1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.

72 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.Tổng quan về hệ thống trao đổi nhiệt 1.1. 1.Định nghĩa Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh . Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công đi. 1.1. 2. phân loại 1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt tiếp xúc • Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn • Thiết bị trao đổi nhiệt theo kiểu ống nhiệt

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỠ LÝ THUYẾT VÀ HỆ THỐNG TRAO ĐỔI NHIỆT

1.1.Tổng quan về hệ thống trao đổi nhiệt

1.1 1.Định nghĩa

Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công đi

1.1 2 phân loại

1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt

 Thiết bị trao đổi nhiệt tiếp xúc

 Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt

 Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn

 Thiết bị trao đổi nhiệt theo kiểu ống nhiệt

1.1.2.2 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo sơ đồ chuyển động chất lỏng, với loại thiết bị trao đổi nhiệt có vách ngăn

 Sơ đồ song song cùng chiều

 Sơ đồ song song ngược chiều

 Sơ đồ song song đổi chiều

 Sơ đồ giao nhau 1 lần

 Sơ đồ giao nhau nhiều lần

Trang 2

a) Song song b) Ngược chiều

c) Cắt nhau d) Hỗn hợp

H1: Sơ đồ các dạng chuyển động của chất lỏng trong thiết bị trao đổi nhiệt

1.1.2.3 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo thời gian

 Thiết bị làm việc liên tục

 Thiết bị làm việc theo chu kỳ

1.1.2.4 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo công dụng

 Thiết bị gia nhiệt dùng để gia nhiệt cho sản phẩm

 Thiết bị làm mát dùng để làm nguội sản phẩm đến nhiệt độ môi trường

 Thiết bị làm lạnh để hạ nhiệt độ sản phẩm đến nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ môi trường

1.1.3.Thiết bị trao đổi nhiệt dạng vách ngăn

1.1.3.1 phân loại

 Loại ghép hoàn toàn :

Trang 3

H2:Thiết bị trao đổi nhiệt loại ghép hoàn toàn

 Loại hàn

H3: Thiết bị trao đổi nhiệt loại hàn

Trang 4

1.1.3.2.Các thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống

Trang 5

1.1 4.Sơ đồ hệ thống trao đổi nhiệt dạng vách ngăn ống lồng ống

Bể chứa Dung chất Nống

Lưu chất làm lạnh

Lưu chất nống

Vách ngăn trao đổi nhiệt

H5:Sơ đồ hệ thống trao đổi nhiệt dạng ống lòng ống

1.2.Các khối cơ bản trong điều khiển trao đổi nhiệt

H6:Sơ đồ khối hệ thống trao đổi nhiệt

khiển

Hệ thống chấp hành

Trang 6

Khối cảm biến nhiệt độ

Khối điều khiển PLC-HMI

Khối chấp hành điều khiển

Khối trao đổi nhiệt

CHƯƠNG 2

Trang 7

MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG

PLC-HMI

2.1 Các phương pháp điều khiển

2.1.1 Điều khiển On-Off

Đây là loại điều khiển tương đối đơn giản nhất, được dùng trong các loại sản phẩm phục vụ cho gia đình như máy điều hoà nhiệt độ, lò nhiệt, …

H7:Dao động nhiệt khi điều khiển on – off

2.1.2.Điều khiển bằng khâu vi tích phân tỷ lệ PID

Trang 8

H8: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID

 khâu tỷ lệ

Khi P tăng, sự đáp ứng quá độ nhanh hơn nhưng ngược lại, hệ thống có nhiệt

độ nằm dưới mức nhiệt độ điều khiển và không ổn định

 khâu vi phân tỷ lệ PD

Khâu vi phân có thể hiệu chỉnh khả năng đáp ứng sự thay đổi tại nhiệt độ đặt,

đó là giảm độ vọt lố , đáp ứng ra bớt nhấp nhô hơn

 khâu vi tích phân tỷ lệ PID

Khâu hiệu chỉnh vi tích phân tỉ lệ( PID ) kết hợp những ưu điểm của khâu PI

và PD, có khả năng tăng độ dự trử pha ở tần số cắt, khử chậm pha

Trang 9

H9:Dao động nhiệt khi hiệu chỉnh PID

2.1.4 PID trong hệ thống điều khiển lưu lượng ổn mức nhiệt

 Thuật toán hiệu chỉnh PID

Hàm truyền liên tục PID có dạng:

