1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương các môn học kì 1 lớp 8

125 703 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có tất cả các môn học trong chương trình lớp 8 HK 1 sẽ được tổng hợp đầy đủ trong đề cương này . Mong mọi người ủng hộ Đề cương Vật Lý A.Lý thuyết: Câu 1: Nêu dấu hiệu để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên? Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc. Câu 2: Nêu thí dụ về chuyển động cơ? Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga. Ta nói, đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga. Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu. Ta nói, nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. Câu 3: Nêu tính tương đối của chuyển động và đứng yên? Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Câu 4: Nêu ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ? Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga : - Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động so với nhà ga. - Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. Câu 5: Nêu ý nghĩa của vận tốc? Viết công thức tính tốc độ? Nêu đơn vị đo của tốc độ? Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Công thức tính vận tốc: v= trong đó: v là tốc độ của vật. s là quãng đường đi được. t là thời gian để đi hết quãng đường đó. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h). Câu 6: Thế nào là chuyển động đều, thế nào là chuyển động không đều? Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian. Câu 7: Tốc độ trung bình của chuyển động không đều được tính bằng công thức nào? Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức: vtb = hoặc vtb = trong đó : vtb là tốc độ trung bình. s là quãng đường đi được. t là thời gian để đi hết quãng đường. Câu 8: Nêu kết quả tác dụng của lực? Cho thí dụ? Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng. Thí dụ: …….. Câu 9: Vì sao nói lực là một đại lượng vectơ? Vì lực có phương, chiều và độ lớn. Câu 10: Thế nào là hai lực cân bằng? Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau. Câu 11: Nêu ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động ? Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động. Câu 12: Nêu quán tính của một vật là gì? Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc độ của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau. Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính. Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính. Câu 13:Tại sao người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe bị nghiêng mạnh về bên trái? Câu 14: Tại sao xe máy đang đứng yên nếu đột ngột cho xe chuyển động thì người ngồi trên xe bị ngả về phía sau? Câu 15: Tại sao người ta phải làm đường băng dài để cho máy bay cất cánh và hạ cánh? Câu 16: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Cho thí dụ? Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại; Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon.. với dây đàn. Câu 17: Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? Cho thí dụ? Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy. Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm dần rồi dừng lại. Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn. Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục. Câu 18: Nêu đặc điểm của lực ma sát nghỉ, cho thí dụ về lực ma sát nghỉ? Đặc điểm: + Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật + Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật Thí dụ: + Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường. Câu 19: Đề ra cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật? Ma sát có lợi: Ta làm tăng ma sát. - Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng. Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng. - Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được. Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ô tô.  Ma sát có hại: Ta làm giảm ma sát. - Ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần thường xuyên tra dầu, mỡ vào xích xe để làm giảm ma sát. - Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng đồ khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe lăn để thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn bằng cách đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe. Câu 20: Áp lực là gì? Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Câu 21: Áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Công thức tính áp suất :P = trong đó :P là áp suất F là áp lực, có đơn vị là niutơn (N) S là diện tích bị ép, có đơn vị là mét vuông (m2) Đơn vị áp suất là paxcan (Pa) 1 Pa = 1 N/m2 Câu 22: Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi. Hãy giải thích tại sao? Câu 23:Tại sao lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài sắc? Câu 24: Nêu đặc điểm của áp suất trong lòng chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng? Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau. Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h; trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng; d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là chiều cao của cột chất lỏng. Câu 25: Nêu đặc điểm của bình thông nhau? Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy ép thủy lực? Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều cùng ở một độ cao. Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ, tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng. Mỗi ống có 01 pít tông. Nguyên tắc hoạt động: Khi ta tác dụng 01 lực f lên pít tông A. lực này gây một áp suất p lên mặt chất lỏng p = áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pit tông B và gây ra lực F nâng pít tông B lên. Câu 26: Giải thích vì sao khi lặn xuống sâu ta cảm thấy tức ngực? Câu 27: Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển? Khi cắm ngập một ống thủy tinh (dài khoảng 30cm) hở 02 đầu vào một chậu nước, dùng tay bịt đầu trên của ống và nhấc ống thủy tinh lên, ta thấy có phần nước trong ống không bị chảy xuống. Phần nước trong ống không bị chảy xuống là do áp suất không khí bên ngoài ống thủy tinh tác dụng vào phần dưới của cột nước lớn hơn áp suất của cột nước đó. Chứng tỏ không khí có áp suất. Nếu ta thả tay ra thì phần nước trong ống sẽ chảy xuống, vì áp suất không khí tác dụng lên cả mặt dưới và mặt trên của cột chất lỏng. Lúc này phần nước trong ống chịu tác dụng của trọng lực nên chảy xuống. Câu 28: Mô tả hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét ? Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng vật trong không khí; Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay ra quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước. Câu 29: Lực đẩy Acsimet là gì? Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet, nêu đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức. Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét. Công thức lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3); V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3). Câu 30: Nêu điều kiện nổi của vật? Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì: + Vật chìm xuống khi: FA < P. + Vật nổi lên khi: FA > P. + Vật lơ lửng khi: P = FA Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểu thức: FA = d.V; trong đó: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng. Câu 31: Nêu ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công? Một người kéo một chiếc xe chuyển động trên đường. Lực kéo của người đã thực hiện công. Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩ không thực hiện công. Câu 32: Viết công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực? Nêu được đơn vị đo công. Công thức tính công cơ học:  A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật (N); s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m). Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J  1J = 1N.1m = 1Nm

Trang 1

Đề cương Vật Lý

A Lý thuyết:

Câu 1: Nêu dấu hiệu để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên?

 Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

 Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên

so với vật mốc

Câu 2 : Nêu thí dụ về chuyển động cơ?

 Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà

ga Ta nói, đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu Ta nói, nhà ga chuyển động so với đoàn tàu

Câu 3: Nêu tính tương đối của chuyển động và đứng yên?

 Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

Câu 4: Nêu ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ?

 Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga :

- Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động so với nhà ga

- Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu

Câu 5: Nêu ý nghĩa của vận tốc? Viết công thức tính tốc độ? Nêu đơn vị đo của tốc độ?

 Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

 Công thức tính vận tốc: v=

t s

trong đó: v là tốc độ của vật

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

 Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h)

Câu 6: Thế nào là chuyển động đều, thế nào là chuyển động không đều?

 Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian

 Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian

Câu 7: Tốc độ trung bình của chuyển động không đều được tính bằng công thức nào?

 Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức: vtb =

t

s

hoặc vtb =

2 1

2 1

t t

S S

+

+

 trong đó : vtb là tốc độ trung bình

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường

Câu 8: Nêu kết quả tác dụng của lực? Cho thí dụ?

 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng

 Thí dụ: ……

Trang 2

Câu 9: Vì sao nói lực là một đại lượng vectơ?

 Vì lực có phương, chiều và độ lớn

Câu 10 : Thế nào là hai lực cân bằng?

 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau

Câu 11 : Nêu ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động ?

 Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một

số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động

Câu 12: Nêu quán tính của một vật là gì?

 Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc độ của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau

 Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính

 Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính

Câu 13:Tại sao người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe bị nghiêng mạnh về bên trái?

Câu 14: Tại sao xe máy đang đứng yên nếu đột ngột cho xe chuyển động thì người ngồi trên xe bị ngả về phía sau?

Câu 15: Tại sao người ta phải làm đường băng dài để cho máy bay cất cánh và hạ cánh?

Câu 16: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? Cho thí dụ?

 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy

 Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại;

 Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon với dây đàn

Câu 17: Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào? Cho thí dụ?

 Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy

 Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm dần rồi dừng lại Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn

 Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

Câu 18: Nêu đặc điểm của lực ma sát nghỉ, cho thí dụ về lực ma sát nghỉ?

 Đặc điểm:

+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật

+ Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật

- Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng

Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng

Trang 3

- Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại được.

Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ô tô

Câu 20: Áp lực là gì?

 Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Câu 21: Áp suất là gì? Công thức tính áp suất?

 Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

 Công thức tính áp suất :P =

S F

trong đó :P là áp suất

F là áp lực, có đơn vị là niutơn (N)

S là diện tích bị ép, có đơn vị là mét vuông (m2)

 Đơn vị áp suất là paxcan (Pa)

Câu 22: Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi Hãy giải thích tại sao?

Câu 23:Tại sao lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài sắc?

Câu 24: Nêu đặc điểm của áp suất trong lòng chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng?

 Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau

 Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h; trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng;

d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là chiều cao của cột chất lỏng

Câu 25: Nêu đặc điểm của bình thông nhau? Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy ép thủy lực?

 Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều cùng ở một độ cao

 Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ, tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng Mỗi ống có 01 pít tông

 Nguyên tắc hoạt động: Khi ta tác dụng 01 lực f lên pít tông A lực này gây một áp suất p lên mặt chất lỏng p =

S

f

áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn tới pit tông B và gây ra lực F nâng pít tông B lên

Câu 26: Giải thích vì sao khi lặn xuống sâu ta cảm thấy tức ngực?

Câu 27: Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?

 Khi cắm ngập một ống thủy tinh (dài khoảng 30cm) hở 02 đầu vào một chậu nước, dùng tay bịt đầu trên của ống và nhấc ống thủy tinh lên, ta thấy có phần nước trong ống không bị chảy xuống

 Phần nước trong ống không bị chảy xuống là do áp suất không khí bên ngoài ống thủy tinh tác dụng vào phần dưới của cột nước lớn hơn áp suất của cột nước đó Chứng tỏ không khí có áp suất

Trang 4

 Nếu ta thả tay ra thì phần nước trong ống sẽ chảy xuống, vì áp suất không khí tác dụng lên cả mặt dưới và mặt trên của cột chất lỏng Lúc này phần nước trong ống chịu tác dụng của trọng lực nên chảy xuống.

Câu 28: Mô tả hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét ?

 Nâng một vật ở dưới nước ta cảm thấy nhẹ hơn khi nâng vật trong không khí;

 Nhấn quả bóng bàn chìm trong nước, thả tay ra quả bóng bị đẩy nổi lên mặt nước

Câu 29: Lực đẩy Acsimet là gì? Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet, nêu đúng tên đơn vị đo các đại lượng trong công thức.

 Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét

 Công thức lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V

 Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N); d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3);

V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

Câu 30: Nêu điều kiện nổi của vật?

 Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:

Câu 31: Nêu ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công?

 Một người kéo một chiếc xe chuyển động trên đường Lực kéo của người đã thực hiện công

 Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩ không thực hiện công

Câu 32: Viết công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực? Nêu được đơn vị đo công.

 Công thức tính công cơ học:

 A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật (N); s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực (m)

 Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J

 1J = 1N.1m = 1Nm

B Bài tập:

Bài 1: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10 giờ Cho biết quãng

đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108km Tính tốc độ của ô tô ra km/h, m/s

Bài 2: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường dài 1,2km hết 6 phút Sau đó người đó

đi tiếp một đoạn đường 0,6km trong 4 phút rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của người đó ứng với từng đoạn đường và cả đoạn đường?

Bài 3: Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc của các bản xích xe

lên mặt đất là 1,25m2

a) Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.

Trang 5

b) Hãy so sánh áp suất của xe lên mặt đất với áp suất của một người nặng 65kg có diện

tích tiếp xúc hai bàn chân lên mặt đất là 180cm2 Lấy hệ số tỷ lệ giữa trọng lượng và khối lượng là 10

Bài 4: Một thùng cao 80cm đựng đầy nước, tính áp suất tác dụng lên đáy thùng và một

điểm cách đáy thùng 20cm Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Bài 5: Một vật có khối lượng 682,5g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là bao nhiêu?

Bài 6: Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20dm xuống đất Tính công của trọng

lực?

