1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng Các nguồn năng lượng

46 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 14,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trái đất không duy trì sự đồng nhất lâu dài: Các quá trình hình thành hành tinh Hình 2.1 tạo ra lượng nhiệt rất lớn, đã làm thay đổi cơ bản hành tinh trẻ từ quả cầu gần như đồng nhất thà

Trang 1

Chương 2: Các nguồn năng lượng

Trang 2

•• Vỏ cảnh quan xuất hiện đồng thời với vỏ Trái đất và chúng có sự phân dị theo đai, theo đới địa lý Nguyên nhân gây ra sự

phân dị này là các nguồn năng lượng bên trong và bên ngoài Trái đất bao gồm:

•• 1) nội nhiệt của Trái đất,

•• 2) mặt trời,

•• 3) trọng lực,

•• 4) tác động của các vật thể ngoài Trái đất.

•• Năng lượng chứa bên trong Trái đất liên tục phun lên bề mặt (còn gọi là

tục phun lên bề mặt (còn gọi là những lực những lực xây dựng

xây dựng), tùy theo qui mô và thời gian ), tùy theo qui mô và thời gian

hoạt động các lực này tạo nên các cấp

cảnh quan khác nhau:

Trang 3

•• Trong những khoảng thời gian ngắn năng lượng bên trong được tập trung tạo ra núi lửa , động đất tạo nên các thung lũng

•• Trong những khoảng thời gian địa chất

dài hơn, nó tạo ra các lục địa, đại dương,

và khí quyển

•• Ở qui mô hành tinh, dòng phun ra ngoài của nội nhiệt làm cho lục địa trôi dạt, va chạm và tạo nên các dải núi và cao

nguyên.

Trang 4

Những lực xây dựng lục địa công suất lớn bên trong nói trên bị ngoại lực của mặt

trời cộng với trọng lực kháng lại.

•• Khoảng ¼ năng lượng mặt trời đến Trái đất làm bay hơi nước vào khí quyển

•• Sức hút liên tục của trọng lực giúp mang

độ ẩm khí quyển trở lại mặt đất như nước

và tuyết

•• Trọng lực cung cấp năng lượng cho các

nhân tố xâm thực

nhân tố xâm thực – – băng hà, các dòng băng hà, các dòng

chảy, nước ngầm, sóng đại dương, dòng biển và thời tiết (phong hóa) đã làm xói mòn các lục địa, phân hủy các tàn tích và vận chuyển các mảnh vỡ của chúng vào biển.

Trang 5

•• Một nguồn năng lượng khác đến từ không gian

không gian các thiên thể và sao chổi các thiên thể và sao tác động đến Vỏ cảnh quan Mặc dầu các vụ va chạm với các vật thể lớn

chổi không thường xuyên, ảnh hưởng của chúng đến sự sống có thể là toàn

cầu

Trang 6

•• Xung đột lâu dài giữa các lực nội sinh xây dựng hình thành và nâng cao khối đất

đồng thời các lực ngoại sinh phá hủy xói mòn lục địa và vận chuyển các mảnh vỡ

lục địa vào các bồn đại dương

•• Nếu tất cả các công trình núi và sự nâng lên dừng lại Lực kết hợp của các nhân tố xâm thực sẽ đủ để hạ thấp lục địa tới mực nước biển chỉ trong 45 triệu năm

•• Điều này tưởng như thời gian kéo dài vô cùng, nhưng nhớ rằng trong 4.5 tỉ năm

tuổi Trái đất, nghĩa là xâm thực đủ mạnh

để san phẳng lục địa khoảng 100 lần nếu nội lực không duy trì nâng cao lục địa cổ

và bổ sung các khối đất mới

Trang 7

2.1 Nguồn năng lượng bên trong

•• Để hiểu nguồn gốc và đặc điểm năng

lượng bên trong Trái đất, chúng ta cần

tìm hiểu lịch sử sơ khai của hành tinh

chúng ta

1) Trái đất là hành tinh động; nó tái sinh các đá và loại bỏ nhiều dữ liệu của lịch sử