H(s )= (1)

Trong đó u:ngõ ra,e ngõ vào của bộ hiệu chỉnh

Thuật toán PID có thể nhận được khi sai phân hàm truyền trên,tương ứng

phương trình vi tích phân sau:

Kp*e(t)+Ki +Kd* =u(t)*K (2)

Gián đoạn hoá:

Trang 10

 Khâu vi phân(dùng định nghĩa sai phân):

u[n]-u[n-1]=( A *e[n]+A *e[n-1]+A *e[n-2] )/K

u[n]=u[n-1]+( A *e[n]+A *e[n-1]+A *e[n-2] )/K (6)

A = -Kp -

A =

Trong đó T là chu kỳ lấy mẫu

Lưu đồ giải thuật cho PID trong hệ thống điều khiển

Điều khiển PID

Nhập các giá trị

Trang 11

sai sai

sai

U max= A(0)*e(0)

H10:Lưu đồ giải thuật PID

2.2 Điều khiển dùngPLC và HMI

2.2.1.Tổng quan về hệ điều khiển sử dụng PLC-HMI

Tính A =Kp+ +

A = -Kp -

A =

Gán sai số ban đầu: e(-2)*e(-1)=0,u(-1)=0

Tính sai số: e(0)=nhiệt độ đặt – nhiệt độ hiện tại

Tính

u=A0*e(0)+A1*e(-1)+A2*e(-2)+u(-1)

U>0 U<0

U<Uma x

Trang 12

Trong kỹ thuật tự động, các bộ điều khiển chia làm 2 loại:

● Điều khiển nối cứng

● Điều khiển logic khả trình

Một hệ thống điều khiển bất kỳ được tạo thành từ các thành phần sau:

● Khối vào.

● Khối xử lý-điều khiển

● Khối ra

Khối vào:

Khối có nhiệm vụ chuyển đổi các đại lượng vật lý thành các tín hiệu điện, các

bộ chuyển đổi có thể là: nút nhấn, cảm biến …và tùy theo bộ chuyển đổi mà tín hiệu

ra khỏi khối vào có thể ON/OFF hoặc dạng liên tục(analog)

để giao tiếp với các đối tượng điều khiển…

Như vậy có thể thấy cấu trúc cơ bản của một PLC bao giờ cũng gồm các thành phần cơ bản sau :

Trang 13

 Mô đun nguồn

 Mô đun xử lý tín hiệu

 Mô đun vào

H11:Các thành phần cơ bản của một PLC

Trang 14

H11.1:Cấu trúc của một PLC

Trạng thái ngõ vào của PLC được phát hiện và lưu vào bộ nhớ đệm,(bộ nhớ trong PLC gồm các loại sau: ROM, EPROM, EEOROM PLC ) thực hiện các lệnh logic trên các trạng thái của chúng và thông qua chương trình trạng thái, ngõ ra đượccập nhật và lưu vào bộ nhớ đệm Sau đó, trạng thái ngõ ra trong bộ nhớ đệm được dùng để đóng/mở các tiếp điểm kích hoạt các thiết bị tương ứng Như vậy, sự hoạt động của các thiết bị được điều khiển hoàn toàn tự động theo chương trình trong bộ nhớ Chương trình được nạp vào PLC thông qua thiết bị lập trình chuyên dụng

