1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI VẬT LÝ 7 KỲ 2

7 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.. Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển độn

Trang 1

ĐỀ 1: Chính thức

HKII MƠN VẬT LÝ LỚP 8.

Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

-Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 33 theo PPCT.

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

-Kết hợp TNKQ và Tự luận ( 60% TNKQ, 40% TL).

Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Trang 2

1.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Nội dung Tổng Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số

2.Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề:

số

Chương I: Tiết 19, 20,21

13,125 (LT) 1,97≈2 2 (1,0 đ; 4’)

Chương II Nhiệt học 48,125 7,22≈ 7 6 (3,0đ; 12’) 1(1đ; 5’)

33.125 4,96 ≈ 5 4( 2,0đ; 8’) 1( 2 đ ;11’’) 3đ

Trang 3

3 THIẾT LẬP BẢNG MA TRẬN

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ

cao

KQ

TL

Chương

I: Tiết

19, 20,21

1 cơ năng của vật phụ thuộc

vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn Vật cĩ khối lượng càng lĩn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

2 Khi một vật cĩ khả năng thực hiện cơng cơ học thì ta nĩi vật cĩ cơ năng Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng.

Số câu

hỏi

1 (2’ )

C2.câu 2

Chương

2:

Nhiệt

học

3.Nêu được giữa các phân tử,

nguyên tử cĩ khoảng cách.

4 Nêu được các phân tử, nguyên tử

chuyển động khơng ngừng

5.Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao

thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo

nên vật chuyển động càng nhanh.

8 Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J)

10 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt

lượng trao đổi phụ thuộc vào khối

lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và

chất cấu tạo nên vật

6 Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

9 Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (khơng cĩ

sự thực hiện cơng) gọi

là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách truyền nhiệt.

13 Cĩ hai cách làm thay đổi nhiệt năng

là thực hiện cơng hoặc truyền nhiệt.

7 Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hồ lẫn vào nhau do chuyển động khơng ngừng của các phân

tử, nguyên tử Hiện tượng khuếch tán xảy ra ở các chất rắn, lỏng và khí.

11 Cơng thức tính nhiệt lượng: Q = m.c ∆ t,

12.Dựa vào khái niệm sự truyền nhiệt bằng đối lưu và bức xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp

14.Vận dụng cơng thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.

Số câu

hỏi

C3,4,5 câu 3

C3,4,5 câu 4

C8 câu 8

C10 câu 10

C6 câu 11

C6 câu 5 C9 câu 9 C7 câu 6

C13 câu 14

C3 câu 7 C11 câu 12

C12 câu 13 C14 câu 15

Trang 4

Số điểm 2,5 1,5 1 1 1 2

TS câu

hỏi

100%

Trang 5

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Trường THCS Lộc Hưng ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – HKI (2010 -2011)

Lớp : 8A MƠN : ………LỚP …

Họ và tên : ……… Thời gian 45’ (Khơng kể thời gian phát đề)

Điểm Lời phê của giáo viên

I TRẮC NGHIỆM : ( …đ) Khoanh trịn vào chữ cái (a,b,c…) ở đầu câu em cho là ở đầu câu em cho là đúng:

Câu 1 Thế năng hấp dẫn của vật càng lớn khi ?

a vật cĩ khối lượng càng lớn, ở càng cao

b vật cĩ khối lượng càng lớn, ở càng thấp

c vật cĩ khối lượng càng nhỏ, ở càng cao

d vật cĩ khối lượng càng nhỏ, ở càng thấp

Câu 2: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng khi nào vật vừa cĩ động năng, vừa cĩ thế năng?

a Chỉ khi vật đang rơi xuống

b Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống

c Chỉ khi vật đang đi lên

d Chỉ khi vật tới điểm cao nhất

Câu 3: Tính chất nào sao đây khơng phải của nguyên tử, phân tử?

a Chuyển động khơng ngừng

b Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao

c Chỉ cĩ thế năng khơng cĩ động năng

d Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật luơn cĩ khoảng cách

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây khơng phải do chuyển động khơng ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

a Sự khuyếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước

b Sự hịa tan của muối vào nước

c Sự tăng nhiệt năng của vật khi nhiệt độ tăng

d Sự tạo thành mây

Câu 5: Bếp lửa truyền nhiệt ra mơi trường xung quanh bằng cách nào dưới đây?

