1.1.Tổng quan về hệ thống trao đổi nhiệt 1.1. 1.Định nghĩa Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh . Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công đi. 1.1. 2. phân loại 1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt tiếp xúc • Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn • Thiết bị trao đổi nhiệt theo kiểu ống nhiệt
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỠ LÝ THUYẾT VÀ HỆ THỐNG TRAO ĐỔI NHIỆT
1.1.Tổng quan về hệ thống trao đổi nhiệt
1.1 1.Định nghĩa
Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công đi
1.1 2 phân loại
1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt
Thiết bị trao đổi nhiệt tiếp xúc
Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt
Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn
Thiết bị trao đổi nhiệt theo kiểu ống nhiệt
1.1.2.2 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo sơ đồ chuyển động chất lỏng, với loại thiết bị trao đổi nhiệt có vách ngăn
Sơ đồ song song cùng chiều
Sơ đồ song song ngược chiều
Sơ đồ song song đổi chiều
Sơ đồ giao nhau 1 lần
Sơ đồ giao nhau nhiều lần
Trang 2a) Song song b) Ngược chiều
c) Cắt nhau d) Hỗn hợp
H1: Sơ đồ các dạng chuyển động của chất lỏng trong thiết bị trao đổi nhiệt
1.1.2.3 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo thời gian
Thiết bị làm việc liên tục
Thiết bị làm việc theo chu kỳ
1.1.2.4 Phân loại thiết bị trao đổi nhiệt theo công dụng
Thiết bị gia nhiệt dùng để gia nhiệt cho sản phẩm
Thiết bị làm mát dùng để làm nguội sản phẩm đến nhiệt độ môi trường
Thiết bị làm lạnh để hạ nhiệt độ sản phẩm đến nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ môi trường
1.1.3.Thiết bị trao đổi nhiệt dạng vách ngăn
1.1.3.1 phân loại
Loại ghép hoàn toàn :
Trang 3
H2:Thiết bị trao đổi nhiệt loại ghép hoàn toàn
Loại hàn
H3: Thiết bị trao đổi nhiệt loại hàn
Trang 41.1.3.2.Các thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống
Trang 51.1 4.Sơ đồ hệ thống trao đổi nhiệt dạng vách ngăn ống lồng ống
Bể chứa Dung chất Nống
Lưu chất làm lạnh
Lưu chất nống
Vách ngăn trao đổi nhiệt
H5:Sơ đồ hệ thống trao đổi nhiệt dạng ống lòng ống
1.2.Các khối cơ bản trong điều khiển trao đổi nhiệt
H6:Sơ đồ khối hệ thống trao đổi nhiệt
khiển
Hệ thống chấp hành
Trang 6Khối cảm biến nhiệt độ
Khối điều khiển PLC-HMI
Khối chấp hành điều khiển
Khối trao đổi nhiệt
CHƯƠNG 2
Trang 7MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG CHO HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG
PLC-HMI
2.1 Các phương pháp điều khiển
2.1.1 Điều khiển On-Off
Đây là loại điều khiển tương đối đơn giản nhất, được dùng trong các loại sản phẩm phục vụ cho gia đình như máy điều hoà nhiệt độ, lò nhiệt, …
H7:Dao động nhiệt khi điều khiển on – off
2.1.2.Điều khiển bằng khâu vi tích phân tỷ lệ PID
Trang 8H8: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID
khâu tỷ lệ
Khi P tăng, sự đáp ứng quá độ nhanh hơn nhưng ngược lại, hệ thống có nhiệt
độ nằm dưới mức nhiệt độ điều khiển và không ổn định