Trang 16

Bộ vi xử lý điều khiển chu kỳ làm việc của chương trình Chu kỳ này được gọi

là chu kỳ quét của PLC, tức là khoảng thời gian thực hiện xong một vòng các lệnh

của chương trình điều khiển Chu kỳ quét được minh họa ở hình sau :

H11.3:Chu kỳ quét của PLC

Khi thực hiện quét các đầu vào, PLC kiểm tra tín hiệu từ các thiết bị vào như công tấc, cảm biến,…Trạng thái của tín hiệu vào được lưu tạm thời váo một mảng nhớ Trong thời gian quét chương trình, bộ xử lý quét lần lượt các lệnh của chương trình điều khiển, sử dụng các trạng thái của tín hiệu vào trong mảng nhớ để xác định các đầu ra đáp ứng hay không Kết quả là các trạng thái của đầu ra được ghi vào mảng nhớ, PLC sẽ cấp hoặc ngắt điện cho các mạch ra để điều khiển các thiết bị ngoại vi Chu kỳ quét của PLC có thể kéo dài từ 1 đến 25 mili giây Thời gian quét đầu vào và đầu ra thường ngắn so với chu kỳ quét của PLC

Trang 17

2.2.2 Tìm hiểu về HMI

2.2.2.1.Khái niệm

HMI là viết tắt của Human-Machine-Interface, có nghĩa là thiết bị giao tiếp giữa

người thi hành, thiết kế và máy móc

Biểu thị dữ liệu cho người vận hành và cho phép nhập lệnh điều khiển qua nhiều dạng: hình ảnh, sơ đồ, cửa sổ, menu, màn hình cảm ứng …

HMI có thể là màn hình GOT(Graphic Operation Terminal) của Mitsubishi, màn hình NT của Omron, hoặc một PC chạy phần mềm SoftGOT của Mitsubishi…

Nói một cách chính xác, bất cứ cách nào mà con người “giao diện” với một máy móc thì đó là một HMI, hệ thống số điều khiển trên máy giặt, bảng hướng dẫn lựa chọn phần mềm hoạt động từ xa trên TV đều là HMI

2.2.2.2.Các thiết bị HMI truyền thống

2.2.2.2.1 Thành phần HMI truyền thống

 Thiết bị nhập thông tin: công tắc chuyển mạch, nút bấm…

 Thiết bị xuất thông tin: đèn báo, còi, đồng hồ đo…

Trang 18

H12:HMI truyền thống

2.2.2.2.2 Nhược điểm của HMI truyền thống

 Thông tin không đầy đủ

 Thông tin không chính xác

 Khả năng lưu trữ thông tin hạn chế

 Độ tin cậy và ổn định thấp

 Đối với hệ thống rộng và phức tạp: độ phức tạp rất cao và rất khó mở rộng

2.2.2.3.Các thiết bị HMI hiện đại

2.2.2.3.1.Các ưu điểm của HMI hiện đại

 Tính đầy đủ kịp thời và chính xác của thông tin

 Tính mềm dẻo, dễ thay đổi bổ sung thông tin cần thiết

 Tính đơn giản của hệ thống, dễ mở rộng, dễ vận hành và sửa chữa

 Tính “Mở”: có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loại giao thức

 Khả năng lưu trữ cao

Trang 19

 Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối.

 Các công cụ mô phỏng

2 2.2.4.4.Truyền thông

 Các cổng truyền thông

 Các giao thức truyền thông

2.2.2.5.Các thông số đặc trưng của HMI

 Độ lớn màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI

 Dung lượng bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu: quyết định số lượng tối đa biến số và dung lượng lưu trữ thông tin

 Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng thao tác vận hành

 Chuẩn truyền thông, các giao thức hỗ trợ

 Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ

Trang 20

2.2.2.6.2 Xây dựng giao diện

 Cấu hình phần cứng: chọn phần cứng, chuẩn giao thức

 Xây dựng các màn hình

 Gán các biến số (tag) cho các đối tượng

 Sử dụng các đối tượng đặc biệt

 Viết các chương trình

 Mô phỏng chương trình

 Nạp thiết bị xuống HMI

Trang 21

CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ

THÔNG QUA QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT

3.1.Sơ đồ hệ thống điều khiển quá trình

Nhiệt độ dầu bán thành phẩm

Bể dầu bán TP 60(oC)

Ngõ thoát nước Van dk lưu lượng

Tính hiệu cảm biến nhiệt

Ngõ ra TP

40(oC) Van tiết lưu

Tính hiệu đk PLC-HMI

H13:Sơ đồ hệ thống điều khiển trao đổi nhiệt

Trang 22

3.2.Tính toán cho hệ thống trao đổi nhiệt độ

3.2.1.Bài toán thiết kế

Thiết bị trao đổi nhiệt được thiết kế kiểu ống chùm vách ngăn, dùng làm lạnh mộtdung dịch có lưu lượng là 60kg/h từ nhiệt độ 600C đến 400C Dung dịch được làm lạnh bằng nước lạnh chảy ngược chiều, có nhiệt độ vào là 70C, đi ra có nhiệt độ là

250C Với nhiệt dung riêng của dung dịch và của nước lần lượt là 2800 J/kg.độ và

4186 J/kg.độ, hệ số truyền nhiệt của thiết bị là 103 W/m2.độ, giả sử nhiệt tổn thất không đáng kể Xác định: cho D= 16*10-3

a) Lưu lượng nước cần sử dụng

b) Diện tích bề mặt truyền nhiệt

c) Tính chiều dài của ống truyền nhiệt

Trang 24

=>F = = = 1,09 ( m2)

 Từ công thức :

F = D.L

=>L = = = 21,68 (m )

3.2.3.Thiết kế ống trao đổi nhiệt

Dựa trên kết quả tính toán,nhóm chọn vật liệu làm bộ trao đổi nhiệt là ống đồng

DN 16, chiều dài là 21,68 (m)

Chọn dạng trao đổi nhiệt như hình dưới:

H15:Dạng ống đồng trong mô hình

3 3 Các loại cảm biến nhiệt độ và cảm biến RTD

Tùy theo lĩnh vực đo và điều kiện thực tế mà có thể chọn một trong các loại cảm biến : thermocouple, RTD, thermistor, và IC bán dẫn Mỗi loại có ưu điểm và khuyếtđiểm riêng của nó

Trang 25

Là thiết bị đo nhiệt của đối tượng , nhận sự thay đổi nhiệt vào cho tín hiệu ngõ ra

2 dạng : thay đổi điện áp hoặc thay đổi điện trở

 Loại J : kết hợp giữa sắt với constantan, trong đó sắt là cực dương và

constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 51V/C ở 20C

 Loại T : kết hợp giữa đồng với constantan, trong đó đồng là cực dương và

constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 40V/C ở 20C

 Loại K : kết hợp giữa chromel với alumel, trong đó chromel là cực dương và

alumel là cực âm Hệ số Seebeck là 40V/C ở 20C

 Loại E : kết hợp giữa chromel với constantan, trong đó chromel là cực dương

và constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 62V/C ở 20C

 Loại S, R, B : dùng hợp kim giữa platinum và rhodium, có 3 loại : S) cực

dương dùng dây 90% platinum và 10% rhodium, cực âm là dây thuần

Trang 26

platinum R) cực dương dùng dây 87% platinum và 13% rhodium, cực âm dùng dây thuần platinum B) cực dương dùng dây 70% platinum và 30% rhodium, cực âm dùng dây 94% platinum và 6% rhodium

