de 1 1/ Loại axit amin được mã hoá bởi một bộ ba duy nhất là: a valin và alanin b alanin và metionin c lơxin và xêrin d triptôphan và metionin 2/ Bộ ba mở đầu ở mARN của sinh vật nhân t
Trang 1de 1 1/ Loại axit amin được mã hoá bởi một bộ ba duy nhất là:
a valin và alanin b alanin và metionin
c lơxin và xêrin d triptôphan và metionin
2/ Bộ ba mở đầu ở mARN của sinh vật nhân thực là:
3/ Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
c gen hay đột biến nhiễm sắc thể d đã biểu hiện ra kiểu hình
4/Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi
a số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể b số lượng , hình thái nhiễm sắc thể
c số lượng không đổi d số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể
5/ Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
a đảo đoạn, chuyển đoạn b lặp đoạn, chuyển đoạn
c mất đoạn, chuyển đoạn d lặp đoạn, đảo đoạn
6/ Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội, bởi vì nó có khả năng
a tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ
b tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào, tăng sức chịu đựng ở sinh vật
c cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân ly
d kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển nên các bộ phận này thường có kích thước lớn 7/ Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn Do hiện tượng đột biến đa bội thể trong loài ngoài các cây 2n, còn có thể có các cây 3n, 4n Các kiểu gen có thể có ở loài thực vật trên là
a AA, aa, Aa, AAA,AAa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
b AA, aa, Aa, AAA, Aaa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
c AA, aa, Aa, AAA, Aaa, AAa, aaa, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
d AA, aa, Aa, AAA,AAa, aaa, AAAA, AAAa, Aaaa, aaaa
8/ Tế bào xôma của một loài nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng
128 NST Loài đó có thể là:
a ruồi giấm với 2n = 14 b ruồi giấm với 2n = 8
c đậu Hà lan với 2n = 14 d đậu Hà lan với 2n = 8
9/ Gen bị mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 codon liên tiếp ở vùng mã hoá, thì prôtêin tương ứng có biến đổi lớn nhất là:
a thay 1 axit amin b thay 2 axit amin c mất 1 axit amin d thêm 1 nuclêôtit 10/ Tính trạng là những đặc điểm
a khác biệt về kiểu hình giữa các cá thể sinh vật
b về hình thái, cấu tạo riêng biệt của cơ thể sinh vật
c về sinh lý, sinh hoá, di truyền của sinh vật
d và đặc tính của sinh vật
11/ Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
12/ Trường hợp các gen không alen(không tương ứng)khi cùng hiện diện trong một kiểu gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt là tương tác
13/ Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng Cho cây có kiểu gen Ab
aBgiao phấn với cây có kiểu gen
ab
ab tỉ lệ kiểu hình ở F1
a 1cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ b 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
c 9cây cao, quả trắng: 7cây thấp, quả đỏ d 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ 14/ Kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân tính kiểu hình khác nhau ở hai giới thì gen quy định tính trạng
a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
b nằm trên nhiễm sắc thể thường
c có thể nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính
Trang 2d nằm ở ngoài nhân
15/ Khi nghiên cứu di truyền qua tế bào chất, kết luận rút ra từ kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch là
a phát hiện được tính trạng đó do gen nhân hay do gen tế bào chất
b tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền
c cơ thể mẹ có vai trò quyết định các tính trạng của cơ thể con
d nhân tế bào có vai trò quan trọng nhất trong sự di truyền
16/ Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
a trội lặn không hoàn toàn b chất lượng
17/ Lai 2 thứ thuốc lá: aaBB x AAbb, biết rằng cặp alen A và a ở NST số 3, còn cặp B và b ở NST
số 5, thì cây lai F1 là thể 3 nhiễm ở NST 3 có kiểu gen:
18/ Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
a giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
b tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
c giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
d giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
19/ Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là
a 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa b 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa
c 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa d 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
20/ Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là
a cản trở sự phân chia của tế bào b cản trở sự hình thành thoi vô sắc
c làm cho tế bào to hơn bình thường d làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên
21/ Trong kĩ thuật di truyền, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận là:
a Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng sinh chất và giải phóng ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
b Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen
c Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào
d Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện
22/ Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra ở khâu
a chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
b cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở vòng plasmit
c tách ADN của tế bào cho và tách plasmit khỏi tế bào vi khuẩn
d nối ADN của tế bào cho với plasmit
23/ Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng
a hạt phấn và hạt nảy mầm b vi sinh vật, hạt phấn, bào tử
c hạt khô và bào tử d hạt nảy mầm và vi sinh vật
24/ Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Nếu bố bị bệnh, mẹ bình thường Khả năng sinh con bị bạch tạng là:
25/ Cơ quan tương đồng là những cơ quan
a có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
b cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
c có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
d cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
26/ Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do:
a sự chọn lọc các đột biến cổ dài
b sự tích luỹ các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên
c hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao
d sự xuất hiện các đột biến cổ dài
Trang 327/ Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đac uyn là chưa
a làm rõ tổ chức của loài sinh học
b đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
c giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
d hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
28/ Thực vật và động vật có tỉ lệ giao tử mang đột biến gen khá lớn do:
a nhạy cảm với các tác nhân đột biến
b có một số gen rất dễ bị đột biến
c từng gen riêng rẽ có tần số đột biến tự nhiên rất cao
d số lượng tế bào sinh dục lớn và số lượng gen trong mỗi tế bào khá cao
29/ Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là:
a 10-6 b từ 10-2 đến 10-4 c 10-2 d từ 10-6 đến 10-4 30/ Thường biến không phải là nguồn nguồn nguyên liệu của tiến hoá vì
a đó chỉ là những biến đổi kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen
b chỉ giúp sinh vật thích nghi trước những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kì của điều kiện sống
c chỉ phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường
d phát sinh do tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh
31/ Theo Di truyền học hiện đại vai trò chủ yếu của chọn lọc quần thể là
a làm tăng tỉ lệ những kiểu gen thích nghi nhất trong nội bộ loài
b làm tăng tỉ lệ kiểu hình thích nghi nhất trong quần thể
c hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể
d làm tăng số lượng loài giữa các quần xã
32/ Những điểm giống nhau giữa người và thú chứng minh:
a người và vượn có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
b quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống
c người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là các vượn người hoá thạch
d vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người
33/ Nhóm động vật phân bố rộng nhất trên trái đất là:
a bò sát bậc cao b cá và ếch nhái c chim và thú d sâu bọ và thân mềm 34/ Số lượng các cá thể bị chết do mọi nguyên nhân của quần thể trong một thời gian nhất định gọi là:
a mức tử vong b sự nhập cư c mức sinh sản d sự xuất cư
35/ Nhân tố chủ yếu chi phối phân bố thảm thực vật trên thế giới là:
36/ Các sinh vật khác loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau, trong đó mỗi sinh vật vừa có nguồn thức ăn là sinh vật phía trước, lại vừa là nguồn thức ăn của sinh vật phía sau tạo thành:
a chuỗi thức ăn b lưới thức ăn
c dãy quan hệ khác loài d dây chuyền sinh thái
37/ Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng bã hữu cơ như sơ đồ:
c cỏ hươu báo d mùn giun đất gà
38/ Loại diến thế sinh thái xảy ra trên môi trường đã có quần xã được gọi là:
a diễn thế thứ sinh b diễn thế hỗn hợp
c biến đổi tiếp diễn d diễn thế nguyên sinh
39/ Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng thường bắt đầu từ :
40/ Gọi sinh khối của sinh vật sản xuất là S, của sinh vật tiêu thụ là T thì trong hệ sinh thái:
¤ Đáp án của đề thi:01
1[ 1]d 2[ 1]d 3[ 1]d 4[ 1]d 5[ 1]c 6[ 1]c 7[ 1]c 8[ 1]b 9[ 1]c 10[ 1]b 11[ 1]d 12[ 1]a 13[ 1]a 14[ 1]a 15[ 1]a 16[ 1]c 17[ 1]b 18[ 1]d 19[ 1]a 20[ 1]b 21[ 1]c 22[ 1]d 23[ 1]b 24[ 1]b 25[ 1]d 26[ 1]c 27[ 1]d 28[ 1]d 29[ 1]d 30[ 1]a 31[ 1]c 32[ 1]b 33[ 1]c 34[ 1]a 35[ 1]b 36[ 1]a 37[ 1]d 38[ 1]a 39[ 1]c 40[ 1]c