sơ khai

2) Các đá càng cổ, thời gian dài hơn càng

bị phá hủy nhiều hơn

Trang 8

•• T T đất đất xuất xuất hiện hiện lúc lúc đầu đầu như như là là khối khối bồi bồi kết kết của

của các các hạt hạt và và khí khí từ từ các các đám đám mây mây quay quay trong

trong vũ vũ trụ trụ cách cách ngày ngày nay nay khoảng khoảng 4 4 5 5 tỷ tỷ năm

Trang 9

Trái đất không duy trì sự đồng nhất lâu dài: Các quá trình hình thành hành tinh (Hình 2.1) tạo ra lượng nhiệt rất lớn, đã làm thay đổi cơ bản hành tinh trẻ từ quả cầu gần như đồng nhất thành một khối phân tầng theo tỷ trọng với các vật liệu nặng hơn ở tâm và các vật liệu nhẹ hơn dần ra phía ngoài Nhiệt làm biến đổi

Trái đất do:

1) năng lượng va chạm,

2) năng lượng trọng lực và

3) sự phân rã các nguyên tố phóng xạ.

Trang 10

Hình 2.1 Các quá trình sinh nhiệt trong nhiều năm hình thành Trái đất gồm: 1) va chạm của các tiểu hành tinh, 2) phân rã các nguyên tố phóng xạ, 3) sự co trọng lực

Trang 11

2.1.1 Năng lượng va chạm

•• Năng lượng va chạm của các hạt đập vào nhau khi Trái đất lớn dần đã tạo ra nhiệt

•• Số lượng rất lớn các các thiên thể lớn nhỏ, thiên thạch và sao chổi dụng vào trái đất, với năng lượng di chuyển của nó chuyển thành nhiệt trong tác động.

Trang 12

2.1.2 Năng lượng trọng lực

Năng lượng trọng lực được giải

phóng khi Trái đất sơ khai bị hút

thành một khối đậm đặc tăng lên.

Sự chôn vùi sâu hơn của vật liệu khi khối Trái đất lớn dần gây ra sức hút trọng lực gia tăng nhiều hơn rồi

được nén vào bên trong

Trang 13

Năng lượng trọng lực này đã được chuyển thành nhiệt mà không thoát ra được một cách dễ dàng do sự dẫn nhiệt rất chậm

qua các đá.

•• Nhiệt độ bên trong Trái đất quá 1,000oC, vượt qua điểm nóng chảy của sắt tại các

độ sâu khác nhau.

•• Sắt hình thành khoảng 1/3 khối lượng

Trái đất, mặc dầu nó có tỷ trọng lớn hơn nhiều các đá thông thường, nhưng nó

chảy ở nhiệt độ thấp hơn nhiều.

Trang 14

•• Sự tích lũy nhiệt làm cho các khối thiên thạch giầu sắt nóng chảy Sắt lỏng tỷ

trọng cao bị hút bởi trọng lực vào tâm

Trái đất

•• Khi các khối lượng sắt lỏng khổng lồ này

di chuyển vào trong để tạo thành Nhân Trái đất, chúng giải phóng một khối

lượng năng lượng trọng lực mà được

chuyển thành nhiệt và nâng nhiệt độ bên trong Trái đất tới 2000oC.

Trang 15

•• Sự giải phóng khối lượng lớn nhiệt này sẽ tạo ra sự nóng chảy tràn lan làm cho các vật liệu tỉ trọng thấp nổi lên cao và hình thành:

•• 1) Vỏ nguyên thủy của các đá tỉ trọng

thấp ở bề mặt của Trái đất

•• 2) Các đại dương lớn

•• 3) Khí quyển

Sự hình thành nhân giầu sắt là sự kiện

duy nhất trong lịch sử Trái đất.

Trang 16

2.1.3 Năng lượng từ các nguyên tố phóng xạ

•• Năng lượng được giải phóng từ các

nguyên tố phóng xạ khi các nguyên tử mẹ phóng xạ không bền vững ném ra các hạt dưới nguyên tử, giảm kích thước của

chúng và trở nên nhỏ hơn, các nguyên tử con không phóng xạ

Trang 18

•• Vì các hạt bật ra nhanh bị chậm lại và bị hấp thu bởi vật chất bao quanh, năng lượng di động của chúng được chuyển đổi thành nhiệt.