khâu vi phân tỷ lệ PD
Khâu vi phân có thể hiệu chỉnh khả năng đáp ứng sự thay đổi tại nhiệt độ đặt,
đó là giảm độ vọt lố , đáp ứng ra bớt nhấp nhô hơn
khâu vi tích phân tỷ lệ PID
Khâu hiệu chỉnh vi tích phân tỉ lệ( PID ) kết hợp những ưu điểm của khâu PI
và PD, có khả năng tăng độ dự trử pha ở tần số cắt, khử chậm pha
Trang 9H9:Dao động nhiệt khi hiệu chỉnh PID
2.1.4 PID trong hệ thống điều khiển lưu lượng ổn mức nhiệt
Thuật toán hiệu chỉnh PID
Hàm truyền liên tục PID có dạng:
H(s )= (1)
Trong đó u:ngõ ra,e ngõ vào của bộ hiệu chỉnh
Thuật toán PID có thể nhận được khi sai phân hàm truyền trên,tương ứng
phương trình vi tích phân sau:
Kp*e(t)+Ki +Kd* =u(t)*K (2)
Gián đoạn hoá:
Trang 10 Khâu vi phân(dùng định nghĩa sai phân):
u[n]-u[n-1]=( A *e[n]+A *e[n-1]+A *e[n-2] )/K
u[n]=u[n-1]+( A *e[n]+A *e[n-1]+A *e[n-2] )/K (6)
A = -Kp -
A =
Trong đó T là chu kỳ lấy mẫu
Lưu đồ giải thuật cho PID trong hệ thống điều khiển
Điều khiển PID
Nhập các giá trị
Trang 11sai sai
sai
U max= A(0)*e(0)
H10:Lưu đồ giải thuật PID
2.2 Điều khiển dùngPLC và HMI
2.2.1.Tổng quan về hệ điều khiển sử dụng PLC-HMI
Tính A =Kp+ +
A = -Kp -
A =
Gán sai số ban đầu: e(-2)*e(-1)=0,u(-1)=0
Tính sai số: e(0)=nhiệt độ đặt – nhiệt độ hiện tại
Tính
u=A0*e(0)+A1*e(-1)+A2*e(-2)+u(-1)
U>0 U<0
U<Uma x
Trang 12Trong kỹ thuật tự động, các bộ điều khiển chia làm 2 loại:
● Điều khiển nối cứng
● Điều khiển logic khả trình
Một hệ thống điều khiển bất kỳ được tạo thành từ các thành phần sau:
● Khối vào.
● Khối xử lý-điều khiển
● Khối ra
Khối vào:
Khối có nhiệm vụ chuyển đổi các đại lượng vật lý thành các tín hiệu điện, các
bộ chuyển đổi có thể là: nút nhấn, cảm biến …và tùy theo bộ chuyển đổi mà tín hiệu
ra khỏi khối vào có thể ON/OFF hoặc dạng liên tục(analog)
để giao tiếp với các đối tượng điều khiển…
Như vậy có thể thấy cấu trúc cơ bản của một PLC bao giờ cũng gồm các thành phần cơ bản sau :
Trang 13 Mô đun nguồn
Mô đun xử lý tín hiệu
Mô đun vào
H11:Các thành phần cơ bản của một PLC
Trang 14H11.1:Cấu trúc của một PLC
Trạng thái ngõ vào của PLC được phát hiện và lưu vào bộ nhớ đệm,(bộ nhớ trong PLC gồm các loại sau: ROM, EPROM, EEOROM PLC ) thực hiện các lệnh logic trên các trạng thái của chúng và thông qua chương trình trạng thái, ngõ ra đượccập nhật và lưu vào bộ nhớ đệm Sau đó, trạng thái ngõ ra trong bộ nhớ đệm được dùng để đóng/mở các tiếp điểm kích hoạt các thiết bị tương ứng Như vậy, sự hoạt động của các thiết bị được điều khiển hoàn toàn tự động theo chương trình trong bộ nhớ Chương trình được nạp vào PLC thông qua thiết bị lập trình chuyên dụng
Trang 16
Bộ vi xử lý điều khiển chu kỳ làm việc của chương trình Chu kỳ này được gọi
là chu kỳ quét của PLC, tức là khoảng thời gian thực hiện xong một vòng các lệnh
của chương trình điều khiển Chu kỳ quét được minh họa ở hình sau :
H11.3:Chu kỳ quét của PLC
