1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn lịch sử đảng

34 632 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... trị; công kích vào đường lối đổi Đảng Chúng cho rằng: Đảng hết vai trò lịch sử; bước sang giai đoạn mới, Đảng đủ khả để lãnh đạo; ….Nhiều luận điệu xuyên tạc, kích động xung quanh vấn đề quan... đạo Đảng ta, chất nhà nước cách mạng ta, kết hợp sức mạnh dân tộc thời đại điều kiện - Tại Đại hội VII (6/1991) Đảng tiếp tục bổ sung đường lối đổi Đảng ta  Đề thông qua Cương lĩnh thứ Đảng. .. đường thời kỳ độ Đảng ta  Đại hội đánh dấu coi trọng Đảng công tác xây dựng Đảng, chỉnh đốn Đảng  Đại hội VII củng cố niềm tin, khơi dậy nguồn lực Đảng, nhân dân Kiên trì CNXH Đông Âu tan rã

Trang 1

Đề cương ôn tập môn Lịch sử Đảng - Bản 2

Bản đóng góp của bạn Phạm Ngọc An

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

Câu 1 : Anh (chị) hãy nêu và phân tích ý nghĩa của con đường cứu nước giải

phóng dân tộc mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Đảng đã nhấn mạnh: “đây là sự lựa chọn của chính lịch sử, sự lựa chọn đã dứt khoát từ 1930 với sự ra đời của Đảng ta” (văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần 7,nxb Sự Thật H.1991 trang 109) Liên hệ về con đường cách mạng hiện nay ở nước ta?

1.Hoàn cảnh lịch sử

a/Thế giới:

- Từ TK XIX- XX, trên TG xuất hiện những mâu thuẫn mới trong XH TBCN

+ Mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản

+ Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa và các nước TB chính quốc + Mâu thuẫn giữa các nước TBCN phát triển trước và các nước TBCN mớiphát triển

=> các mâu thuẫn này dẫn đến chiến tranh đế quốc

Sang đầu TK XX, những mâu thuẫn này càng trở nên gay gắt nên đẫn đếnCTTG lần 1 (1914-1918)

CMT10 Nga thành công dưới sự lãnh đạo của Lenin, nó cổ vũ cho ptr gpdtcủa các nước trên TG

* Theo xu hướng đó, rất nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân ta nổ

ra theo 2 hướng

- Phong trào yêu nước hệ tư tưởng PK:

+ Phong trào CầnVương (theo vua chống P) đứng đầu là Tôn Thất Thuyết+ Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), HươngKhê (Hà Tĩnh)… với những sĩ phu yêu nước như Phan Đình Phùng, Tống DuyTân, Nguyễn Thiện Thuật…

Trang 2

+ Phong trào nông dân Yên Thế ở Bắc Giang do Hoàng Hoa Thám lãnh đạokéo dài gần 30 năm.

- Phong trào đtr theo xu hướng dân chủ tư sản:

+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ đưa học sinh sanghọc N để chông P

+ Phong trào Duy Tân của Phan Chu Trinh phát động thanh niên nhân dân

VN tự lực tự cường, học các mới làm theo cai mới

Nhưng những phong trào đấu tranh này đều bị thất bại do chưa có đường lốiđúng đắn; mang tính cải lương hoặc cách mạng nửa vời

2 Đường lối:

Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.Người đã tìm ra những vần đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự nghiệpcứu nước, giải phóng dân tộc từ bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương vềvấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin sau gần 10 năm tìm kiếm (1911-1920) Từ đó Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa MacLenin về VNnhằm chuẩn bị tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chínhđảng tiên phong ở VN

Trước nhu cầu cấp bách của phong trào CM trong nước, ngày 06/01/1930 –7/2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội gnhị tại Hương Cảng (Trung Quốc)nhằm hợp nhất các tổ chức cộng sán lại thành 01 chính đảng duy nhất của VN, lấytên là ĐCSVN

3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta:

Đây là đường lối của CMVN do chính Nguyễn Ái Quốc soạn thảo gồm 04văn kiện: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chươngtrình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng gồm những nội dung sau

- Mục tiêu chiến lược của CM: chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền

và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản (giải quyết được 2 mâu thuẫn củadân tộc)

- Nhiệm vụ của CM: đánh đổ chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc; đồng

thời lật đổ chủ nghĩa phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày nghèo, thành lậpchính quyền CM (công – nông - binh)

- Lực lượng CM: lực lượng CM cơ bản là liên minh công – nông (vì cả 02

lực lượng này cùng chung mục đích là chống P giành độc lập dân tộc) trong đógcCN là lực lượng lãnh đạo CM, phải đoàn kết các giai cấp khác, các lực lượngtiến bộ yêu nước trong XH, “ lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông … đi vào phegiai cấp vô sản; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam mà chưa rõphản CM, thỉ phải lợi dụng họ, ít nhất là làm cho họ đứng trung lập” Tranh thủ sựđoàn kết ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và gcVSTG

Trang 3

- Phương pháp CM: sử dụng bạo lực CM (là 02 hình thức đấu tranh vũ

trang và đấu tranh chính trị) không thể cải lương, thỏa hiệp

.- Lãnh đạo CM: giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo CM thông qua

đội tiền phong của mình là Đảng Cộng Sản VN xuất phát từ 3 lợi ích: dân tộc, giaicấp, nhân dân

- Quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận cách mạng thế giới.