•• Quá trình phân rã được đo bằng chu kỳ bán

phân rã (half life), là khoảng thời gian cần thiết

để một nửa khối lượng nguyên tố phóng xạ mẹ (parent) phân rã thành sản phẩm phân rã

Trang 19

•• Một lượng lớn hơn của các nguyên tố

phóng xạ tại lúc khởi đầu của trái đất

được kết hợp với lực hấp dẫn sơ khai và các tác động thiên thạch xảy ra thường xuyên hơn để nâng cao nhiệt độ bên

trong Trái đất trong suốt thời kỳ tiền sử của nó.

Trang 20

•• Chú ý rằng sự tích lũy nhiệt bên trong trái đất đã đạt cực đại ngay thời kỳ đầu của

lịch sử trái đất và sau đó giảm đáng kể.

•• Tuy nhiên, ngày nay dòng nhiệt bên trong hướng lên mặt Trái đất thì vẫn đủ lớn để cung cấp năng lượng cho các lục địa trôi dạt, các núi lửa phún xuất và động đất

rung chuyển.

Trang 21

2.2 Tuối và các sự kiện của lịch sử Trái đất

2.2.1 Tuổi của Trái đất

•• Trái đất có tuổi 4.55 tỉ nămđược đo bằng các nguyên tố phóng xạ và các sản phẩm phân rã của nó thu thập từ các đá Mặt

trăng và thiên thạch (meteorite)

•• Đá trái đất cổ nhất tìm thấy ở tây bắc

Canađa được định tuổi là 3.96 tỉ năm và 3.9 tỉ năm ở Greenland

•• Các đá này thuộc thành phần vỏ, nghĩa là chúng được tái sinh và được hình thành

từ các đá cổ hơn (tuổi cổ nhất thu được trên các vật liệu Trái đất là 4.2 tỉ năm, đo được trên các hạt cát zircon từ đá cát kết 3.1 tỉ năm ở Tây Úc).

Trang 22

•• Tuổi khoảng 4.55 tỉ năm dựa vào giả thiết nguồn gốc phổ biến đối với Trái đất, Mặt trăng, các thiên thạch và

phần còn lại của Hệ Mặt trời.

•• Tuổi 4.55 tỉ năm đo được từ các đá

Mặt trăng và các thiên thạch được sử dụng tuổi cho tất cả

•• Như thế, chúng ta có thể kết luận từ bằng chứng trực tiếp rằng Trái đất có tuổi từ 4 đến 4.2 tỉ năm cộng với

khoảng 0.35 đến 0.55 khi xem trái

đất có tuổi tương đương với mặt

trăng và các thiên thạch

Trang 23

2.2.2 Lịch sử Trái đất

•• Hiểu biết của chúng ta hiện nay về nguồn gốc Trái đất là khối bụi bồi kết và các hạt lớn hơn di chuyển theo qũy đạo Mặt Trời cách nay trên 4.5 tỉ năm

•• Nhiệt bên trong đã lên cao trong suốt vài trăm triệu năm đầu sau khi bồi dần các

hạt này do các va chạm của thiên thạch,

sự co rút hấp dẫn, và phân rã các nguyên

tố phóng xạ Trong suốt thời gian này,

Trái đất giống như bình nước sôi

(simmering pot)

Trang 24

•• Nhiệt độ đã liên tục tăng cho tới khi đạt

được nhiệt độ tới hạn, tại nhiệt độ này sắt

bị nóng chảy Sau đó trọng lực đã đẩy sắt lỏng vào trong để tạo ra nhân sắt

•• Quá trình hình thành nhân sắt đã giải

phóng năng lượng hấp dẫn và nhiệt độ, đã gây ra sự nóng chảy tràn lan.

•• Các vật liệu mật độ thấp (magma, nước

và khí) giải phóng do nóng chảy tăng lên

và được tích tụ ở mặt ngoài Trái đất như các lục địa, các đại dương, và khí quyển.