Khi thực hiện quét các đầu vào, PLC kiểm tra tín hiệu từ các thiết bị vào như công tấc, cảm biến,…Trạng thái của tín hiệu vào được lưu tạm thời váo một mảng nhớ Trong thời gian quét chương trình, bộ xử lý quét lần lượt các lệnh của chương trình điều khiển, sử dụng các trạng thái của tín hiệu vào trong mảng nhớ để xác định các đầu ra đáp ứng hay không Kết quả là các trạng thái của đầu ra được ghi vào mảng nhớ, PLC sẽ cấp hoặc ngắt điện cho các mạch ra để điều khiển các thiết bị ngoại vi Chu kỳ quét của PLC có thể kéo dài từ 1 đến 25 mili giây Thời gian quét đầu vào và đầu ra thường ngắn so với chu kỳ quét của PLC
Trang 172.2.2 Tìm hiểu về HMI
2.2.2.1.Khái niệm
HMI là viết tắt của Human-Machine-Interface, có nghĩa là thiết bị giao tiếp giữa
người thi hành, thiết kế và máy móc
Biểu thị dữ liệu cho người vận hành và cho phép nhập lệnh điều khiển qua nhiều dạng: hình ảnh, sơ đồ, cửa sổ, menu, màn hình cảm ứng …
HMI có thể là màn hình GOT(Graphic Operation Terminal) của Mitsubishi, màn hình NT của Omron, hoặc một PC chạy phần mềm SoftGOT của Mitsubishi…
Nói một cách chính xác, bất cứ cách nào mà con người “giao diện” với một máy móc thì đó là một HMI, hệ thống số điều khiển trên máy giặt, bảng hướng dẫn lựa chọn phần mềm hoạt động từ xa trên TV đều là HMI
2.2.2.2.Các thiết bị HMI truyền thống
2.2.2.2.1 Thành phần HMI truyền thống
Thiết bị nhập thông tin: công tắc chuyển mạch, nút bấm…
Thiết bị xuất thông tin: đèn báo, còi, đồng hồ đo…
Trang 18H12:HMI truyền thống
2.2.2.2.2 Nhược điểm của HMI truyền thống
Thông tin không đầy đủ
Thông tin không chính xác
Khả năng lưu trữ thông tin hạn chế
Độ tin cậy và ổn định thấp
Đối với hệ thống rộng và phức tạp: độ phức tạp rất cao và rất khó mở rộng
2.2.2.3.Các thiết bị HMI hiện đại
2.2.2.3.1.Các ưu điểm của HMI hiện đại
Tính đầy đủ kịp thời và chính xác của thông tin
Tính mềm dẻo, dễ thay đổi bổ sung thông tin cần thiết
Tính đơn giản của hệ thống, dễ mở rộng, dễ vận hành và sửa chữa
Tính “Mở”: có khả năng kết nối mạnh, kết nối nhiều loại thiết bị và nhiều loại giao thức
Khả năng lưu trữ cao
Trang 19 Các công cụ kết nối, nạp chương trình và gỡ rối.
Các công cụ mô phỏng
2 2.2.4.4.Truyền thông
Các cổng truyền thông
Các giao thức truyền thông
2.2.2.5.Các thông số đặc trưng của HMI
Độ lớn màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI
Dung lượng bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu: quyết định số lượng tối đa biến số và dung lượng lưu trữ thông tin
Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng thao tác vận hành
Chuẩn truyền thông, các giao thức hỗ trợ
Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ
Trang 202.2.2.6.2 Xây dựng giao diện
Cấu hình phần cứng: chọn phần cứng, chuẩn giao thức
Xây dựng các màn hình
Gán các biến số (tag) cho các đối tượng
Sử dụng các đối tượng đặc biệt
Viết các chương trình
Mô phỏng chương trình
Nạp thiết bị xuống HMI
Trang 21
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ
THÔNG QUA QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT
3.1.Sơ đồ hệ thống điều khiển quá trình
Nhiệt độ dầu bán thành phẩm
Bể dầu bán TP 60(oC)