Cương lĩnh đã phản ánh quy luật phát triển khách quan của XHVN phù hợpvới xu thế phát triển của thời đại

ĐCSVN đã kết hợp đúng đắn giải quyến vấn đề dân tộc và vần đề giai cấp,kết hợp truyền thống yêu nước của DTVN vơi kinh nghiệm của CMTG, kết hợpchủ nghĩa yêu nước với CNQTVS, kết hợp yêu cầu của thực tiễn CMVN với tưtưởng tiên tiến của CM thời đại

Đường lối cứu nước theo con đường “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”

là một con đường đúng đắn, thể hiện tính tất yếu của lịch sử phù hợp với quy vớinguyện vọng của nhân dân và đối với xã hội Việt Nam

Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết sự vận dụng đúng đắn sáng tạo học thuyết

Mác-Lênin về Đảng Cộng Sản; sự phát triển của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta trong việc thành lập Đảng CSVN? Liên hệ với việc xây dựng và chỉnh đốn đảng hiện nay và nhiệm vụ then chốt?

ĐCSVN ra đời là sự vận dụng sáng tạo khoa học học thuyết chủ nghĩa Le6nin; là sự phát triển của Chủ tịch HCM và Đảng ta trong việc thành lập ĐCSVn

Mác-Việc truyền bá lý luận giải phóng dân tộc và tổ chức vận động nhân dân đấutranh đã dấy lên phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, đặcbiệt là phong trào công nhân Cuộc đấu tranh của công nhân xuất hiện ngay từ khigiai cấp công nhân ra đời Từ năm 1926 đến năm 1929 phong trào công nhân ngàycàng phát triển với sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanhniên Trong những năm 1926-1927 mỗi năm có hàng chục cuộc bãi công Tronghai năm 1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộc đấu tranh, tiêu biểu là cuộc bãi công ở nhàmáy xi măng Hải Phòng, nhà máy sợ Nam Định, mỏ than Hồng Gai…Các cuộcđấu tranh đó đã kết hợp những khẩu hiệu kinh tế với những khẩu hiệu chính trị,vượt ra ngoài phạm vi một nhà máy, đồn điền bước đầu có sự liên kết nhiều ngànhnhiều địa phương Điều đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân đã được nânglên rõ tuy chưa được đều khắp Phong trào phát triển mạnh mẽ có sức quy tụ vàdẫn đầu phong trào yêu nước nói chung Đến năm 1929, phong trào công nhân vàphong trào yêu nước Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạothống nhất của một đảng cách mạng Yêu cầu khách quan đó tác động vào các tổ

Trang 4

chức tiển cộng sản dẫn đến cuộc đấu tranh nội bộ và sự phân hóa tích cực trong các

tổ chức này, hình thành nên các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Phong trào đấu tranh trong nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ yêu cầu cấpthiết thành lập 1 chính Đảng Ở Bắc kỳ thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, ởNam Kỳ thành lập An Nam Công Sản Đảng và Trung kỳ thành lập Đông DươngCộng Sản Liên Đoàn Chỉ trong vòng 04 tháng ở Việt Nam có 3 tổ chức cộng sản

ra đời, điều đó chứng tỏ xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tất yếu củaphong trào dân tộc ở Việt Nam Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triểnmạnh mẽ đòi hỏi phải có 1 đảng lãnh đạo thống nhất Sự tồn tại và hoạt động riêng

rẽ của ba tổ chức đảng làm cho lực lượng và sức mạnh của phong trào bị phân tán.Điều đó không phù hợp với lợi ích của cách mạng và nguyên tác tổ chức của ĐảngCộng Sản Ngày 3-2-1930 hội nghị hợp nhất 3 tổ chức đảng thành lập Đảng CộngSản Việt Nam

Theo VI.Le6nin Đảng Cộng Sản ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩaMác với phong trào công nhân

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời theo Hồ Chí Minh còn có yếu tố thứ

3 là phong trào yêu nước

Đây là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thànhD9CSVN, là sự phát triển sáng tạo của chủ nghĩa Mác-Le6nin trên cơ sở tổng kếtthực tiễn Việt Nam

HCM nhìn rõ vai trò to lớn của CN M-LN đới với cách mạng VN Chỉ racon đường cưú nước, giải phóng các dân tộc thuộc địa, thiết lập chính quyền nhândân

HCM đánh giá cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Giai cấp côngnhân giữ vai trò lãnh đạo vì vai trò lãnh đạo không phụ thuộc vào số đông Đặcđiểm của giai cấp công nhân là kiên quyết, triệt để, tập trung, có tổ chức, có kỷluật, là giai cấp tiên tiến có điều kiện tiếp nhận tư tưởng cách mạng nhất, đó là CNM-LN

HCM là người công sản đầu tiên của VN là một cán bộ của Quốc tếCộng Sản, người sáng lập ĐCSVN

Chủ nghĩa M-LN kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêunước dẫn đến sự thành lập ĐCS Đông Dương và đầu năm 1930 hay nói cách kháchĐCSVN là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa M-LN với phong trào công nhân vàphong trào yêu nước

Đây chính là quy luật hình thành và phát triển của ĐCSVN đồng thời là sự

bổ sung sáng tạo vào trong kho tàng lý luận của CN-MLN Vì sao HCM lại thêmyêu tố phong trào yêu nước? Dưới đây là 04 lý do:

Một là: Chủ nghĩa yêu nước vốn là giá trị văn hóa truyền thống trườngtồn của dân tộc VN Phong trào yêu nước VN là phong trào rộng lớn có từ nghìn

Trang 5

năm lịch sử, có trước phong trào công nhân Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân,toàn dân tộc dứng lên chống kẻ thù.