Bài 7: Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N Tính công của lực kéo khi

các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km

Trang 6

Đề cương Công Nghệ

Bài 1:Vai trò của bản vẽ kĩ thuật:

I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất:

-Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:

-Trong cuộc sống<chúng ta thường xuyên sử dụng những sản phẩm do con người tạo ra, các loại máy móc kèm theo bản chỉ dẫn, cách sử dụng,

III Bản vẽ dùng trong cac lĩnh vực kĩ thuật:

-Bản vẽ kĩ thuật được dùng trong các lĩnh vực:

+Cơ Khí +Nông nghiệp +Điện lực

+Kiến trúc +Quân sự +Xây dựng

- Có 3 phép chiếu: +Phép chiếu xuyên tâm

+Phép chiếu song song

- Hình chiếu bằng bên dưới hình chiếu đứng

- Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

Bài 4: Bản vẽ các khối đa diện

I/ Khối đa diện :

-Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng

II/ Hình hộp chữ nhật :

- Khái niệm : Hình hộp chữ nhật được bao quanh bởi sáu hình chữ nhật

- Hình chiếu :

Hình

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

1 Đứng Chữ nhật Chiều dài(a) , chiều cao(h)

2 Cạnh Chữ nhật Chiều dài(a) , chiều rộng(b)

3 Bằng Chữ nhật Chiều cao(h), chiều rộng(b)

II/ Hình lăng trụ đều :

- Khái niệm : Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau

- Hình chiếu :

Trang 7

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

nhật

Chiều dài, cạnh đáy, chiều cao

2 Bằng Tam giác Chiều dài, cạnh đáy, chiều cao

Chiều dài, cạnh đáy

3 Cạnh Tam giác Chiều cao, hình chóp, chiều dài, cạnh

Trang 8

1 Khái niệm về bản kĩ thuật:

-Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình

vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ

-Thường có hai loại bản vẽ: +Bản vẽ cơ khí

+Bản vẽ xây dựng

2 Khái niệm về hình cắt:

-Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể

B

ài 9: Bản vẽ chi tiết:

I.Nội dung của bản vẽ chi tiết:

-Bản vẽ chi tiết bao gồm: các hình biểu diễn,các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

II.Đọc bản vẽ chi tiết:

-.Khung tên: Tên gọi chi tiết,vật liệu, tỉ lệ

-Hình biểu diễn: Têngọi hình chiếu, vị trí hinh cắt

-Kích thước:Kích thước chung của chi tiết, kích thước các phần của chi tiết

-Yêu cầu kĩ thuật:Gia công ,xử lí bề mặt

-Tổng hợp:Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết,công dụng của chi tiết

BÀI 11:Biểu diễn ren:

I Chi tiết có ren: VD: nắp chai ,cổ chai ,đui bống đèn ,ốc vít,

-Công dụng:dùng để ghép nối các chi tiết có ren với nhau và dùng để truyền lực

II.Quy ước vẽ ren:

1.Ren ngoài (ren trục): là ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết.

-Quy ước:+Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

+Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

+Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

+Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm

+Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và bằng ¾ vòng

2.Ren trong (ren lỗ): là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ.

Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau:+Vị trí nét liền đậm đỉnh ren và nét liền mảnh vòng chân ren

-Ren ngoài:nét liền đậm đỉnh ren ở phía ngoài,nét liền mảnh chân ren ở phía trong và vòng đỉnh ren phía ngoài,vòng chân ren phía trong

-Ren trong:nét liền đậm đỉnh ren phía trong,nét liền mảnh chân ren ở phía ngoài và vòng đỉnh ren phía trong, vòng chân ren phía ngoài

Chú ý: Đường gạch gạch được kẻ đến đường đỉnh ren

3 Ren bị che khuất:

- Đường đỉnh ren, đường chân ren, đường giừoi hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

Bài 13: Bản vẽ lắp:

I Nội dung bản vẽ lắp:

- Khái niệm: diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm

- Công dụng: Dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm

* Nội dung:- Hình biểu diễn gồm hình chiếu và hình cắt

- Kích thước: - Kích thước chung của sản phẩm

Trang 9

- Kích thước lắp của các chi tiết.

- Bảng kê: Số thứ tự, Tên gọi chi tiết, Số lượng

- Khung tên: Tên sản phẩm, Vật liệu , Tỉ lệ

II Đọc bản vẽ lắp.

- Khung tên: Tên gọi sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ

- Bảng kê: Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết

- Hình biểu diễn: -Tên gọi hình chiếu, hình cắt

- Kích thước: Kích thước chung, Kích thước lắp giữa các chi tiết,Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

- Phân tích chi tiết: Vị trí các chi tiết

- Tổng hợp: Trình tự tháo, lắp,công dụng của sản phẩm

- Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao

II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.

III Đọ bản vẽ nhà:

- Khung tên: Tên gọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ

- Hình biểu diễn:Tên gọi hình chiếu,Tên gọi mặt cắt

- Kích thước: Kích thước chung,Kích thước từng bộ phận

- Các bộ phận.Số phòng,Số cửa đi và số cửa sổ,Các bộ phận khác

Bài 17: Vai trò của cơ khí trong sản xuất và trong đời sống

+ giúp cho tầm nhìn con người mở rộng, khám phá không gian và thời gian

II Sản phẩm cơ khí quanh ta.

III Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?

-Vật liệu cơ khí ( kim loại, phi kim) -> gia công cơ khí ( đúc hàn, rèn, cắt, gọt, nhiệtluyện) -> chi tiết -> lắp ráp -> sản phẩm cơ khí

Trang 10

Bài 18: Vật liêu cơ khí.

I Các vật liệu cơ khí phổ biến

1 Vật liệu kim loại

a Kim loại đen:

- Thành phần chủ yếu sắt, cácbon

- căn cứ vào tỉ lệ C trong vật liệu : + thép : Tỉ lệ C< 2,14%

- gang : tỉ lệ C > 2,14%

+ Thép chi hai kim loại – thép cácbon và thép hợp kim

Tác dụng có tính cứng cao, chịu tôi, chịu mài mòn

Công dụng: dùng để chế tạo dụng cụ gia đình, làm cốt thép cho bê tông

+ Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo

Công dụng: Chế tạo dụng cụ gia đình( xoong, nồi, chảo, chày, cối…) làm má phanh tàu hỏa, máy bơm

Tác dụng: có tính cứng cao, chịu mài mòn, có tính bền, chịu nén, chống dung động tốt, dễ đúc nhưng khó gia công cắt gọt

b Kim loại màu:

- Hợp kim nhôm, hợp kim đồng

Tác dụng: dễ kéo dài , dễ dát mỏng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt…

Công dụng: sản xuất đồ dùng gia đình

Dùng đúc chuông khánh, dùng trong công nghiệp hàng không, chế tạo lõi dây điện

2 Vật liệu phi kim loại

- không dẫn điện, dễ gia công, dẫn nhiệt kém, không bị oxi hóa

a chất dẻo.