Ngõ thoát nước Van dk lưu lượng
Tính hiệu cảm biến nhiệt
Ngõ ra TP
40(oC) Van tiết lưu
Tính hiệu đk PLC-HMI
H13:Sơ đồ hệ thống điều khiển trao đổi nhiệt
Trang 223.2.Tính toán cho hệ thống trao đổi nhiệt độ
3.2.1.Bài toán thiết kế
Thiết bị trao đổi nhiệt được thiết kế kiểu ống chùm vách ngăn, dùng làm lạnh mộtdung dịch có lưu lượng là 60kg/h từ nhiệt độ 600C đến 400C Dung dịch được làm lạnh bằng nước lạnh chảy ngược chiều, có nhiệt độ vào là 70C, đi ra có nhiệt độ là
250C Với nhiệt dung riêng của dung dịch và của nước lần lượt là 2800 J/kg.độ và
4186 J/kg.độ, hệ số truyền nhiệt của thiết bị là 103 W/m2.độ, giả sử nhiệt tổn thất không đáng kể Xác định: cho D= 16*10-3
a) Lưu lượng nước cần sử dụng
b) Diện tích bề mặt truyền nhiệt
c) Tính chiều dài của ống truyền nhiệt
Trang 24=>F = = = 1,09 ( m2)
Từ công thức :
F = D.L
=>L = = = 21,68 (m )
3.2.3.Thiết kế ống trao đổi nhiệt
Dựa trên kết quả tính toán,nhóm chọn vật liệu làm bộ trao đổi nhiệt là ống đồng
DN 16, chiều dài là 21,68 (m)
Chọn dạng trao đổi nhiệt như hình dưới:
H15:Dạng ống đồng trong mô hình
3 3 Các loại cảm biến nhiệt độ và cảm biến RTD
Tùy theo lĩnh vực đo và điều kiện thực tế mà có thể chọn một trong các loại cảm biến : thermocouple, RTD, thermistor, và IC bán dẫn Mỗi loại có ưu điểm và khuyếtđiểm riêng của nó
Trang 25Là thiết bị đo nhiệt của đối tượng , nhận sự thay đổi nhiệt vào cho tín hiệu ngõ ra
2 dạng : thay đổi điện áp hoặc thay đổi điện trở
Loại J : kết hợp giữa sắt với constantan, trong đó sắt là cực dương và
constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 51V/C ở 20C
Loại T : kết hợp giữa đồng với constantan, trong đó đồng là cực dương và
constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 40V/C ở 20C
Loại K : kết hợp giữa chromel với alumel, trong đó chromel là cực dương và
alumel là cực âm Hệ số Seebeck là 40V/C ở 20C
Loại E : kết hợp giữa chromel với constantan, trong đó chromel là cực dương
và constantan là cực âm Hệ số Seebeck là 62V/C ở 20C
Loại S, R, B : dùng hợp kim giữa platinum và rhodium, có 3 loại : S) cực
dương dùng dây 90% platinum và 10% rhodium, cực âm là dây thuần
Trang 26platinum R) cực dương dùng dây 87% platinum và 13% rhodium, cực âm dùng dây thuần platinum B) cực dương dùng dây 70% platinum và 30% rhodium, cực âm dùng dây 94% platinum và 6% rhodium
3.3.2 Nhiệt điện trở Thermistors
Cần phải cung cấp nguồn dòng
Tự gia tăng nhiệt
Trang 27 Ứng dụng (NTC) : Đồ điện trong nhà
Điện tử công nghệ : ổn định nhiệt, bù nhiệt
Cảm biến mức chất lỏng : dực vào hằng số bên tán nhiệt trong nước, không khí hoặc hơi
Ứng dụng PTC : PTC công suất , cầu chì, công tắc, gia nhiệt, chỉ thị mức
Cảm biến: nhiệt : bảo vệ quá nhiệt, đo, điều khiển
Nhiệt giới hạn : bảo vệ động cơ,quá nhiệt
Nhiệt độ đo dưới 200C
Cần cung cấp nguồn cho cảm biến
Dòng điện ra tỉ lệ nhiệt tuyệt đối
Độ nhạy điều chỉnh bằng điện trở nguồn
Cấp nguồn 1,2V hoạt động
Trang 28 Mọi vật thể đều phát ra năng lực hồng ngoại Ở trên điểm không tuyệt đối.