Hai là phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước vì nóđều có mục tiêu chung Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợpvới phong trào yêu nước Khác với những người cộng sản phương Tây, HCM lànhững người công sản Việt Nam đã đi từ CN yêu nước đến với CN M-LN, từ giácngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

Ba là phong trào nông dân kết hợp với phong trào nông dân ngay từđầu Hơn 90% dân số là nông dân, họ là bạn là đồng minh tự nhiên của giai cấpcông nhân

Bốn là phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọngthúc đẩy sực kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCSVN Trí thức là ngòi nổcho các phong trào yêu nước

Quy luật hình thành ĐCSVN trên cơ sở kết hợp vấn đề dân tộc vớigiai cấp, có ý nghĩa quan trọng đới với quá trình hình thành Đảng ở một nướcthuộc địa Đảng định hướng đúng đắn và khoa học thúc đẩy phong trào cách mạng

đi lên theo hướng CNXH HCM đã tìm cách truyền bá chủ nghĩa MLN vào trongdân vào phong trào yêu nước , phong trào công nhân nhằm tập trung đông đảonhiều tầng lớp tham gia xây dựng lực lượng vững chắc để chĩa mũi nhọn vào kẻthù duy nhất là Pháp

Bác viết: “Không phải người yêu nước nào đều là cộng sản việc tiếp nhậnđường lối của ĐCS là cần thiết để xác định mực tiêu yêu nước là đúng đắn Mỗingười cộng sản trước hết phải là một người yêu nước tiêu biểu, phải truyền báCNMLN vào trong dân, lãnh đạo công nhân và quần chúng thực hiện thắng lợiđường lối của Đảng”

Câu 3: CMT8 – 1945 có phải là “cánh cửa chính trị khép hờ” không hay là

khoa học và nghệ thuật “chớp thời cơ” trong lãnh đạo tổng khởi nghĩa của Đảng ta? Bằng sự hiểu biết về LSĐ CSVN, anh ( chị )hãy cho biết nhận định nào là đúng hay sai?

Ngày 1-9-1939, chiến tranh TG lần thứ 2 bùng nổ và nhanh chóng lan rộng

đã tác động đến lịch sử của toàn nhân loại Nó là cơ hội cho PT CM TG diễn ramạnh mẽ và thành công, trong đó có PT CM Đông Dương

Pháp mất nước vào tháng 6-1940, làm cho mọi chính sách của Pháp vớiĐông Dương hoàn toàn thay đổi Từ tháng 9-1940, PX Nhật xâm lược ĐôngDương làm biến đổi mau chóng tình hình CM Đông Dương

Trước tình hình đó, TW Đảng đã triệu tập các HN quan trọng vào tháng

11-1939, tháng 11-1940, tháng 5-1941, các HN đã nhận định “chiến tranh TG thứ 2

Trang 6

vừa là thách thức, nguy cơ vừa là cơ hội rất lớn đối với DT VN” Từ đó, Đảng đãbắt tay chuẩn bị để đón lấy thời cơ và chớp lấy thời cơ.

* Về mặt chuẩn bị của Đảng ta:

+ từng bước hình thành và hoàn thiện đường lối CM giải phóng DT

Cụ thể:

@ HN TW 6 khẳng định vấn đề DT là vấn đề cốt lõi nhất đểgiải phóng DT, thành lập CP cộng hòa dân chủ, QĐ thành lập MT thống nhất phản

đế Đông Dương thay cho MT dân chủ Đông Dương, sử dụng hình thức và phươngthức đấu tranh bí mật bất hợp pháp

@ HN TW 7 khẳng định kẻ thù chính của nhân dân ĐôngDương lúc này là ĐQ – PX Pháp – Nhật, QĐ duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn,xây dựng căn cứ địa CM, hoãn cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ, QĐ đưa vũ trang vàochương trình nghị sự của Đảng

@ HN TW 8 khẳng định cuộc CM Đông Dương trong giai đoạnhiện nay là 1 cuộc CM giải phóng DT, thành lập MT Việt Minh, tìm ra con đườngkhởi nghĩa vũ trang giành chính quyền mang bản sắc VN (khởi nghĩa từng phầngiảnh thắng lợi từng bước tiến tới giành chính quyền)

+ chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang Cụ thể:

@ 19-5-1941 MT Việt Minh được thành lập

@ 22-12-1940 Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thànhlập

+ chuẩn bị căn cứ địa CM (thành lập khu giải phóng Cao Bắc Lạng) + chuẩn bị lực lượng lãnh đạo CM (16/8/1945 ĐH quốc dân họp và đã

cử ra UB DT giải phóng VN)

+ bên cạnh đó là sự kiện BH về nước ngày 28-1-1941

* Về khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ:

+ HN TW 6, 7, 8 đã phân tích, dự báo tình hình (Nhật đã đầu hàngLiên Xô và các nước Đồng minh vô điều kiện, chính phủ tay sai Trần Trọng Kimhoang mang cực độ, quân đội các nước Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương tước

vũ khí quân Nhật Do đó, Đảng xác định việc giành chính quyền được đặt ra như 1cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh, sao cho phải giành chính quyền trướckhi Đồng minh vào Đông Dương)

+ thúc đẩy để thời cơ diễn ra nhanh hơn, cụ thể là việc phát động caotrào kháng Nhật cứu nước, làm cho Nhật suy yếu, khích lệ tinh thần của nhân dânta

+ xác định được thời điểm để giành chính quyền

+ khi thời cơ đến kịp thời phát động khởi nghĩa giành chính quyền

Sự chuẩn bị của Đảng ta nằm trong khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ vì taphân tích, dự báo được tình hình nên ta có sự chuẩn bị Chỉ cần khi thời cơ đến thì

ta có đầy đủ điều kiện để tiến hành cuộc CM và giành được thắng lợi

Trang 7

Câu 4: Anh chị hãy nêu và phân tích những nét đặc thù chủ yếu trong chủ

trương, biện pháp mà chủ tịch HCM và Đảng ta đã thực hiện đưa nước ta ra khỏi thế “ngàn cân treo sợi tóc” năm 1945-1946? Liên hệ thực tiễn cách mạng hiện nay ở nước ta và những giải pháp để khắc phục?