Trang 25

•• Các đại dương lớn và các lục địa nhỏ tồn tại cách nay 3.9 tỉ năm, sự sống hiện

diện là các vi khuẩn quang hợp cách nay 3.5 tỉ năm,

•• Các lục địa lớn hiện diện cách nay 2.5 tỉ

năm, và các lớp ngoài cùng của trái đất là các lớp hoạt động trong quá trình kiến

tạo mảng cách nay ít nhất là 1.5 tỉ năm

Trang 27

Hình 1.5 Phân tầng tỷ trọng trong trái đất, nghĩa

là các vật liệu tỷ trọng thấp hơn nổi trên các vật liệu tỷ trọng cao hơn Á p suất và nhiệt độ gia tăng

từ bề mặt tới tâm Trái đất

Trang 28

Trái đất được chia thành bốn lớp chính: nhân trong, nhân ngoài, mantle và vỏ.

Trang 29

The crust and uppermost part of mantle forms

1) 0 to 35 km

-Crust (locally varies 5-70 km) 2) 35 to 2890 km

- Mantle

3) 2890 to 5100

km - Outer core 4) 5100 to 6378

km - Inner core

Trang 31

•• Vì Nhân Trong quá nóng nên nó bức xạ các dòng nhiệt lên các lớp trên.

•• Các dòng này được gọi là các dòng đối lưu Các dòng đối lưu này làm cho các

mảng kiến tạo của bề mặt Trái Đất di

chuyển

•• Sự di chuyển các mảng kiến tạo gây ra phún xuất núi lửa, động đất và tạo núi.

Trang 32

Xem hinh 3_2; 3_5;3_1

Trang 33

2.4 Đẳng tĩnh

•• Khái niệm đẳng tĩnh đã được phát triển trong thế kỷ trước Nó áp dụng nguyên lý buoyancy cho các lục địa tỷ trọng thấp và các dẫy núi trôi trên mantle tỷ trọng lớn

hơn nằm dưới

•• Như thế lục địa trôi lềnh bềnh phía

trên đồng thời có “rễ” dày phía dưới nó

(Hình 1.6) `

Trang 34

Hình 2.4 Các lớp trên của Trái đất được nhận dạng 1) về thành phần, vỏ tỷ trọng thấp tách khỏi mantle tỷ trọng cao hơn nằm dưới, hoặc 2) trên cơ sở độ bền, như thạch quyển cứng nổi trên đỉnh quyển mềm “dẻo”.

Trang 36

Hình 2.6 Minh họa sự cân bằng đẳng tĩnh Các khối gỗ có độ nổi thay đổi trên mặt nước Mỗi khối gỗ chìm xuống nước khác nhau, khối lượng

nổi tỉ lệ với khối lượng chìm

Trang 37

•• 2.5 Các nguồn năng lượng bên ngoài

Mặt trời

Trọng lực

Va chạm

Trang 38

2.5.1 Mặt trời

•• Công việc tái tạo vỏ Trái đất và sự hình thành vỏ địa lý nói riêng được thực hiện bởi năng lượng bên trong Trái đất rất vĩ đại, vậy mà

đại, vậy mà lượng nhiệt đi lên bề mặt lượng nhiệt đi lên bề mặt

nhỏ hơn nhiều so với lượng nhiệt nhận được từ mặt trời

được từ mặt trời

•• Chỉ 1% phút của năng lượng bức xạ mặt trời tới Trái đất đã lớn hơn 5.300 lần so với lượng nhiệt đến từ trong lòng Trái

đất (Bảng 2.2).

Trang 39

Dòng nhiệt từ bên trong

Dòng nhiệt truyền dẫn chung

Núi lửa và các mạch nước nóng

Năng lượng thủy triều

173,410

35

3

52,000 81.000 40.000

370 40

32 3

Bảng 2.2 Dòng năng lượng đến và từ Trái đất

Trang 40

2.5.2 Trọng lực

•• Định luật trọng lực phát biểu (Isaac

Newton) rằng hai vật thể hút nhau với

một lực tỷ lệ thuận với tích số khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

•• Trọng lực (g) = G Trọng lực (g) = G × × mass1 mass1 × × mass2 mass2

distance distance × × distance distance

Ở đây G = hằng số vũ trụ.

