chỉ công cộng,
có thể thấy đươc bởi mạng ngoài (một điểm cộng cho bảo mật)
Trang 40NAT: Sự dịch địa chỉ mạng
Hiện thực: bộ định tuyến NAT phải:
gói tin đi ra: thay thế (IP nguồn, số cổng) của mọi gói tin đi ra
thành (IP NAT, số cổng mới)
khách/chủ từ xa sẽ trả lời sử dụng (IP NAT, số cổng mới) làm địa chỉ đích
ghi nhớ (trong bảng dịch NAT) mọi cặp dịch từ (IP nguồn, số cổng) tới (IP NAT, số cổng mới)
gói tin đi vào: thay thế (IP NAT, số cổng mới) trong trường đích của mọi gói tin đi vào bằng (IP nguồn, số cổng) tương ứng lưu trong bảng NAT
Trang 411
10.0.0.4 138.76.29.7
1: máy 10.0.0.1 gửi gói tin tới 128.119.40.186, 80
bảng dịch NAT Địa chỉ WAN địa chỉ LAN
138.76.29.7, 5001 10.0.0.1, 3345
…… ……
S: 128.119.40.186, 80 D: 10.0.0.1, 3345 4
S: 138.76.29.7, 5001 D: 128.119.40.186, 80
2
2: bđt NAT đổi địa
chỉ nguồn của gói tin
3: Gói trả lời tới 4: bđt NAT đổi địa chỉ đích của gói
Trang 42NAT: Sự dịch địa chỉ mạng
60,000 kết nối đồng thời với một địa chỉ LAN!
bđt nên chỉ làm việc ở lớp 3
vi phạm nguyên lý đầu cuối-tới-đầu cuối
NAT phải được xem xét khi thiết kế các ứng dụng, ví dụ: ứng dụng P2P
sự thiếu địa chỉ nên được giải quyết bằng IPv6
Trang 43Vấn đề truy cập vào trong NAT
máy chủ với địa chỉ 10.0.0.1
máy chủ địa chỉ 10.0.0.1 chỉ dùng trong LAN (khách không thể dùng nó làm địa chỉ đích)
chỉ có một địa chỉ nhìn thấy từ bên ngoài là địa chỉ NAT:
138.76.29.7
tĩnh, để chuyển tiếp yêu cầu kết nối tới cổng nhất định nào
138.76.29.7
Khách
?
Chủ
Trang 44Vấn đề truy cập vào trong NAT
Plug and Play (UPnP) Internet Gateway Device (IGD) Cho phép máy trong mạng NAT:
học địa chỉ IP công cộng (138.76.29.7)
thêm/xóa các ánh xạ cổng (với thời gian cho thuê)
vd, cấu hình ánh xạ cổng NAT tự động, tĩnh
10.0.0.1
10.0.0.4
NAT router
138.76.29.7
IGD
Trang 45Vấn đề truy cập vào trong NAT
khách trong NAT thiết lập kết nối tới máy chủ chuyển tiếp
khách bên ngoài kết nối tới MCCT
MCCT tạo cầu nối gói tin giữa 2 kết nối
2 kết nối tới MCCT khởi tạo bởi máy ngoài NAT
3 chuyển tiếp được thiết lập