- Chính quyền nhân dân đã được xây dựng thành hệ thống từ TW đến cơ sở

- Lực lượng vũ trang nhân dân đều xuất thân từ nhân dân, vì nhân dân, được Đảngchăm lo và lãnh đạo, từng bước phát triển lớn mạnh

- Đảng ta từ 1 Đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền, có uy tín cao,được nhân dân tin tưởng, có đường lối và phương pháp lãnh đạo CM đúng đắn

- Sự phát triển của CNXH, các PT giải phóng DT, dân chủ và hòa bình trên TG sauchiến tranh TG thứ 2 có tác động cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân ta, đặc biệt là

uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế ngày càng tăng cao

+ Nạn đói khủng khiếp trong lịch sử DT từ cuối năm 1944 đến đầu năm

1945 đã cướp đi sinh mệnh của 2 triệu đồng bào ta chưa kịp khắc phục thì nạn đóimới đe dọa cuộc sống của nhân dân ta

- Về XH: trình độ văn hóa của nhân dân thấp kém, 95% số dân không biết chữ Các

tệ nạn XH, hủ tục và lối sống lạc hậu qua hàng ngàn năm dưới các triều đại PK vàhơn 80 năm dưới chế độ thực dân ĐQ, PX là gánh nặng cho nhà nước CM non trẻ

- Về chính trị: nạn ngoại xâm và nội phản đe dọa đến sự sống còn của chính quyềnCM

+ Trong nước, các thế lực phản động và tay sai của thực dân Pháp đã ngócđầu hoạt động chống phá (Đại Việt quốc gia XH Đảng, Đại Việt quốc dân Đảng,

VN phục quốc…), cùng bọn phản động lưu vong ở nước ngoài về nước chống pháchính quyền CM rất quyết liệt như VN quốc dân Đảng, VN cách mạng đồng minhhội CM VN chưa có 1 thời kỳ nào phải đối phó với nhiều thế lực, đảng phái chínhtrị phản động trong những năm 1945-1946

Trang 8

+ Từ bên ngoài, với dnah nghĩa quân Đồng minh vào VN giải giáp quân độiNhật, ở miền Bắc 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch ồ ạt chiếm đóng các thành phố,thị xã dọc biên giới Việt – Trung Ở phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào, ngày 6-9-

1945 quân đội Anh vào SG Ngày 23-9-1945 được sự hậu thuẫn của quân Anh,thực dân Pháp nổ súng ở SG, bắt đầu cuộc xâm lược VN lần thứ 2 Cùng lúc đó,trên đất nước ta còn khaon3g 6 vạn quân Nhật đang chờ được giải giáp Chưa baogiờ trên đất nước ta trong cùng 1 lúc lại có nhiều kẻ thù xâm lược như vậy

Trong khi đó, chiến tranh TG lần thứ 2 kết thúc, các nước đồng minh chiếnthắng CN PX đã dần thỏa hiệp, phân liệt và dẫn đến sự thù địch Mỹ thao túng cácnước đồng minh, dung túng và mở đường cho Pháp trở lại xâm lược VN Ở trongkhu vực, chính quyền Tưởng Giới Thạch là đồng minh chiến lược của Mỹ Lào vàCampuchia đã bị Pháp quay trở lại chiếm đóng

Thù trong giặc ngoài cấu kết với nhau hòng tiêu diệt nhà nước CM non trẻ.Chính quyền CM đang đứng trước 1 tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

Trước tình hình đó, Đảng đã đề ra 1 số chủ trương, biện pháp sau:

a Xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền CM và chế độ XH mới:

- 3-9-1945, CP họp phiên đầu tiên đề ra 6 nhiệm vụ cấp bách: giải quyết nạnđói; nạn dốt; tổng tuyển cử; thựuc hiện cần, kiệm, liêm, chính; bỏ thuế thân, thuếchợ, thuế đò và cấm hút thuốc phiện; tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết

- Ở TW: Tổ chức tổng tuyển cử trong cả nước (6-1-1946), thành lập CP liênhiệp kháng chiến (2-3-1946), Quốc hội thông qua Hiến pháp (9-11-1946)…

- Ở địa phương: Tổ chức bầu HĐND các cấp và thành lập các UB hànhchính chính thức thay cho các UB hành chính lâm thời trước đây

- Chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở phát triển cácđoàn thể cứu quốc trong MT Việt Minh

b Khôi phục kinh tế, xây dựng đời sống mới về văn hóa, giáo dục:

- Nhiều PT diệt giặc đói được phát động như “hũ gạo tiết kiệm”, “ngày đồngtâm”, “tăng gia sản xuất”; bên cạnh đó CP còn ra 1 loạt các Sắc lệnh về bãi bỏ thuếthân, Nghị định giảm thuế 20%, Thông tư về tạm cấp ruộng đất cho dân càynghèo…

- 8-9-1945, CP ra sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ”, khôi phục hệthống giáo dục quốc dân trong phạm vi cả nước PT “diệt giặc dốt” phát triển mạnh

mẽ trên cả nước

c Kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ:

- Ở miền Nam, 23-9-1945, ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng ở SG tiếnhành cuộc xâm lược VN lần thứ 2, HN của Xứ ủy Nam bộ được triệu tập và ra QĐphát động nhân dân kháng chiến chống Pháp

- 25-10-1945, HN cán bộ Đảng Nam Bộ chủ trương tăng cường vai trò lãnhđạo của Đảng, tiếp tục đẩy mạnh cuộc kháng chiến

Trang 9

- 21-11-1945, HN quân sự của Xứ ủy Nam Bộ QĐ xây dựng các căn cứ địakháng chiến lâu dài

- Thực hiện chỉ chị kháng chiến kiến quốc, 12-1945, UB kháng chiến miềnNam VN được thành lập, chính quyền Cm ở cả vùng tự do và bị chiếm đều đượcxây dựng củng cố

d Đấu tranh trên MT ngoại giao:

