Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.. Nêu được ở nhiệt độ càng cao
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ THI HỌC KÌ: II
Năm học: 2010 – 2011
II ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II: Thời gian làm bài 45 phút
Nội dung kiến thức: Chương 1 chiếm 20% ; Chương 2 chiếm 80%
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ
Trọng số của chương
Trọng số bài kiểm tra
Phương án kiểm tra: Kết hợp TNKQ và Tự luận (30%TNKQ, 70% TL)
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
số
Cấp độ
1,2
(Lí
thuyết)
Ch.2
24
1,68 ≈ 2 1 (1,0đ) 1 (2 đ) 3,0
Cấp độ
3,4
(Vận
dụng)
Trang 33 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Cộng
Chương 1.
Cơ học
3 tiết
1.Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
2 Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công.
3 Phát biểu được định luật bảo toàn công cho
máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh hoạ.
4 Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
5 Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
6 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
7 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
8 Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
9 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá
cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này.
10 Vận dụng được công thức A = F.s.
11 Vận dụng được công thức P =
t
A
.
Chương 2.
Nhiệt học
12 tiết
12 Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
13 Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
14 Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
15 Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân
tử chuyển động càng nhanh
16 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu
được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của
nó càng lớn.
17 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và
nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
.
18 Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và
tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
19 Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
20 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ
thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
21 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng
22 Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật
có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
23 Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
24 Vận dụng được công thức Q = m.c.∆t o
25 Vận dụng được kiến thức về các cách
truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
26 Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.
Trang 4Số điểm 1,0 2,0 1,5 3,0 7,5
Trang 5PHÒNG GD&ĐT SA PA ĐỀ THI HỌC KÌ: II
Năm học: 2010 – 2011
A TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu (ý) đúng được 0,25 điểm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây:
Câu 1:
a) Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng cách: (1) hoặc (2) b) Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu xảy ra ở chất (3) và chất (4)
Câu 2:
c) Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn khi (5) nhiệt độ và xảy ra chậm hơn khi (6) nhiệt độ
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu đáp án mà em cho là đúng.
Câu 3: a) Một quả dừa có trọng lượng 20N rơi từ trên cây cách mặt đất 5m.
Công của trọng lực là:
A 110J B 120J C 115J D.100J
b) Một quả bí có trọng lượng 10N rơi từ trên giàn xuống mặt đất với công của trọng lực là 100J Độ cao của quả bí rơi là:
A 10m B 9m C 11m D.12m
Câu 4: Hãy đánh dấu x vào ô mà em cho là hợp lí nhất
1 Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ
thấp hơn
2 Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhệt độ thấp sang vật có nhiệt độ
cao hơn
3 Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng
nhau thì dừng lại
4 Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau:Nhiệt lượng tỏa ra bằng
nhiệt lượng thu vào
B TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 5: (2 điểm)
Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng Lấy ví dụ minh họa
Câu 6: ( 2điểm)
Cá muốn sống được phải có không khí nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước Hãy giải thích tại sao?
Câu 7 : (3điểm)
Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Cho biết: Nhiệt dung riêng của nước là: 4200J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là: 880J/kg.K
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
A TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu (ý) đúng được 0,25 điểm
Đáp
án
Thực
hiện
công
Truyền
B.TỰ LUẬN: (7điểm)
5
- Định luật bảo toàn và chuyến hóa cơ năng: Trong quá trình
cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau,
nhưng cơ năng được bảo toàn
- Có thể lấy ví dụ: Chuyển động của con lắc đơn,…
Lấy được ví dụ đúng
1,0 1,0
6
Ta thấy, Cá vẫn sống được trong nước vì:
- các phân tử luôn chuyển động không ngừng về mọi phía
và giữa chúng có khoảng cách
- Nên các phân tử không khí có thể chuyển động xen vào
khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại
- Do đó cá vẫn sống được trong nước
0,75 0,75 0,5
7
Tóm tắt:
Cho: m1 = 0,5kg
m2 = 2 lít = 2kg
c1 = 880 J/kg.K
c2 = 4200 J/kg.K
t1 = 25oC
t2 = 100oC
Tính: Q = ?
Giải:
Nhiệt lượng mà ấm nhôm nhận được khi nhiệt độ tăng từ
25oC đến lúc nước sôi là: ADCT: Q = m.c.∆t
⇒ Q1 = m1.c1.∆t = 0,5.880.(100 - 25) = 33000J
Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 25oC
đến 100oC là:ADCT: Q = m.c.∆t
⇒ Q2 = m2.c2.∆t = 2.4200.(100- 25) = 630000J
Nhiệt lượng dùng để đun sôi ấm nước là:
Q = Q1 + Q2 = 33000 + 630000 = 663000J
0,5
0,25 0,75
0,25 0,75 0,5
Trang 7Phạm Mạnh Hùng 7