Máy điện KĐB là loại máy điện xoay chiều, làm việctheo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay rotor khác vớitốc độ từ trường quay trong máy.làm việc ở chế độ động cơ hoặc chế độ máy p
Trang 1II Cấu tạo máy điện không đồng bộ.
III Nguyên lý hoạt động máy điện không đồng bộ
IV Các phương trình, sơ đồ tương đương
V Quá trình biến đổi năng lượng và hiệu suất của động cơ
KĐB
VI Mở máy động cơ KĐB
VII Điều chỉnh tốc độ và đảo chiều quay động cơ KĐB
VIII.Các chế độ hãm phanh (thắng) động cơ KĐB
HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG VÀ BÀI TẬP
Trang 2Máy điện KĐB là loại máy điện xoay chiều, làm việctheo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay rotor khác vớitốc độ từ trường quay trong máy.
làm việc ở chế độ động cơ hoặc chế độ máy phát
Thông thường sử dụng ở chế độ động vì có cấu tạo vàvận hành đơn giản dẫn đến giá thành rẻ, chi phí bảo trì thấp
Động cơ không đồng bộ có khuyết điểm là khó đềuchỉnh tốc độ và hệ số cos thấp
Trang 3Stator máy điện không đồng bộ: lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Trang 5Stator máy điện không đồng bộ: lõi thép, dây quấn và vỏ máy
Trang 7Rotor dây quấn
Trang 8Rotor lồng sóc
Trang 9Rotor lồng sóc
Trang 10Rotor lồng sóc
Trang 151 Khái niệm về từ trường quay
t cos I
ia m
) 240
) 120 t
cos(
I
Dòng điện ba pha
Trang 161 Khái niệm về từ trường quay
Đưa dòng điện ba pha vào bộ dây quấn ba pha sinh ra từ trườngquay
Từ trường quay có độ lớn không đổi và bằng 3/2 từ trường cựcđại của một pha
n1 gọi là tốc độ từ trường quay, tốc độ đồng bộ [vòng/phút]
Từ trường quay với tốc độ không đổi n1
n1 = [vòng/giây]
Trang 18Đặt điện áp xoay chiều ba pha,tần số f vào bộ dây quấn stato
từ trường quay tốc độ n1dòng điện xoay chiều ba pha
p
f
60
n1 =
Từ trường quay cảm ứng trong rotor sức điện động E2
Dây quấn rotor nối ngắn mạch
(Chiều E2, I2 được xác định theo qui tắc bàn tay phải)
I2
I2 nằm trong từ trường quay
tạo thành momen M tác dụng lên rotor, làm nó quay vớitốc độ n theo chiều quay từ trường
(chiều của lực xác định theo qui tắc bàn tay trái)
lực tác dụng tương hỗ
Trang 19Tốc độ rotor n n1
E2 = 0
Tốc độ rotor n = n1 rotor sẽ đứng yên đối với từ trường quay
Khi tải tăng, hệ số trượt cũng tăng
Động cơ không đồng bộ (n1 >n)
Trang 20Dùng động cơ sơ cấp quay n > n1
0 n
n
n s
Trang 211 Khi rotor đứng yên:
0 ) jx r
( I E
U 2 2 2 2 2
) jx r
( I
E 2 2 2 2
f : tần số dòng điện rotor = tần số dòng điện stator
2 Khi rotor quay:
Khi rotor quay với tốc độ n, tức với hệ số trượt s, từ trường stator quay đối với rotor với vận tốc tương đối sn1 nên tần số dòng điện rotor, điện kháng tản rotor và sức điện động cảm ứng rotor lần lượt là :
1 1 dq 2
1
N k
N k E
E
hệ số qui đổi sức điện động
I2s = I2
r2s = r2
Trang 224 Mạch tương đương của rotor quay, quy về rotor đứng yên :
2 2
.
jsx r
I E
r I
r2
jsx22
.
E s
I2s
r2/s
jx22
.
E
I2
Trang 23s 1
r2'
' 2
' 2
Trang 24Điện trở
s
r2 đặc trưng cho sự thể hiện công suất cơ trên
trục của máy Điện trở biến đổi, biểu thị cho sự thay đổi của tải
giảm, làm cho dòng điện rotor và stator đều tăng lên.
Khi động cơ điện bị kẹt không quay hoặc lúc mở máy tốc độ n = o và s = 1
điện trở r’2 = 0 ; coi như thứ cấp bị ngắn mạch nên dòng điện stator và rotor đều tăng lên rất nhiều ( bằng từ 5-7 lần dòng điện định mức ), cũng vì thế tình trạng này được gọi là tình trạng ngắn mạch động cơ điện
Trang 25P1: công suất điện đầu vào động cơ
Pđt : công suất điện từ chuyển qua rotor.