Đảng đã thực hiện thành công chính sách ngoại giao thêm bạn bớt thù, khoétsâu mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, kéo dài thờigian hòa bình, không bị lôi kéo vào những cuộc chiến tranh khi chúng ta chưachuẩn bị

Hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc, tập trung chống Pháp ở miền Nam,tiếp tục đàm phán để giải quyết xung đột Pháp – Việt (9-1945 đến 2-1946)

Đảng và CT HCM chủ trương: “Hoa – Việt thân thiện”, với những nhânnhượng về kinh tế, chính trị và những biện pháp “đau đớn”, ta đã vô hiệu hóa 20vạn quân Tưởng, đấu tranh kiên quyết với 2 đảng phản động là Việt Quốc và ViệtCách, giữ vững chính quyền CM

Hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian,xây dựng thực lực CM (3-1946 đến 12-1946)

Sau hiệp ước Hoa – Pháp, 28-2-1946, quân Tưởng đồng ý cho quân Pháp ramiền Bắc 3-3-1946, BTV ra chỉ thị tình hình và chủ trương

Thực hiện chủ trương hòa với Pháp, 6-3-1946, CT HCM ký với đại diện CPPháp bản hiệp định sơ bộ với những điều khoản chủ yếu:VN là 1 quốc gia tự donằm trong Liên hiệp Pháp, chấp nhận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thếquân Tưởng 9-3-1946, TW ra chỉ thị “hòa để tiến” nêu rõ “chúng ta hòa với Pháp

để giành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lập trường, càng mau tiến tới độclập hoàn toàn”

Sau hiệp định sơ bộ đã diễn ra các hoạt động ngoại giao: cuộc gặp gỡ giữaHCM với Đô đốc Đắcgiăngliơ trên Vịnh Hạ Long nagỳ 24-3-1946; tiếp theo là HNtrù bị ở Đà Lạt, và sau đó là HN Phôngtennơblô trên đất Pháp nhưng đều bế tắc.Đang thăm nước Pháp với tư cách thượng khách, 14-9-1946 CT HCM ký với đạidiện CP Pháp bản Tạm ước với thiện chí tiếp tục nhân nhượng Pháp, cố gắng đàmphán ngoại giao đề giải quyết quan hệ Việt – Pháp

Với đường lối, chủ trương, biện pháp kịp thời, đúng đắn, Đảng ta và CTHCM đã lãnh đạo CM nước ta vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” chủ động,chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến trường kỳ của DT

Câu 5: Căn cứ vào đâu mà Đảng ta đề ra đường lối kháng chiến chống thực

dân Pháp và can thiệp Mỹ? Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến

Trang 10

1945-1954? Liên hệ với việc thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?

Trả lời: 4 ý chính

1 Cơ sở đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp:

* Âm mưu của Pháp:

+ Pháp phát động cuộc chiến tranh ở Nam bộ ngày 23/9/1945, những phần tửhiếu chiến trong giới cầm quyền Pháp bộc lộ rõ âm mưu quay lại tái chiếm ĐôngDương lần thứ hai

+ Với sức mạnh quân sự và vũ khí vượt trội, được sự hậu thuẫn của Mỹ vàcác nước TBCN phương Tây, Pháp hy vọng sẽ “đánh nhanh, thắng nhanh”

* Tình hình trong nước:

- Thuận lợi:

+ Phong trào cách mạng thế giới có bước phát triển mạnh mẽ Liên Xô ngàycàng khẳng định vị thế chính trị trên thế giới Xu thế hòa bình dân tộc, độc lập dântộc, XHCN đang phát triển Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á,Châu Phi, Châu Mỹ phát triển

+ Ta đánh giá đúng thuận lợi và khó khăn, có những chủ trương, giải phápđúng đắn để có được 16 tháng hòa bình để chuẩn bị kháng chiến, xây dựng lựclượng vũ trang, cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội cơ bản được xây dựng, thế và lựccủa VN đã khác, có lòng tin của nhân dân, truyền thống yêu nước, có Đảng và Bác

Hồ sáng suốt, lãnh đạo cách mạng VN

+ Chọn vị thế cho chiến khu kháng chiến lâu dài: Hang Cốc Bó (Cao Bằng):gần dân, gần nước, thuận đường tiến, tiện đường lui

- Khó khăn:

+ Chủ nghĩa đế quốc và thực dân Pháp có dã tâm xâm lược nước ta

+ VN chưa được 1 nước nào công nhận

+ Kẻ thù có nền kinh tế phát triển và 1 đội quân chính quy

+ VN vẫn còn khó khăn về kinh tế, quân sự nghèo nàn, thô sơ

 VN mạnh về thế, yếu về lực Chính vì thế, VN phải phát huy sở trường củamình, hạn chế thế mạnh của địch Địch muốn đánh nhanh, thắng nhanh, ta sẽ đánhlâu dài, trường kỳ kháng chiến, dựa vào sức mình là chính

2 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp:

Đường lối kháng chiến được hình thành ngay từ đầu của cuộc kháng chiến:Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến(12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) và tác phẩm Khángchiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh, gồm những nội dung cơbản:

+ Mục tiêu kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp, bọn phản động Pháp,giành độc lập thống nhất Tổ quốc

Trang 11

+ Nhiệm vụ cơ bản: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc Hai nhiệm vụ bổ sung,

hỗ trợ cho nhau đưa sự nghiệp cách mạng đến thắng lợi

+ Lực lượng kháng chiến: huy động sức mạng toàn dân tộc, các tầng lớpnhân dân tập hợp trong Mặt trận Việt Minh

+ Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, kháng chiến trường kỳ,dựa vào sức mình là chính (tự lực cánh sinh)