- chất dẻo nhiệt: có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, dẻo, dễ pha màu, có khả năng chế biến lại

Công dụng: chế tạo các dụng cụ gia đình, làn, can, rổ, giá, dép…

- chất dẻo nhiệt rắn: không dẫn điện, không dẫn nhiệt, nhẹ, có độ bền cao, nhiệt độ nóng chảy cao

ứng dụng: dùng làm bánh răng, vỏ bút máy, thước kẻ

b cao su: cao su tự nhiên, cao su nhân tạo.

tình chất : dẻo, đàn hồi, giảm chấn tốt, cách nhiệt, cách âm tốt

ứng dụng : săm, lốp, dép, bòng, đai truyền…

II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

1 Tính chất cơ học

-Tính cứng : gang thép -Tính dẻo : nhựa, cao su -Tính bền

2.Tính chất vật lý :

Nhiệt độ nóng chảy : chất dẻo nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn đồng

Tính dẫn điện :, nhiệt, thép Khối lượng riêng …

3 Tính chất hóa học :

Tính chịu axít, muối ( nhựa chịu a xít, kim loại không ) Tính chống mòn

4 Tính chất công nghệ : đúc,rèn, hàn, nhiệt luyện, cắt gọt…

Ý nghĩa : dựa vào tính công nghệ của vật liệu dễ lựa chọn phương pháp gia công hợp lý đảm bảo năng suất và chất lượng

Bài 20 :Dụng cụ cơ khí

I Dụng cụ đo và kiểm tra

Trang 11

1 Thước đo chiều dài :

a thước lá :

- vật liệu chế tạo là thép hợp kim dụng cụ, ít co dãn, không gỉ

-Cấu tạo : chiều dày từ 0,9 - > 1,5mm,rộng : 10 + 2,5mm,chiều dài : 150 – 1000mm

Trên thước có các vạch cách nhau 1mm

Công dụng : dùng để đo kích thước của chi tiết và kích thước của sản phẩm

2 Thước đo góc

- gồm eke, ke vuông, thước đo góc vạn năng

+ê ke : dùng để đo các góc dưới 900

+eke vuông : dùng để đo và kiểm tra các góc vuông

+thước đo góc vạn năng : dùng để đo tất cả các góc

II dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt.

- Mỏ lết, clê : tháo lắp bulông, đai ốc

- Tua vít : tháo lắp vít có đầu xẻ

- Êtô : giữ và kẹp chặt vật khi gia công

- Kìm : kẹp chi tiết và giữ chặt vật bằng tay, cắt các chi tiết nhỏ

III Dụng cụ gia công

- búa : dùng để đóng, tạo lực

- cưa : dùng để cưa và cắt vật liệu

- đục : dùng để chặt vật liệu

- dũa : dùng để tạo độ nhẵn cho các vật liệu

Bài 21 + 22 : cưa và đục kim loại, dũa và khoan kim loại

I Cắt kim loại bằng cưa tay.

1 Khái niệm :

- là một dạng gia công thô, dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt vật liệu

- Công dụng : dùng để cắt vật liệu thành từng phần hoặc cắt bỏ phần thừa, cắt rãnh

- cấu tạo : khung cưa, lưỡi cưa, chốt, vít đều chỉnh, tay nắm

2 kĩ thuật cưa.

a Chuẩn bị :- lắp lưỡi cưa và khung cưa

- lấy dấu trên vật cần cưa

- chọn e tô theo dáng người

- gá kẹp vật lên ê tô

b Tư thế đúng và thao tác cưa

Tư thế đứng : tư thế đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân bổ đều lên hai chân.Cách cầm :

- chân phải vuông góc với ê tô và tạo với chân trái một góc 750

- tay phải nắm vào cán cưa, tay trái nắm vào đầu của khung cưa

Thao tác : kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa Khi cưa đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt, khi kéo cưa về, tay trai không ấn , tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy , quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đế khi kết thúc

3 An toán khi cưa :- kẹp vật liệu chặt

- lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm đã bị vỡ

- khi cưa gần đứt giảm lực tránh làm rơi vào chân

- không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạt cưa vì dễ bắn vào mắt

Trang 12

II Dũa

- dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ, khó làm được trên máy và thiết bị

- phân loại : dũa tròn Dũa dẹp, dũa tam giác, dũa vuông, dũa bán nguyệt

1 Kĩ thuật dũa.

a Chuẩn bị.

-Cách chọn êtô và tư thế đứng dũa giống như tư thế đứng cưa

-Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách mặt êtô từ 10-20 mm Đối với các vật mềm ,cần lót tôn mỏng hoặc gỗ ở má êtô để tránh bị xước vật

b Cách cầm dũa và thao tác dũa.

- tay phải cầm cán dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu dũa, cách đầu dũa

20 – 30mm

- thao tác: Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động :một là đẩy dũa tạo lực cắt,khi đó hai tay ấn xuống ,điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa được thăng bằng; hai là khi kéo dũa

về không cần cắt ,do đó kéo nhanh và nhẹ nhàng

2 An toàn khi dũa.:-Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt

-Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ

-Không thổi phoi,tránh phoi bắn vào mắt

Bài 24 : Khái niệm vềc chi tiết máy và lắp ghép

I Khái niệm về chi tiết máy

1 Chi tiết máy là gì?

Là những phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện những nhiệm vụ nhất định trong máy

2 Phân loại chi tiết máy

- Nhóm chi tiết có công dụng chung là những chi tiết được dùng trong nhiều loại máy khác nhau bu lông, ốc vít…

- Nhóm chi tiết có công dụng riêng là những chi tiết chỉ dùng trong một loại máy nhất định : kim máy khâu, bánh xe đạp…

II Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ?

a Mối cố định

- Là mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau

+ Mối ghép tháo được : bu long, đai ốc, then, chốt…

+ Mối ghép khong tháo được : hàn, đinh tán…

So sánh mối ghép hàn và mối ghép ren

+ giống : các chi tiết được ghép không chuyển động tương đối với nhau

+ khác : - Mối ghép hàn không thể tháo rời các chi tiết

Mối ghép ren có thể tháo rời

- Phân loại :+ Mối ghép không tháo được : Muốn tháo rời các chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần của chi tiết

+ Mối ghép tháo được : có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn như trước khi ghép

II Mối ghép không tháo được.