Pcơ: công suất cơ lý tưởng
P2 : công suất cơ hữu ích trên trục
pCu1 : tổn hao đồng trên dây quấn stator,
pcơ + pf : tổn hao cơ + tổn hao phụ
pCu2 : tổn hao đồng trên dây quấn rotor,
Trang 26pFe = mI02rm+ Tổn hao lõi sắt stator:
+ Công suất điện từ Pđtqua rotor:
+ Công suất cơ lý tưởng của động cơ :
s
s
1
s
s 1 r
P 100
P
p P
2
2 1
Trang 272 2 1
1
2
2 1 1
s
' r r f
s / ' r U p
m
Với tần số và tham số cho trước, moment điện từ tỉ lệ với bình phương điện áp.
Momen tỉ lệ nghịch với điện kháng.
Khi khởi động động cơ n = 0 , s =1, ta có moment khởi động:
2 1
2 2 1
1
2
2 1 1
2 f r r ' x x '
' r U p
Trang 28s 1 ( n
Trang 29p
) ' x x ( ) ' r r (
U
2 2 1
2 2 1
2 2 1
1
2
2 1
2 f r r ' ( x x ' )
' r U p m
- Dòng điện mở máy phải hạn chế đến mức thấp nhất.
- Moment mở máy phải đủ lớn để đảm bảo tiến hành tăng tốc.
- Thời gian mở máy ngắn.
- Tổn hao trong quá trình mở máy phải được hạn chế ở mức thấp nhất.
- Thiết bị và phương pháp mở máy phải đơn giản – vận hành chắc chắn.
Trang 30Lúc mới đóng điện dòng mở máy lớn, tốc độ động cơ tăng dần thì dòng mở máy giảm xuống và khi tốc độ ổn định thì dòng điện ở lại trị số bình thường.
Phương pháp này có dòng mở máy lớn gây sụt áp trên lưới điện đang sử dụng.
2 Phương pháp mở máy gián tiếp: (U mm < U đm )
Mục đích của phương pháp là giảm dòng mở máy, U giảm k lần thì Mmm giảm k 2 lần.
a Phương pháp mở máy qua điện trở:
Bộ điện trở mắc nối tiếp với dây quấn rôto trong quá trình mở máy, điện trở loại ra khỏi mạch khi động cơ về trạng thái làm việc
2 2 1
2 2
1 r ' R ' ) ( X X ' ) r
(
U I
p
p mmp
f
) ' R ' r ( pU m M
P
P p
2 1
2 2
1 1
2
2 1
2
Trang 31Điện áp mở máy giảm k lần, dòng mở máy giảm k lần, Mmm giảm k lần.
c Phương pháp mở máy qua máy biến áp tự ngẫu:
Máy biến áp cấp nguồn điện thấp vào bộ dây quấn stato trong quá trình mở máy, đưa điện áp định mức vào động cơ khi động cơ về trạng thái làm việc
Điện áp mở máy giảm k lần, dòng mở máy giảm k 2 lần, Mmm giảm k 2 lần.
d Phương pháp mở máy bằng cách đổi nối sao – tam giác:
Điện áp nguồn cấp vào động cơ không đổi Động cơ mở máy ở chế độ sao, làm việc ở chế độ tam giác
Điện áp nguồn cấp vào động cơ không đổi , Điện áp cấp vào từng bộ dây động cơ
giảm 3 lần, dòng mở máy giảm 3 lần, Mmm giảm 3 lần.
Trang 32' r ' r s
- Phương pháp thay đổi điện áp
Điện áp giảm k lần thì M giảm k 2 lần Nếu Mtải không đổi thì tốc độ giảm,
+ Đảo chiều quay động cơ kđb ba pha: đảo hai trong ba dây pha của nguồn điện đặt vào động cơ
+ Đảo chiều quay động cơ kđb một pha: đảo hai đầu cuộn dây pha đề của động cơ
Trang 33- Thắng ngược: động cơ đang quay theo chiều thuận, đổi hai trong ba dây pha
của nguồn điện đặt vào động cơ , từ trường đổi chiều ngược lại , tốc độ rôto
giảm về không trước khi đổi chiều Ngay khi tốc độ rôto về 0, ngắt nguồn điện
ra khỏi mạch
- Thắng động năng: động cơ đang quay, ngay khi ngắt nguồn điện ba pha, đưa
nguồn một chiều vào bộ dây ba pha của động cơ.