+ Lãnh đạo cuộc kháng chiến: Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh vàcác đoàn thể chính trị - xã hội

 Thực tiễn đã chứng minh đường lối kháng chiến là đúng đắn, là nhân tốhàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và canthiệp Mỹ

Phân tích:

+ Lý luận: dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê nin

+ Quy luật và xu thế: kháng chiến toàn dân, đúng quy luật huy động sứcmạnh toàn dân tộc, chiến tranh chính nghĩa nhất định thắng lợi

+ Tổng kết thực tiễn: kinh nghiệm thực tiễn chống giặc ngoại xâm của chaông ta (trường kỳ kháng chiến), lấy ít địch nhiều, lấy nhân nghĩa thắng hung tàn + Đường lối kháng chiến phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của nhân dân + Tiếp thu những kinh nghiệm, tinh hoa của thế giới: Liên Xô chiến thắngphát xít Đức, khoa học - nghệ thuật chiến tranh

+ Kháng chiến toàn diện: tận dụng các nguồn lực về chính trị, kinh tế, xãhội, văn hóa, tư tưởng

3 Quá trình tổ chức, thực hiện đường lối kháng chiến chống Pháp, bổ sung, phát triển, hoàn thiện đường lối kháng chiến:

Thực dân Pháp thay đổi chiến lược bằng kế hoạch: đưa cuộc chiến tranhĐông Dương vào khuôn khổ chiến lược toàn cầu Mỹ, thực hiện chiến lược “lấychiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trị người Việt”, lập chính phủ bùnhìn, tăng viện trợ, thay tướng lĩnh, xây dựng lực lượng cơ động, làm chủ chiếntrường chính Bắc Bộ

Hội nghị trung ương mở rộng từ 15-17/1/1948 đề ra chủ trương: “Phát triểnchiến tranh du kích khắp nơi, nhất là trong vùng địch kiểm soát, đồng thời tùy theotình thế tập trung đánh vận động tiêu diệt địch”:

+ Mặt trận quân sự: mở chiến dịch Biên giới (1950), chiến dịch thắng lợi,căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng và nối liền với các nước trong hệ thống XHCNtrên thế giới

+ Mặt trận chính trị: bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn, chính phủkháng chiến được cải tổ, mặt trận đoàn kết dân tộc không ngừng được mở rộng vàcủng cố

+ Mặt trận kinh tế: các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp hoạt động mạnh mẽ Chính phủ thực hiện xóa nợ, giảm tô, giảm tức cho

Trang 12

nông dân, tịch thu ruộng đất chia lại cho dân cày nghèo, khai hoang, phục hóa, làmthủy lợi, tăng gia sản xuất tạo nên sức mạnh và sự phát triển mới của nền kinh tếkháng chiến.

+ Lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế: đại hội văn hóa toàn quốc lần 2 đượctriệu tập (7/1948), các hoạt động văn hóa, văn nghệ được đẩy mạnh và phát huy.Xóa nạn mù chữ tiếp tục được đẩy mạnh, thành lập các trường, lớp ở các cấp họcphổ thông

Đường lối kháng chiến được bổ sung, phát triển, hoàn thiện từ Đại hội Đảnglần thứ II (11-19/2/1951) Nghị quyết Đại hội xác định một số nội dung cơ bản sau: + Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

+ Lực lượng cách mạng Việt Nam: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thànhthị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ

+ Nhiệm vụ trước mắt: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược và các thế lựcphong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc, giành ruộng đất cho nông dân, hoànthành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên làm cách mạng XHCN

+ Đảng cộng sản Đông Dương được tách ra thành lập 3 đảng của 3 nướcĐông Dương: Việt Nam lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam hoạt động công khai,Campuchia và Lào sẽ thành lập Đảng riêng của mỗi nước

+ Đại hội bầu BCH TW gồm 29 đồng chí do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủtịch Đảng, đồng chí Trường Chinh là Tổng Bí thư

+ Thông qua Chính cương của Đảng với 15 chính sách cơ bản để động viên,tập hợp sức mạnh toàn dân tộc

 Đại hội lần thứ II của Đảng đã đánh dấu bước trưởng thành lớn trong tưduy lý luận của Đảng về cách mạng, chiến tranh cách mạng, bổ sung, phát triển vàhoàn thiện đường lối kháng chiến, đường lối cách mạng, tiếp tục lãnh đạo cuộckháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi

Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện

đường lối CM miền Nam? Bước ngọăt và những thắng lợi của cách mạng miền Nam (1954 – 1975) trong việc giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc?

Đáp:

Trang 13

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (tháng 5/1954), đất nước ta tạm thời bị chiacắt (tại vĩ tuyến 17) thành 02 miền và có 02 chế độ chính trị khác nhau:

+ Miền Bắc: hoàn toàn giải phóng và đi theo con đường CM XHCN

+ Miền Nam: đế quốc Mỹ tìm mọi cách thế chỗ của Pháp ở miền Nam VN, với âmmưu từng buớc biến miền Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ởĐông Nam Á để tấn công và thôn tính miền Bắc

Điều này đòi hỏi Đảng ta phải đề ra đường lối CM đúng đắn, phù hợp vớitình hình mới Quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện đường lối CM miềnNam từ 1954 – 1975 được chia thành 04 giai đoạn sau:

1/ Giai đoạn 1954 – 1960:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện “Chiến tranh đơn phương”, Mỹ thựchiện thanh trừng nội bộ, xây dựng lực lượng cảnh sát, quân đội, tiến hành các chiếndịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ly khai, đàn áp dã man các phong trào yêu nước, tiến

bộ ở miền Nam Tình hình CM miền Nam rơi vào thời điểm vô cùng khó khăn

Trước tình hình đó, Đảng ta đã từng bước đề ra đường lối CM :