Trang 13

1 Mối ghép bằng đinh tán

a cấu tạo của mối ghép bằng đinh tán

+ Các chi tiết được ghép thường có dạng tấm

+ Chi tiết ghép :đinh tán

+lỗ trên chi tiết được ghép : tạo thành bằng cách đột và khoan

- Cấu tạo của đinh tán : là chi tiết hình trụ, đầu có mũ ( hình chỏm cầu hoặc hình nón cụt)+ Vật liệu chế tạo : nhôm, thép, cácbon thấp để dễ đóng

- Trình tự tán : thân đinh tán được luồn qua lỗ của các chi tiết được ghép, sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ

b đặc điểm và ứng dụng

- Đặc điểm : + vật liệu tấm thép không hàn được hoặc khó hàn

+ Mối ghép phải chị nhiệt độ cao

+ Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh

- Ứng dụng : trong kết cấu cầu, gián cần trục, các dụng cụ trong sinh hoạt gia đình, vỏ máy bay, xe tăng…

-Ứng dụng: khung giàn, thừng chứa, khung xe đạp, xe máy, trong công nghệp điện tử

Bài 26: Mối ghép tháo được

I Mối ghép bằng ren

1 cấu tạo mối ghép: có 3 loại: mối ghép bu lông, vít cấy, đinh vít

*Cấu tạo:

- Mối ghép bu lông:+Chi tiết ghép: đai ốc, vòng đệm, bu lông

+ Chi tiết được ghép: 3 – 4 có lỗ tròn

- Mối ghép vít cấy: +Chi tiết ghép: đai ốc, vòng đệm, vít cấy

+Chi tiết được ghép: 3 có lỗ tròn, 4 có ren

- Mối ghép đinh vít: +Chi tiết ghép:đinh vít,

+Chi tiết được ghép : 3 có ren hoặc không, 4 có ren

*Trình tự lắp ghép:

- Mối ghép bu lông: khi ghép luồn qua lỗ chi tiết 3,4 rồi xiết chặt băng đai ốc vòng đệm 2

có tác dụng phân bố đều lực siết và tránh làm hỏng bề mặt chi tiết

- Mối ghép vít cấy: một đầu vít cấy có ren được cấy vào lỗ ren của chi tiết 4, chi tiết 3 có

lỗ trơn, lồng qua đầu khi cưa vít, sau đó lồng vòng đệm vào vít cấy rồi xiết chặt đai ốc

- Mối ghép đinh vít: phần ren đinh vít vào chi tiết 4 có lỗ ren, đầu kia của đinh vít có xẻ rãnh được ép chặt vào chi tiết bị ghép không cần đai ốc

2 Đặc điểm và ứng dụng:

- Đặc điểm: dễ tháo lắp, cấu tạo đơn giản

- Ứng dụng: + mối ghép bulông: để ghép các chi tiết có bề dày không lớn và cần tháo lắp.+ Môí ghép vít cấy: để ghép các chi tiết có chiều dày quá lớn

Trang 14

+ mối ghép đinh vít: dùng cho các chi tiết chịu lực nhỏ.

II mối ghép bằng then và chốt

1 cấu tạo mối ghép bằng then, chốt.

+ Trục + Bánh đai + Then + Đùi xe +Trục giữa + Chốt

2 Đặc điểm, ứng dụng:- Đặc điểm:+ ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp

+ nhược điểm: khả năng chịu lực kém

- Ứng dụng: + then dùng để ghép các trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích… để truyền chuyển động quay

+ chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc

để truyền lực theo phương đó

Bài 27:Mối ghép động:

I Thế nào là mối ghép động?

- Cơ cấu: một nhóm nhiều vật được nối với nhau bằng những khớp động, trong đó có một vật được xem là giá đứng yên còn vật khác chuyển động với quy luật hoàn toàn xác định với đang được gọi là một cơ cấu

- Mối ghép động ( khớp động ) dùng để ghép các chi tiết thành cơ cấu

- gồm: khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu

II Các loại khớp động

1 Khớp tịnh tiến

a cấu tạo:- mối ghép pít tông và xi lanh có mặt tiếp xúc và ống tròn, trục tròn.

- mối ghép sống trượt và rãnh trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành

b đặc điểm:- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau về quỹ đạo, vận

Bài 29: Truyền chuyển động

I Tại sao cần truyền chuyển động?

- Trong máy cần có truyền chuyển động vì:

+ Các bộ phận của máy thường được đặt cách xa nhau và thường được dẫn từ một chuyển động ban đầu

+Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau

II Bộ truyền chuyển động

1 truyền chuyển động ma sát, truyền chuyển động dài

a cấu tạo: bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây dẫn.

b nguyên lý làm việc:

+bánh dẫn 1: đường kính D1,tốc đọ quay n1 ( vòng /phút ) nd

+bánh dẫn 2: đường kính D2,tốc độ quay n2 ( vòng/ phút ) nbd

Trang 15

Khi bánh dẫn quay nhờ lực ma sát giữ dây đai và bánh đai làm cho bánh bị dsẫn quay theo

Bài 30: biến đổi chuyển động

I Tại sao cần biến đổi chuyển động

- chuyển động của bàn đạp là chuyển động bập bênh ( lắc)

- chuyển động của thanh truyền là chuyển động lên xuống

- chuyển động của vô lăng là chuyển động tròn

- chuyển động của kim máy khâu là chuyển động lên xuống

Trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một chuyển động ban đầu thành các chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động tịnh tiến

1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay –con trượt )

a cấu tạo: tay quay, thanh truyền, giá đỡ, con trượt

Trang 16

b, nguyên lý làm việc

- tay quay 1 quay đều , con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ

- khi tay quay 1 quay đến B nhờ có thanh truyền 2 làm cho con trượt 3

chuyển động tịnh tiến đến điểm chốt dưới tại đây con trượt 3 đổi hướng chuyển động: khi tay quay 1 chuyển động đến B” nhờ thanh truyền 2 đẩy con trượt lên điểm C” tai đây con trượt đổi hướng quá trình này lặp đi lặp lại

c ứng dụng:- dùng trong các loại máy: máy khâu đạp chân, ô tô, máy hơi nước.