Giữa năng lượng hồng ngoại và nhiệt vật thể tương quan với nhau
Nhiệt kế hồng ngoại đo năng lượng hồng ngoại phát ra từ vật thể và chuyển thành tín hiệu điện đo được
Các thương số
Khoảng đo, kích thước vật đo, khoảng cách đo, đối tượng di
chuyển hay cố định
Ưu điểm :
đo nhiệt ở những nơi khí dung cảm biến tiếp xúc
Không bị hao mòn, mất sức => lâu hơn
Trang 29Nhược điểm :
bị ảnh hưởng bởi bức xạ hồng ngoại khúc
Điều khiển Valve ( tín hiệu + cách điều khiển )
Điều khiển bơm ( tín hiệu + cách điều khiển )
3.3.5.Nhiệt điện trở ( Resistance Iemperature Detecrs -RTD)
làm bằng đồng , nikel, platinum , … quấn tuỳ theo hình dạng đầu đo
Thông dụng : RTD loại Pt100
Thường có 2,3,4 dây
Trong đồ án chúng ta sử dụng đầu dò nhiệt PT100(RTD)
3.3.6.Cấu tạo về điện trở (Resitance temperature detector –RTD).PT100
Hình18:hình dạng và cấu tạo RTD
Cấu tạo của RTD gồm có dây kim loại làm từ: Đồng, Nikel, Platinum,…được quấn tùy theo hình dáng của đầu đo
Trang 30 Nguyên lí hoạt động: Khi nhiệt độ thay đổi điện trở giữa hai đầu dây kim loại này sẽ thay đổi, và tùy chất liệu kim loại sẽ có độ tuyến tính trong một khoảngnhiệt độ nhất định.
Ưu điểm: độ chính xác cao hơn Cặp nhiệt điện, dễ sử dụng hơn, chiều dài dây không hạn chế
Khuyết điểm: Dải đo bé hơn Cặp nhiệt điện, giá thành cao hơn Cặp nhiệt điện
RTD thường có loại 2 dây, 3 dây và 4 dây Loại 4 dây cho kết quả đo chính xác nhất
3.3.6.1.Cấu tạo cảm biến đo nhiệt độ PT100
Cảm biến nhiệt độ PT100 hay còn gọi là nhiệt điện trở kim loại ( RTD)
PT100 được cấu tạo từ kim loại Platinum được quấn tùy theo hình dáng của đầu dò nhiệt có giá trị điện trở khi ở 0oC là 100 Ohm Đây là loại cảm biến thụ động nên khi sử dụng cần phải cấp một nguồn ngoài ổn định
Trang 31
Hình 18.1: hình dạng PT100
Dải nhiệt độ đo được là từ -200ºC đến 500ºC
b.Sơ đồ cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ
Hình 18.2: cấu tạo bên trong của đầu dò hình trụ PT100
Điện trở của ống trụ RPT100 = RPT + R3 + R2
L2,L3 được nối với 2 dây đầu ra
3.3.6.2.Nguyên tắc hoạt động
Khi có sự thay đổi nhiệt độ trên đầu dò thì dẫn đến sự thay đổi điện trở của ống
trụ Mỗi giá trị nhiệt độ khác nhau tương ứng với mỗi giá trị điện trở khác nhau.Ở 10
ºC thì đo được giá trị điện trở RPT100 =107,6 Ω Khi tăng 1ºC thì RPT tăng sấp xỉ 0,4Ω
Trang 323.4 Van và điều khiển van tự động
Dựa vào đặc tính đóng mở bằng điện, ứng dụng rộng rãi điều khiển tự động
Có thể kết hợp van điện từ với công tắc cảm ứng để làm hệ thống tự động khi
có chuyển động con
Có thể ứng dụng van điện từ với công tắc hẹn giờ làm hệ thống tự động tưới tiêu
Ví dụ: van điện từ KLED, van hiệu CKD
3.4.2.Van tiết lưu
Điều chỉnh lưu lượng chất lỏng trong hệ thủy lực hoặc một bộ phận hệ thủy lực, qua đó điều chỉnh vận tốc cơ cấu chấp hành của động cơ thủy lực
Điều chỉnh qua công thức: Q=V.S
Trang 333.4.3.Van điều khiển tự động
Van điều khiển tuyến tính là van dùng tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V điều khiển góc mở của van theo tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V Có hai loại : là van điều khiển tuyến tính bằng khí nén và van điều khiển tuyến tính bằng điện Chúng ta sẽ tìm hiểu về hai loại van điều khiển tuyến tính này
Van điều khiển tuyến tính bằng khí nén nguồn cấp cho van là khí nén , tín hiệu điều khiển là 4-20mA nhận từ PLC hoặc bộ điều khiển đến positioned
Nguyên lý hoạt động của van điều khiển tuyến tính bằng khí nén : ta đưa