- Tại Hội nghị lần 6 BCH TW khóa II (từ 15/7 đến 17/7/1954) Đảng nhậnđịnh “Hiện nay đế quốc Mỹ ….đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhândân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”

- Ngày 6/9/1954, Bộ chính trị ra Chỉ thị về tình hình mới và nhiệm vụ côngtác mới của miền Nam

 Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ;

 Chuyển hướng công tác vừa che dấu lực lượng, vừa lợi dụng

 Đoàn kết, tập hợp… đòi tự do, dân chủ… tổng tuyển cử

 CM miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang quân sự sang đấu tranh chính trị

- Tháng 6/1954, Bí thư xứ ủy Nam bộ (đ/c Lê Duẩn) dự thảo đề cươngCMVN ở miền Nam làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn CM miềnNam

- Hội nghị lần 10 BCH TW khóa II (tháng 09/1956) đề ra 4 công tác lớn:

 Củng cố miền Bắc làm cơ sở cho đấu trang thống nhất nứơc nhà

 Giữ vững và phát triển CM miền Nam

 Giữ vững và phát triển quan hệ Bắc – Nam

 Đấu tranh ngoại giao đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

Trang 14

- Hội nghị lần 13 BCH TW khóa II (tháng 12/1957), Đảng ta nhận định “…chấp hành 2 chiến lược CM: CM dân tộc dân chủ nhân dân và CM XHCN”

- Đến Hội nghị lần 15 BCH TW khóa II (tháng 1/1959), đường lối CM miềnNam đã được hoàn chỉnh, phản ánh đúng nhu cầu của lịch sử, đáp ứng nguyệnvọng bức thiết của nhân dân miền Nam, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của

CM miền Nam BCH TW Đảng ra NQ về CM miền Nam, theo đó:

 Xác định nhiệm vụ trước mắt: đoàn kết toàn dân… chống đế quốc Mỹ… đánhđổ… Ngô Đình Diệm tay sai, thực hiện độc lập dân tộc, thống nhất nước nhà

 Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: khởi nghĩa giành chính quyền vềtay nhân dân

 Thành lập Mặt trận thống nhất riêng cho miền Nam, có cương lĩnh phù hợp…

- Đại hội Đảng lần III (9/1960) đã bổ sung và hoàn chỉnh đường lối, phươngpháp CM miền Nam Theo đó, Đảng xác định:

+ Tính chất XH miền Nam: …xã hội miền Nam tồn tại 02 mâu thuẫn

 Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mỹ xâm lược (đây là mâu thuẫnchủ yếu)

 Mâu thuẫn giữa nông dân miền Nam với giai cấp địa chủ phong kiến

+ Lực lượng tham gia CM ở miền Nam: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớptiểu tư sản, tư sản dân tộc và những nhân sĩ yêu nước…

+ Nhiệm vụ cơ bản là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị đế quốc và phongkiến,… hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam…

+ Nhiệm vụ trước mắt:…

+ Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: …đấu tranh chính trị của quầnchúng là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang…

(xem thêm nội dung chi tiết tại câu 24 – tài liệu hỏi đáp)

- Với đường lối CM miền Nam được đề ra tại Hội nghị lần 15 và Đại hộiĐảng lần III, các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra liên tục: ngày 17/1/1960, nhân dân các

xã huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre đồng loạt nổi dậy… đập tan bộ máy chính quyền

Mỹ - ngụy ở cơ sở, phong trào “đồng khởi” lan rộng các tỉnh Tây Ninh, Mỹ Tho,Tân An, Trà Vinh,… đến cuối năm 1960, phong trào “đồng khởi” về cơ bản làmtan rã bộ máy chính quyền của địch ở cơ sở nông thôn toàn miền Nam

Phong trào “đồng khởi” đã giáng một đòn bất ngờ vào chế độ Mỹ Diệm ởmiền Nam, đánh bại âm mưu “chiến tranh đơn phương”, đế quốc Mỹ ở vào tình thếlúng túng buộc phải thay đổi chiến lược đối phó với CM miền Nam

Trang 15

Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” đã tạo bước ngoặt chuyển CM miềnNam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, chuyển sang giai đọan mới.

2/ Giai đoạn 1961 – 1965:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh đặc biệt”với đặc điểm là dùng quân đội tay sai làm công cụ chiến tranh, với mục tiêu là cànquét, lập “ấp chiến lược”, bình định miền Nam trong vòng 18 tháng bằng kế hoạchXtalây-Taylo

- Tháng 1-1961 Bộ chính trị chủ trương “chuyển từ khởi nghĩa sang chiếntranh cách mạng, từng bước đưa đấu tranh vũ trang lên cùng đấu tranh chính trị”

- Tháng 10/1961, TW cục miền Nam được thành lập để trực tiếp chỉ đạo CMmiền Nam, theo đó:

 Đẩy mạnh xây dựng lực lượng cả quân sự, lẫn chính trị trên cả ba vùng chiến lược

 Phương châm “hai chân, ba mũi, ba vùng”

 Nguyên tắc “ Đảng bám dân, dân bám đất, du kích bám địch”

Kết quả: nhiều phong trào đấu tranh diễn ra liên tục, sôi nổi khắp miền Nam, đánhbại cuộc càn quét của Mỹ - ngụy tại Ấp Bắc (Mỹ Tho) (2/1/1963),…  ngụyquyền Sài Gòn khủng hoảng trầm trọng, liên tục đảo chính lật đổ lẫn nhau, đứngtrước nguy cơ sụp đổ

- Tháng 9/1964 Bộ Chính trị cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh và một sốtướng lĩnh cao cấp tăng cường chỉ đạo cho CM miền Nam

Đông Xuân 1964-1965, các chiến lược An Lão (Bình Định), Bình Giã (Bà Rịa), BaGiai (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Phước Long) liên tiếp diễn ra và giành thắng lợi đãlàm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