2 biến chuyển động quay thành chuyển động lắc ( cơ cấu tay quay thành lắc )

a cấu tạo: tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ

b nguyên lý làm việc

- khi tay quay 1 quay đến B’ nhờ thanh truyền 2

làm thanh lắc 3 quay đến C’ ( c điểm chết)

- khi tay quay 1 quay đến điểm B” nhờ thanh truyền 2

làm thanh lắc 3 quay đến điểm c” ( điểm chết)

Như vậy , khi tay quay 1 quay đều quanh trục A thôngqua

thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trụ D

một góc nào đó

c ứng dụng: máy dệt, máy khâu bàn đạp chân, xe tự đẩy…

Bài 32: vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống.

I Điện năng:

1 Điện năng là gì? - là năng lượng của dòng điện

2 sản xuất điện năng

Các dạng năng lượng: Thủy năng , phong năng, năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên

tử, nhiệt năng => Điện năng

a, Nhà máy nhiệt năng:

Nhiệt năng của than và khí đốt(đun nóng) ->hơi nước (làm quay) -> tua bin hơi (làm quay)máy phát điện ( phát) -> điện năng

b Nhà máy thủy điện

Thủy năng của dòng nước(làm quay)->tua bin nước(làm quay)-> máy phát điện(phát )-> điện năng

c Nhà máy điện nguyên tử

Nguyên liệu nguyên tử của chất phóng xạ (đun nóng )-> hơi nước (làm quay)-> tua bin hơi ( làm quay) -> máy phát điện (phát) -> điện năng

3 Truyền tải điện năng

Trang 17

-Truyền tải điện năng khu công nghiệp bằng đường dây cao áp ( điện áp cao) 500kv, 200kv

- Truyền tải từ nhà máy điện đến khu dân cư bằng đường dây điện áp thấp: 220v

II Vai trò của điện năng

- Điện năng có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất

+ Nguồn năng lượng, động lực cho thiết bị

+ Làm cho quá trình sản xuất tự động hóa cuộc sống con người trở nên đầy đủ, tiện nghi, văn minh, hiện đại hơn

BÀI 33: AN TOÀN ĐIỆN

I.Vì sao xảy ra tai nạn điện ?

1.Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:

-Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở hách điện-Sử dụng các đồ dùng điện bị dò điện ra vỏ (vỏ kim loại)

-Sửa chữa điện không cắt nguồn điện,không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

Khi đến gần đường dây điện cao áp,trạm biến áp xẽ rất nguy hiểm vì có thể bị phóng điện

từ dây điện cao áp ,thanh cái máy biến áp qua không khí đến người ,gây chết người

3.Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt dây dẫn bị đứt rơi xuống đất

Những khi có mưa ,bão to dây dẫn có thể bị đứt rơi xuống đất Chúng ta không được lại gần chỗ dây điện bị đứt chạm mặt đất ,rất nguy hiểm ,mà phải báo ngay cho chạm quản lí điện gần đó

II Một số biện pháp ab toàn điện

1.Các biện pháp an toàn khi sử dụng điện

-Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện

-Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện

-Thực hiện nối đất các thiết bị ,đồ dùng điện

-Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

2.Các biện pháp an toàn khi sửa chữa điện

-Trước khi sửa chữa điện ,phải cắt nguồn điện:

+Rút phích cắm điện

+Rút nắp cầu chì

+Cát cầu dao( hoặc aptomat tổng)

-Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn điện

+Các vật lót cách điện : giá cách diện, thảm cao su,

+Các dụng cụ lao động cách điện : găng tay cao su, ủng cao su,

+Các dụng cụ kiểm tra : bút thử điện , kìm ,tua vít có chuôi cách điện

Trang 18

Đề cương Địa

Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế

nào?

• Thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á:

- Sản xuất lương thực chiếm 93% và khoáng sản 39% sản lượng lúa mì thế giới

- Trung quốc và ấn độ là 2 nước sản xuất nhiều lúc gạo

- Thái Lan và Việt Nam đứng thứ nhất và thứ nhì về sản xuất lúa gạo

Câu 2: Những điều kiện tự nhiên làm cho khu vực Tây Nam Á không còn ổn định về

chính trị?

-Với nguồn tài nguyên giàu có: dầu mỏ…;khí hậu khô hạn; nhiều núi và cao nguyên;lại

có vị trí chiến lược quan trọng –nơi qua lại giữa ba châu lục, giữa các vùng biển, đại dương, nên từ xa xưa tới nay đây vẫn là nơi xảy ra những cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực

(+) Sự không ổn định về chính trị đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của các nước trong khu vực

Câu 3: Các dạng địa hình chủ yếu của khu vực Tây Nam Á phân bố như thế nào?

-Các dạng địa hình chủ yếu của khu vực Tây Nam Á được phân bố:

+ Là khi vực có nhiều núi và cao nguyên

+ Phía Đông Bắc có dãu núi chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ An-pi với hệ Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kỳ và sơn nguyên I-ran

+ Phía Tây Nam là sơn nguyên A-rap chiếm gần toàn bộ S của bán đảo A-rap

+ Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phủ sa của 2 sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp

Câu 4: Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền?

-Nam Á: Có 3 miền địa hình, đặc điểm của mỗi miền:

+Phía Bắc: Miền núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ hướng Tây Bắc-Đông Nam dài 2600km,rộng 320-400km

+ Nằm giữa là đồng bằng Ấn Hằng dài hơn 3000km, rộng trung bình 250-350km

+ Phía Nam: Sơn nguyên Đê-can với 2 rìa được nâng cao thành 2 dãy Gát Tây, Gát Đông cao trung bình 1300m

Câu 5: Hãy cho biết đặc điểm khí hậy, sông ngòi cà cảnh quan của khu vực Nam Á?