3.3.2 Nhiệt điện trở Thermistors

 Cần phải cung cấp nguồn dòng

 Tự gia tăng nhiệt

Trang 27

 Ứng dụng (NTC) : Đồ điện trong nhà

Điện tử công nghệ : ổn định nhiệt, bù nhiệt

 Cảm biến mức chất lỏng : dực vào hằng số bên tán nhiệt trong nước, không khí hoặc hơi

 Ứng dụng PTC : PTC công suất , cầu chì, công tắc, gia nhiệt, chỉ thị mức

 Cảm biến: nhiệt : bảo vệ quá nhiệt, đo, điều khiển

Nhiệt giới hạn : bảo vệ động cơ,quá nhiệt

 Nhiệt độ đo dưới 200C

 Cần cung cấp nguồn cho cảm biến

Dòng điện ra tỉ lệ nhiệt tuyệt đối

Độ nhạy điều chỉnh bằng điện trở nguồn

Cấp nguồn 1,2V hoạt động

Trang 28

 Mọi vật thể đều phát ra năng lực hồng ngoại Ở trên điểm không tuyệt đối.

 Giữa năng lượng hồng ngoại và nhiệt vật thể tương quan với nhau

 Nhiệt kế hồng ngoại đo năng lượng hồng ngoại phát ra từ vật thể và chuyển thành tín hiệu điện đo được

 Các thương số

Khoảng đo, kích thước vật đo, khoảng cách đo, đối tượng di

chuyển hay cố định

Ưu điểm :

 đo nhiệt ở những nơi khí dung cảm biến tiếp xúc

 Không bị hao mòn, mất sức => lâu hơn

Trang 29

Nhược điểm :

 bị ảnh hưởng bởi bức xạ hồng ngoại khúc

 Điều khiển Valve ( tín hiệu + cách điều khiển )

 Điều khiển bơm ( tín hiệu + cách điều khiển )

3.3.5.Nhiệt điện trở ( Resistance Iemperature Detecrs -RTD)

làm bằng đồng , nikel, platinum , … quấn tuỳ theo hình dạng đầu đo

Thông dụng : RTD loại Pt100

Thường có 2,3,4 dây

Trong đồ án chúng ta sử dụng đầu dò nhiệt PT100(RTD)

3.3.6.Cấu tạo về điện trở (Resitance temperature detector –RTD).PT100

Hình18:hình dạng và cấu tạo RTD

 Cấu tạo của RTD gồm có dây kim loại làm từ: Đồng, Nikel, Platinum,…được quấn tùy theo hình dáng của đầu đo

Trang 30

 Nguyên lí hoạt động: Khi nhiệt độ thay đổi điện trở giữa hai đầu dây kim loại này sẽ thay đổi, và tùy chất liệu kim loại sẽ có độ tuyến tính trong một khoảngnhiệt độ nhất định.

 Ưu điểm: độ chính xác cao hơn Cặp nhiệt điện, dễ sử dụng hơn, chiều dài dây không hạn chế

 Khuyết điểm: Dải đo bé hơn Cặp nhiệt điện, giá thành cao hơn Cặp nhiệt điện

 RTD thường có loại 2 dây, 3 dây và 4 dây Loại 4 dây cho kết quả đo chính xác nhất

3.3.6.1.Cấu tạo cảm biến đo nhiệt độ PT100

Cảm biến nhiệt độ PT100 hay còn gọi là nhiệt điện trở kim loại ( RTD)

PT100 được cấu tạo từ kim loại Platinum được quấn tùy theo hình dáng của đầu dò nhiệt có giá trị điện trở khi ở 0oC là 100 Ohm Đây là loại cảm biến thụ động nên khi sử dụng cần phải cấp một nguồn ngoài ổn định

Trang 31

Hình 18.1: hình dạng PT100

Dải nhiệt độ đo được là từ -200ºC đến 500ºC

b.Sơ đồ cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ

Hình 18.2: cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ PT100

Điện trở của ống trụ RPT100 = RPT + R3 + R2

L2,L3 được nối với 2 dây đầu ra

3.3.6.2.Nguyên tắc hoạt động

Khi có sự thay đổi nhiệt độ trên đầu dò thì dẫn đến sự thay đổi điện trở của ống

trụ Mỗi giá trị nhiệt độ khác nhau tương ứng với mỗi giá trị điện trở khác nhau.Ở 10