a Chỉ bằng bức xạ nhiệt

b Chỉ bằng cách dẫn nhiệt

c Chỉ bằng cách đối lưu

d Bằng cả ba cách trên

Câu 6: Khi mở lọ nước hoa trong lớp học, sau một lúc cả phịng đều ngửi thấy mùi thơm Lí giải

khơng hợp lí là

Trang 6

A Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa ra khắp lớp học

B Do các phân tử nước hoa có nhiều hơn các phân tử không khí ở trong lớp học nên ta chỉ ngửi thấy mùi nước hoa

C Do các phân tử nước hoa nhẹ hơn các phân tử không khí nên có thể chuyển động ra khắp lớp học

D Do các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn không ngừng, nên nó đi ra khắp lớp học

Câu 7 Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt Bởi vì

A khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên

B khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng

C khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước

D đường có vị ngọt

Câu 8 Đơn vị nhiệt năng là?

A kg B J /kg C oC D Jun (J)

Câu 9 Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì:

A nhiệt năng của miếng sắt giảm

B nhiệt năng của miếng sắt tăng

C nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi

D nhiệt năng của nước giảm

Câu 10 Nhiệt lượng của vật thu vào:

A không phụ thuộc vào khối lượng của vật

B phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và chất cấu tạo nên vật

C chỉ phụ thuộc vào chất cấu tạo vật

D chỉ phụ thuộc vào khối lượng và độ tăng nhiệt độ của vật

Câu 11 Hình thức truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng gọi là:

A sự dẫn nhiệt C bức xạ nhiệt

B sự đối lưu D sự phát quang

Câu 12 Nhiệt lượng cần để cung cấp cho 1 lít nước tăng lên 30 0 C là ( biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K)

A 600 J B 12600 J C 126 J D 126000 J

B-TỰ LUẬN:( 4 điểm)

Caâu 13: (1ñ)Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen? (1ñ)

Câu 14: (1ñ) xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt ?

Caâu 15: (2ñ) Thả một thỏi đồng nặng 0,6 kg ở nhệt độ 85oC vào 0.35 kg nước ở nhiệt độ 20oC

a) Tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt ?

b) Tính nhiệt lượng đồng tỏa ra ?

Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.k và của nước là 4200 J/kg.k

Trang 7

Đáp án:

I TRẮC NGHIỆM : ( …đ) Khoanh trịn vào chữ cái (a,b,c…) ở đầu câu em cho là ở đầu câu em cho là đúng:

II Tự luận

Câu 13: (1đ) Về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng mà khơng mặc áo màu đen vì áo màu trắng ít hấp thụ tia nhiệt nên mát mẻ hơn áo màu đen?

Câu 14: (1đ) xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nĩng lên Trong hiện tượng này đã cĩ sự chuyển hĩa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là sự thực hiện cơng

Câu 15: (2đ)

Giải a) Nhiệt lượng đồng tỏa ra là:

Q1 = m1.c1.(t1-t) Nhiệt lượng nước thu vào là:

Q2 = m2.c2.(t-t2)

Áp dụng pt cân bằng nhiệt:

Q1 = Q2

m1.c1.(t1-t) = m2.c2.(t-t2)

từ phương trình trên ta rút ra

t = (m1.c1.t1+m2.c2.t2)/ (m2.c2 +m1.c1) (0.5 đ) Thay số vào ta được t =28,7 oC (0.5 đ) b) Nhiệt lượng đồng tỏa ra là:

Q1 = m1.c1.(t1-t) =0.6 x 380 x (85 oC -28,7 oC) =12836,4 (J) (0.5 đ)

Tĩm tắt: (0.5 đ)

m1= 0.6 kg

t1 = 85 oC

m2= 0.35 kg

t2 = 20 oC

c1 = 380J/kg.k

c2 = 4200J/kg.k

t=?

Q1=?

Ngày đăng: 27/09/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w