•Khí hậu

- Đại bộ phận nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa lớn nhưng phân bố không đồng đều

- Trên cao nguyên và đồng bằng thấp: Mùa đông có gió mùa đông bắc lạnh khô Mùa hạ

có gió tây nống, ẩm, mưa nhiều

- Trên các cùng núi cao: Khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hoá phức tạp theo hướng sườn

Trang 19

- Nhịp điệu gió mùa ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của dân cư nam Á

•Sông ngòi

- Có nhiều hệ thống sông lớn : S Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-pút

- Chế độ chảy chia 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ, mùa cạn

•Cảnh quan

-Rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc và cảnh quan núi cao

Câu 6: Các nghành công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế

nào?

- Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á

- Công nghiệp hiện đại với nhiều nghành công nghiệp quan trọng và các nghành CN công nghệ cao, tinh vi, chính xác Gía trị sản lượng CN của Ấn Độ đứng thứ 10 trên thế giới

- Nông nghiệp: Với 2 cuộc cách mạng “xanh” và “trắng” Ấn Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho nhân dân

- Dịch vụ: Đang phát triển chiếm tới 48% GDP

Câu 7: Nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và hải đảo của khu vực

Đông Á?

•Phần đất liền

- Phần lục địa chiếm 83,7% S lãnh thổ

- Phía Tây gồm các dãy nũi và các cao nguyên đồ sộ xen kẽ với các bồn địa rộng lớn

- Phía Đông là vùng đồi núi thấp xen với đồng bằng rộng

•Phần hải đảo

- Là vùng núi trẻ thuộc vòng đai lửa Thái Bình Dương=> Thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa

Câu 8: Hãy nêu những điểm giống và khác của 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang?

•Giống :-Sông hoàng hà và trường giang đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng đổ ra biển phía đông

•Khác:-Sông Hoàng Hà: Có chế độ nước phức tạp, nhiều phù sa

- Sông Trường Giang: Có chế độ nước khá điều hoà

Câu 9: Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa phần đất liền phía Tây với phần đất

liền phía Đông và hải đảo? Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng gì tới cảnh quan?

Đất liền phía Tây Đất liền phía Đông và hải đảo

Thuộc lãnh thổ Trung Quốc nằm

sâu trong lục địa nên khí hậu quanh

năm khô hạn

Gồm các kiểu khí hậu: Cận nhiệt

núi cao và cận nhiệt lục địa

Cảnh quan: Thảo nguyên, hoang

mạc và bán hoang mạc

Mang điều kiện nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa khác nhau(mùa đông có gió mùa Tây Bắc, thời tiết lạnh và khô, riêng Nhật Bản vẫn có mưa;mùa hạ có gió mùa đông Nam

từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm

và mưa nhiềuCác kiểu khí hậu: Ôn đới gió mùa

và cận nhiệt gió mùaCảnh quan: Phía đông Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên, hải đảo có vùng

ôn đới và cận nhiệt

Trang 20

Câu 10: Đặc điểm dân cư khu vực Nam Á?

- Nam Á có số dân đông, đứng thứ 2 ở châu Á, nhưng lại có mật độ dân số cao nhất châu lục

- Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông ở vùng đồng bằng và các khu vực có lượng mưa tương đối lớn

- Dân cư chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo

TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-HKI

TỔ : Xã hội 2 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8 TIẾT PPCT: 8 Người ra đề: Phạm Văn Tam

Những tham gia thảo luận

1 Phạm Văn Tam

2 Trần Xuân Thông

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm+tự luận Kiểu đề trắc nghiệm: Câu hỏi nhiều lựa chọn Mức độ: Biết, hiểu, vận dụng

Tỉ lệ giữa nội dung trắc nghiệm và tự luận đề: 4/6

Bộ đề gồm có: Tổng cộng 8 trang (Ma trận đề+ngân hàng đề+đáp án)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK1

MÔN ĐỊA 8

Mức độ

Chủ đề (bài)

Vị trí địa lí địa hình khoáng sản

châu Á

10,5đ

12đ

10,5đ

12đ

0,5đ

12đ

10,5đ

12đSông ngòi và các cảnh quan

10,5đ

0,5đ

10,5đ

21đĐặc điểm dân cư – xã hội ở

10,5đ

12đ

Phân bố dân cư – các thành phố

lớn châu Á

10,5đ

10,5đ

21đ

21đ

24đ

12đ

84đ

36đ

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

HK1-MÔM ĐỊA LÍ 8

A TRẮC NGHIỆM: (Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.)

I Vị trí địa lí, địa hình khoáng sản châu Á

Câu 1: Diện tích phần đất liền của châu Á:

Trang 21

A 41,5 triệu km2 B 43 triệu km2

Câu 2: Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào?

Câu 3: Dầu mỏ và khí đốt là khoáng sản có nhiều ở châu Á và phân bố nhiều ở:

Câu 4: Chiều dài từ điểm cực Đông đến điểm cực Tây của châu Á là:

II Khí hậu châu Á

Câu 6: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

Câu 7: Châu Á chia thành nhiều đới khí hậu là do:

A Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến Vùng xích đạo, làm cho lượng bức xạ Mặt Trời phân bố không đều

B Lãnh thổ rất rộng, các dãy núi và sơn nguyên kéo dài ngăn cách ảnh hưởng của biển

đi sâu vào trong đất liền

C Địa hình phần lớn là núi và sơn nguyên nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao là khá

rõ nét

D Tất cả các nguyên nhân trên

Câu 8: Thủ đô U-lan Ba-to (Mông Cổ) nằm trong kiểu khí hậu?

Câu 9: Khu vực châu Á có khí hậu gió mùa là:

A Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á B Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á

C Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á D Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á

Câu 10: Khu vực có khí hậu lục địa là:

III Sông ngòi và các cảnh quan châu Á

Câu 11: Con sông dài nhất châu Á là:

Câu 12: Các sông ở Đông Nam Á thường có lũ vào thời gian nào?

Câu 13: Các sông Bắc Á thường có lũ vào mùa?

Câu 14: Chế độ nước của sông Hồng (Việt Nam) phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 22

A Chế độ mưa B Chế độ nhiệt

C Độ cao nơi bắt nguồn của sông D Cả 3 yếu tố trên

Câu 15: Chế độ nước của sông phụ thuộc vào?