nguồn cấp khí vào bộ positioner – tùy theo lực đóng van mà cấp nguồn khí nén cho phù hợp Van sẽ chạy tuyến tính theo tín hiệu 4-20mA từ PLC hoặc
bộ điều khiển vào bộ positioner Tín hiệu đưa vào PLC có thể từ cảm biến nhiệt độ hoặc cảm biến áp suất tùy theo chúng ta muốn điều khiển theo nhiệt
độ hay áp suất
Trang 34
H19:Van điều khiển tuyến tính bằng điện KFM – Germany
Nguyên lý hoạt động của van điều khiển tuyến tính bằng điện : nguồn cấp
cho motor van điều khiển là 220V hoặc 24V Tín hiệu điều khiển từ PLC hoặc bộ điều khiển là 4-20mA hoặc 0-10V đưa vào bộ positioner Van điều khiển bằng điện có tín hiệu feedblack về là 4-20mA hoặc 0-10V để biết được góc đóng mở của van điều khiển tuyến tính
Ứng dụng của van điều khiển tuyến tính được dùng nhiều trong các nhà
máy bia , sữa , thực phẩm … vì nhu cầu cần điều khiển nhiệt độ một cách chính xác Van điề khiển tuyến tính có rất nhiều hãng như : Samson ,Spirax sarco , Ari , KFM , RKT …
Bảng3.Thông số của van điều khiển bằng điện
Nhìn trên bảng thông số trên ta thấy thời gian chạy một hành trình của van điều khiển bằng điện là rất lâu Chúng ta lấy ví dụ là DN150 thì thời gian đóng hoặc mở
Trang 35van là 198 giây Một hành trình của van điều khiển bằng điện hơn 3 phút , điều này
đảm bảo sự chính xác cần thiết trong điều khiển
Ưu điểm của van điều khiển bằng điện là chạy chậm và chính xác , nhược điểm của nó cũng là quá chậm so với van điều khiển bằng khí nén Vậy tại sao lại chọn van điều khiển bằng điện
Đối với một số môi trường có áp suất cao nếu như dùng van điều khiển bằng khí nén thì sẽ bị rung đường ống rất lớn Lý do là do van điều khiển khí nén thời gian đóng một hành trình rất ngắn chỉ 10s trở lại vì sự thay đổi áp suất giữa trước và sau
van thì trên đường ống sẽ rung rất mạnh Nếu dùng van điều khiển bằng điện sẽ
đóng từ từ và sẽ không có hiện tượng rung trên đường ống
Khi cần điều khiển một hệ thống cần thông số chính xác , không có thay đổi đột ngột quá trình điều khiển thì chọn van điều khiển bằng điện là điều cần thiết
Việc cấp nguồn khí nén cho một số nơi, nhà máy , công trường là một điều không dể dàng thì van điều khiển bằng điện là giải pháp tôi ưu hơn
hoặc tính thời gian chạy Cách làm này có thể tiết kiệm được chi phí khá nhiều so với dùng van điều khiển bằng điện tuyến tính nhưng việc điều khiển chỉ mang tính tương đối –ko chính xác
3.4.4.Van tuyến tính ACTIVAL Model VY51XXJ
3.4.4.1 Hình ảnh cho van ACTIVAL
Note:
Fig.1 shows the image of DN15 to DN80 valve model DN100 to DN150 valve also has the cone as well.
Refer to the section Dimensions for the image of
DN100 to DN150 valve model.
Trang 36Applicable valve size Standard torque type DN100 to DN125
High torque type DN150 Power consumption Standard torque type Model VY511: 7 VA
Model VY512/VY513/VY514: 8 VA High torque type Model VY511: 9 VA
Model VY512/VY513/VY514: 10 VA Timing 63 5 sec (50 Hz) / 53 5 sec (60 Hz)
Control signal input Nominal 135 feedback potentiometer
(Total resistance: Nominal 135 / Max
applied voltage: 5 V DC) Nominal 135 resistance input
4 mA DC to 20 mA DC input (Input impedance: 100 )
2 V DC to 10 V DC input (Input impedance: 150 kor higher) Feedback signal output (only with 4-20 mA DC
input and 2-10 V DC input)
Range: 2 V DC (0 % position) to 10 V
DC (100 % position) Max load resistance: 10 kor higher (Max 1 mA)
Bảng 4: Bảng thông số của van Actival
3.4.4.3.Sơ đồ đấu nối các chân tính hiệu