ºC thì đo được giá trị điện trở RPT100 =107,6 Ω Khi tăng 1ºC thì RPT tăng sấp xỉ 0,4Ω

Trang 32

3.4 Van và điều khiển van tự động

Dựa vào đặc tính đóng mở bằng điện, ứng dụng rộng rãi điều khiển tự động

Có thể kết hợp van điện từ với công tắc cảm ứng để làm hệ thống tự động khi

có chuyển động con

Có thể ứng dụng van điện từ với công tắc hẹn giờ làm hệ thống tự động tưới tiêu

Ví dụ: van điện từ KLED, van hiệu CKD

3.4.2.Van tiết lưu

 Điều chỉnh lưu lượng chất lỏng trong hệ thủy lực hoặc một bộ phận hệ thủy lực, qua đó điều chỉnh vận tốc cơ cấu chấp hành của động cơ thủy lực

 Điều chỉnh qua công thức: Q=V.S

Trang 33

3.4.3.Van điều khiển tự động

 Van điều khiển tuyến tính là van dùng tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V điều khiển góc mở của van theo tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V Có hai loại : là van điều khiển tuyến tính bằng khí nén và van điều khiển tuyến tính bằng điện  Chúng ta sẽ tìm hiểu về hai loại van điều khiển tuyến tính này

 Van điều khiển tuyến tính bằng khí nén nguồn cấp cho van là khí nén , tín hiệu điều khiển là 4-20mA nhận từ PLC hoặc bộ điều khiển đến positioned

 Nguyên lý hoạt động của van điều khiển tuyến tính bằng khí nén  : ta đưa

nguồn cấp khí vào bộ positioner – tùy theo lực đóng van mà cấp nguồn khí nén cho phù hợp Van sẽ chạy tuyến tính theo tín hiệu 4-20mA từ PLC hoặc

bộ điều khiển vào bộ positioner Tín hiệu đưa vào PLC có thể từ cảm biến nhiệt độ hoặc cảm biến áp suất tùy theo chúng ta muốn điều khiển theo nhiệt

độ hay áp suất

Trang 34

H19:Van điều khiển tuyến tính bằng điện KFM – Germany

 Nguyên lý hoạt động của van điều khiển tuyến tính bằng điện : nguồn cấp

cho motor van điều khiển là 220V hoặc 24V Tín hiệu điều khiển từ PLC hoặc bộ điều khiển là 4-20mA hoặc 0-10V đưa vào bộ positioner Van điều khiển bằng điện có tín hiệu feedblack về là 4-20mA hoặc 0-10V để biết được góc đóng mở của van điều khiển tuyến tính

 Ứng dụng của van điều khiển tuyến tính được dùng nhiều trong các nhà

máy bia , sữa , thực phẩm … vì nhu cầu cần điều khiển nhiệt độ một cách chính xác Van điề khiển tuyến tính có rất nhiều hãng như : Samson ,Spirax sarco , Ari , KFM , RKT …

Bảng3.Thông số của van điều khiển bằng điện

Nhìn trên bảng thông số trên ta thấy thời gian chạy một hành trình của van điều khiển bằng điện là rất lâu Chúng ta lấy ví dụ là DN150 thì thời gian đóng hoặc mở

Trang 35

van là 198 giây Một hành trình của van điều khiển bằng điện hơn 3 phút , điều này

đảm bảo sự chính xác cần thiết trong điều khiển

Ưu điểm của van điều khiển bằng điện là chạy chậm và chính xác , nhược điểm của nó cũng là quá chậm so với van điều khiển bằng khí nén  Vậy tại sao lại chọn van điều khiển bằng điện