Trang 41

•• Hệ thống trọng lực của Trái đất, Mặt

trăng, Mặt trời và những tương tác của

chúng phát sinh năng lượng thủy triều.

•• Các tính toán chỉ ra rằng ảnh hưởng

trọng lực của mặt Trời đối với Trái đất chỉ mạnh bằng 46% lực hút từ mặt Trăng;

Như thế lực hút Mặt trăng đối với Trái

đất lớn hơn hai lần lực hút của Mặt Trời.

•• Những ưu thế hấp dẫn trọng lực mà

chúng ta gọi là thủy triều ảnh hưởng đến mặt đất, nước và không khí có thể thấy

được như sự nâng cao và hạ xuống của

mặt đại dương hàng ngày.

Trang 42

2.5.3 Các va chạm

Nguồn năng lượng khác của Trái đất nằm trong sự vận động quay và quĩ đạo của Trái đất Sự vận động của

đất chung nằm vào khoảng 4,680 km

cách tâm Trái đất về phía Mặt

Trăng;

Trang 43

•• 3) Sự vận động qũi đạo hàng năm

×10 1033 joule Nếu số năng lượng

khổng lồ này bị thu hút vào sự va

chạm với một thiên thể lớn hoặc sao chổi với tốc độ 150,000 km/h, những ảnh hưởng sẽ là thảm họa toàn cầu.

Trang 44

Đề tài chuẩn bị theo nhóm

1) Qui luật địa đới và phi địa đới trong sự

hình thành hoang mạc

2) Chứng minh qui luật phi địa đới là qui

luật phổ biến

3) Chứng minh qui luật địa đới và đai cao là

các qui luật phổ biến

4) El Nino và các qui luật cảnh quan liên

quan

5) Laterit và qui luật địa đới

Trang 45

6) Qui luật tuần hoàn vật chất và năng

lượng

7) Cảnh quan ở vòng đai lạnh

8) Cảnh quan ở vòng đai ôn hòa

9) Cảnh quan vòng đai nóng (cận nhiệt đới

và nhiệt đới)

Ngày đăng: 24/09/2015, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các quá trình sinh nhiệt trong nhiều năm hình  thành Trái đất gồm: 1) va chạm của các tiểu hành tinh, 2)  phân rã các nguyên tố phóng xạ, 3) sự co trọng lực - bài giảng Các nguồn năng lượng
Hình 2.1 Các quá trình sinh nhiệt trong nhiều năm hình thành Trái đất gồm: 1) va chạm của các tiểu hành tinh, 2) phân rã các nguyên tố phóng xạ, 3) sự co trọng lực (Trang 10)
Hình 1.5 Phân tầng tỷ trọng trong trái đất, nghĩa - bài giảng Các nguồn năng lượng
Hình 1.5 Phân tầng tỷ trọng trong trái đất, nghĩa (Trang 27)
Hình 2.4 Các lớp trên của Trái đất được nhận dạng 1) về  thành phần, vỏ tỷ trọng thấp tách khỏi mantle tỷ trọng  cao hơn nằm dưới, hoặc 2) trên cơ sở độ bền, như thạch  quyển cứng nổi trên đỉnh quyển mềm “dẻo”. - bài giảng Các nguồn năng lượng
Hình 2.4 Các lớp trên của Trái đất được nhận dạng 1) về thành phần, vỏ tỷ trọng thấp tách khỏi mantle tỷ trọng cao hơn nằm dưới, hoặc 2) trên cơ sở độ bền, như thạch quyển cứng nổi trên đỉnh quyển mềm “dẻo” (Trang 34)
Hình 2.6 Minh họa sự cân bằng đẳng tĩnh. Các - bài giảng Các nguồn năng lượng
Hình 2.6 Minh họa sự cân bằng đẳng tĩnh. Các (Trang 36)
Bảng 2.2 Dòng năng lượng đến và từ Trái đất - bài giảng Các nguồn năng lượng
Bảng 2.2 Dòng năng lượng đến và từ Trái đất (Trang 39)
Hình thành hoang mạc - bài giảng Các nguồn năng lượng
Hình th ành hoang mạc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w