Thắng lợi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã tạo ra bướcngoặt mới, đó là CM miền Nam vừa giữa được quyền chủ động, tạo thế trận mớicho CM vừa đẩy Mỹ và ngụy quyền tay sai rơi vào thế bị động chiến lược trên toànchiến trường miền Nam

3/ Giai đoạn 1965 – 1968:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh cục bộ”trong chiến lược “phản ứng linh hoạt” của Mỹ, với đặc điểm là có mặt trực tiếpquân Mỹ trên chiến trường, Mỹ dự định trong 18 tháng sử dụng sức mạnh quân sự

để bình định miền Nam, có đến 54 vạn quân Mỹ và 7,2 vạn chư hầu vào miền Nam

VN và tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc

Trang 16

- Tại hội nghị lần thứ 11 BCH TW khóa III nêu rõ “ tranh thủ thời cơ, tậptrung lực lượng… giành thắng lợi quyết định ở miền Nam… sẵn sàng đối phó vàquyết thắng ”

 các trận chiến thắng Núi Thành (26/5/1965), Vạn Tường (8/1965), Plâyme(11/1965)

- Tại hội nghị lần thứ 12 BCH TW khóa III nhận định “…lực lượng so sánhgiữa ta và địch vẫn không thay đổi lớn… giữ vững và phát triển thế chiến lược tiếncông”  quân và dân miền Nam đã làm thất bại 2 cuộc phản công chiến lược mùakhô 1965-1966 và 1966-1967 của Mỹ - ngụy, 175.000 quân Mỹ - ngụy và chư hầu

bị loại khỏi vòng chiến đấu  CM miền Nam tạo được thế chiến lược mới

- Hội nghị lần thứ 13 BCH TW khóa III quyết định mở mặt trận ngoại giaonhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

- Hội nghị lần thứ 14 BCH TW khóa III ban hành NQ “…tổng công kích vàtổng khởi nghĩa, giành quyết định thắng lợi cho sự nghiệp chống Mỹ cứu nước”

 cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 của quân và dân tà đã làm tan rã

15 vạn quân địch (trong đó có 4 vạn quân Mỹ), 600 ấp chiến lược, giải phóng thêm

100 xã với 1,6 triệu dân

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 là một đòn chiến lược đánhvào tận hang ổ kẻ thù, làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc

Mỹ, làm đảo lộn thế chiến lược của địch, làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc

Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh và ngồi đàm phán với VN tại Hộinghị Pari

- Ngày 2/9/1969, chủ tịch HCM qua đời, cả nước quyết tâm thực hiện Dichúc của Người là đánh thắng giặc Mỹ, thống nhất đất nước

- Hội nghị lần thứ 18 BCH TW khóa III (tháng 1/1970) đề ra nhiệm vụ trướcmắt “đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên tất cả các mặt, vừa tấn công, vừa xây dựnglực lượng…”

- Tháng 6/1970, Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới trên bán đảoĐông Dương và nhiệm vụ mới, có nêu “huy động sức mạnh cả nước tiến hành tiếncông và phản công đánh Mỹ và tay sai trên toàn Đông Dương”

Trang 17

 kết quả: thắng lợi cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ-ngụy sang Campuchia;thắng Chiến dịch đường 9 – Nam Lào; thắng chiến dịch “Toàn thắng 1/71” củaMỹ-ngụy vào đông bắc Campuchia; đánh vào ngã ba biên giới ở Tây Bắc KonTum  tạo tiền đề cho cuộc kháng chiến chống Mỹ đi vào giai đoạn mới.

- Đầu năm 1972, Bộ chính trị và Thường vụ quân ủy TW thông qua kế hoạchcuộc tiến công Xuân – Hè 1972 trên toàn miền Nam  quân và dân đồng loạt tiếncông địch ở Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Đông Nam bộ và giành được thắng lợilớn (cùng với chiến thắng của nhân dân miền Bắc trong cuộc chiến chống chiếntranh phá hoại lần 2 của Mỹ)

 buộc Mỹ trở lại bàn đàm phán để ký kết Hiệp định Pari “Hiệp định về chấm dứtchiến tranh, lập lại hòa bình ở VN”

 mở ra một cơ hội lớn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân

ta tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn

Tuy nhiên, chính quyền tay sai Sài Gòn ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Pari,thực hiện nhiều hành động chiến tranh trong vùng tạm bị chiếm và tiến hành lấnchiếm vùng giải phóng

- Hội nghị lần thứ 21 BCH TW khóa III (tháng 7/1973) ra NQ khẳng định:

 Con đường của CM miền Nam: là con đường bạo lực CM… phải nắm vững thời

cơ, giữa vững đường lối chiến lược tiến công…”

- Ngày 30/9/1974 đến 8/10/1974, Bộ chính trị họp bàn về chủ trương giảiphóng miền Nam, phê chuẩn kế hoạch 2 năm và kế hoạch tác chiến năm 1975

 cuộc tổng tiến công và nổi dậy với chiến dịch Tây Nguyên (10/3/1975) thắnglợi, sau đó tấn công xuống các tỉnh ven biển miền Trung

- 18/3/1975, Bộ Chính trị quyết tâm chuyển cuộc tiến công chiến lược kếhoạch 2 năm (1975-1976) sang hoàn thành ngay trong năm 1975

 chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3/1975) bắt đầu

- 25/3/1975, Bộ chính trị bổ sung quyết tâm: giải phóng miền Nam trước mùamưa

 giải phóng Huế và Đà Nẵng  chiến dịch lịch sử HCM giải phóng Sài Gòn –Gia Định thắng lợi vào ngày 30/4/1975 đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứunước của dân tộc ta thắng lợi hoàn toàn

Ngày đăng: 30/09/2015, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w