Đối với một số môi trường có áp suất cao nếu như dùng van điều khiển bằng khí nén thì sẽ bị rung đường ống rất lớn  Lý do là do van điều khiển khí nén thời gian đóng một hành trình rất ngắn chỉ 10s trở lại vì sự thay đổi áp suất giữa trước và sau

van thì trên đường ống sẽ rung rất mạnh Nếu dùng van điều khiển bằng điện sẽ

đóng từ từ và sẽ không có hiện tượng rung trên đường ống

Khi cần điều khiển một hệ thống cần thông số chính xác , không có thay đổi đột ngột quá trình điều khiển thì chọn van điều khiển bằng điện là điều cần thiết

Việc cấp nguồn khí nén cho một số nơi, nhà máy , công trường là một điều không dể dàng thì van điều khiển bằng điện là giải pháp tôi ưu hơn

hoặc tính thời gian chạy Cách làm này có thể tiết kiệm được chi phí khá nhiều so với dùng van điều khiển bằng điện tuyến tính nhưng việc điều khiển chỉ mang tính tương đối –ko chính xác

3.4.4.Van tuyến tính ACTIVAL Model VY51XXJ

3.4.4.1 Hình ảnh cho van ACTIVAL

 Note:

Fig.1 shows the image of DN15 to DN80 valve model DN100 to DN150 valve also has the cone as well.

Refer to the section Dimensions for the image of

DN100 to DN150 valve model.

Trang 36

Applicable valve size Standard torque type DN100 to DN125

High torque type DN150 Power consumption Standard torque type Model VY511: 7 VA

Model VY512/VY513/VY514: 8 VA High torque type Model VY511: 9 VA

Model VY512/VY513/VY514: 10 VA Timing 63 5 sec (50 Hz) / 53 5 sec (60 Hz)

Control signal input Nominal 135 feedback potentiometer

(Total resistance: Nominal 135 / Max

applied voltage: 5 V DC) Nominal 135 resistance input

4 mA DC to 20 mA DC input (Input impedance: 100 )

2 V DC to 10 V DC input (Input impedance: 150 kor higher) Feedback signal output (only with 4-20 mA DC

input and 2-10 V DC input)

Range: 2 V DC (0 % position) to 10 V

DC (100 % position) Max load resistance: 10 kor higher (Max 1 mA)

Bảng 4: Bảng thông số của van Actival

3.4.4.3.Sơ đồ đấu nối các chân tính hiệu

Ngày đăng: 20/09/2015, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H8: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
8 Sơ đồ khối bộ điều khiển PID (Trang 8)
H17: Sơ đồ khái quát nhiệt kế hồng ngoại - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
17 Sơ đồ khái quát nhiệt kế hồng ngoại (Trang 28)
Hình 18.1: hình dạng PT100 - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
Hình 18.1 hình dạng PT100 (Trang 31)
Hình 18.2: cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ  PT100 - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
Hình 18.2 cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ PT100 (Trang 31)
3.4.4.1. Hình ảnh cho van ACTIVAL - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
3.4.4.1. Hình ảnh cho van ACTIVAL (Trang 35)
3.4.4.2. Bảng thông số kỹ thuật - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
3.4.4.2. Bảng thông số kỹ thuật (Trang 36)
Hình 25.2.Chương trình điều khiển nhiệt độ - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
Hình 25.2. Chương trình điều khiển nhiệt độ (Trang 57)
Bảng 6.Giá trị các thông số khi nước làm mát ở 15 oC - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
Bảng 6. Giá trị các thông số khi nước làm mát ở 15 oC (Trang 67)
H. 32. Đồ thị đáp ứng nhiệt độ của thành phẩm khi nước làm mát ở 10 oC - Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.
32. Đồ thị đáp ứng nhiệt độ của thành phẩm khi nước làm mát ở 10 oC (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w