C Độ cao của địa hình nơi bắt nguồn của sông D Tất cả các yếu tố trên

IV Hoàn lưu gió mùa châu Á

Câu 16: Ở địa điểm A, khí áp kế chỉ 1013 miliba, theo em khí áp đó thuộc loại:

C Khí áp trung bình (không cao không thấp) D Khí áp rất cao

Câu 17: Mùa hạ ở Việt Nam gió nào chiếm ưu thế:

Câu 18: Mùa đông ở miền Bắc nước ta, loại gió chiếm ưu thế là?

Câu 19: Trong số các trung tâm áp thấp dưới đây, trung tâm áp thấp được hình thành

trên biển vào mùa đông ở châu Á là?

Câu 20: Trong các trung tâm áp cao dưới đây, trung tâm được hình thành trên lục địa

vào mùa đông ở châu Á là?

V Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

Câu 21: Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới vì:

A Điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiều đồng bằng, đất đai màu mỡ…)

B Mô hình gia đình đông con được khuyến khích để lấy sức lao động làm nông nghiệp

C Quá trình công nghiệp hóa diễn ra tương đối chậm ở nhiều quốc gia

D Ảnh hưởng của tôn giáo, phong tục còn nặng nề

E Tất cả các nguyên nhân trên

Câu 22: Phần lớn dân cư châu Á thuộc chủng tộc:

Câu 23: Tôn giáo có nhiều tín đồ nhất châu Á là:

Câu 24: Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở:

Câu 25: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phân bố chủ yếu ở :

A Tây Nam Á, Nam Á và Trung Á B Bắc Á, Đông Á và Đông Nam Á

VI Phân bố dân cư các thành phố lớn châu Á

Câu 26: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và các thành phố lớn châu Á:

A Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho cuộc sống của con người

Trang 23

B Địa hình đồng bằng châu thổ, đất đai màu mỡ thuận lợi cho nền nông nghiệp lúa nước.

C Nguồn nước dồi dào

D Vị trí địa thuận lợi cho việc giao lưu trong và nước

E Tất cả các yếu tố trên

Câu 27: Nước có số dân đông nhất châu Á là:

Câu 28: Nước có diện tích lớn nhất châu Á là:

I Vị trí địa lí, địa hình khoáng sản châu Á

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của

chúng đối với khí hậu? (2điểm)

TL:+Đặc điểm chính của địa hình châu Á:

- Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, nằm ở phía đông bán cầu Bắc (0,5điểm)

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới (0,5điểm)

+ Ý nghĩa: Làm cho khhí hậu châu Á phân hóa phức tạp đa dạng, có nhiều đới và kiểu khí hậu (1điểm)

Câu 2: Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình châu Á? (2điểm)

TL: + Đặc điểm chính của địa hình châu Á:

-Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới (0,75điểm)

-Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính đông-tây hoặc gần đông-tây, bắc-nam hoặc gần bắc-nam làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp (0,75)

-Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm trên các núi cao có băng

hà bao phủ quanh năm 0,5điểm)

Câu 3: Nêu đặc điểm khoáng sản châu Á? Trong đó khoáng sản nào có trữ lượng cao và

phân bố nhiều nhất ở khu vực nào? (2điểm)

TL:+ Đặc điểm khoáng sản châu Á: Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn Các khoáng sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và một

số kim loại màu như đồng, thiếc,…(1điểm)

+ Trong đó dầu mỏ là khoáng sản có trữ lượng rất lớn (0,5đ) và được phân bố nhiều nhất ở khu vực Tây Nam Á (0,5đ)

Câu 4: Ở mỗi khu vực ghi một đồng bằng và các sông chính chảy trên từng đồng bằng

vào mẫu bảng dưới đây (2điểm)

Trang 24

Đa-ri-a

0,5

Câu 5: Chứng minh châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới? Châu Á tiếp giáp với

những đại dương và châu lục nào? (2 điểm)

TL:+ Chứng minh châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới: Châu Mĩ có diện tích là: 42 triệu km2; châu Phi có diện tích là: 30 triệu km2; châu Nam cực có diện tích là: 14,5 triệu km2; châu Âu có diện tích là: 10 triệu km2; châu Đại dương có diện tích là: 8,5 triệu

km2; trong khi đó châu Á lại có diện tích đến 44,4 triệu km2 Nên châu Á là châu lục có diện tích lớn nhất thế giới (1điểm)

+ Châu Á tiếp giáp với 3 đai dương là: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, và Ấn Độ Dương (0,5đ)

+ Châu Á tiếp giáp với 2 châu lục là: Châu Âu và châu Phi (0,5đ)

II Khí hậu châu Á

Câu 6: Châu Á có những đới khí hậu nào theo thứ tự từ vòng cực Bắc đến xích đạo

(theo chiều kinh tuyến) Giải thích tại sao châu Á có nhiều đới và kiểu khí hậu? (2điểm)TL: : + Khí hậu châu Á rất đa dạng Có 5 đới khí hậu theo thứ tự từ vòng cực Bắc đến xích đạo: Cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo (1điểm)

Câu 7: Kiểu khí hậu nào phổ biến ở châu Á? Nêu đặc điểm và sự phân bố của kiểu khí

hậu lục địa? (2điểm)

TL: + Châu Á có 2 kiểu khí hậu phổ biến: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa (0,5điểm)

+ Kiểu khí hậu lục địa:

- Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á (0,75điểm)

Trang 25

- Đặc điểm mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng, lượng mưa rất thấp,

độ bốc hơi cao (0,75điểm)

Câu 8: Nêu đặc điểm và sự phân bố của kiểu khí hậu gió mùa? (2điểm)

TL: + Đặc điểm và sự phân bố của kiểu khí hậu gió mùa:

+ Chia làm hai loại gồm có kiểu gió mùa nhiệt đới phân bố nhiều ở Nam Á, Đông Nam Á; Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa phân bố nhiều ở Đông Á (1điểm)

+ Đặc điểm: - về mùa đông gió xuất phát từ nội địa thổi đến tạo thời tiết hanh khô và lạnh (0,5đ)

- Về mùa hạ gió từ đại dương thổi đến làm cho thời tiết nóng ẩm

và có nhiều mưa Trong mùa hạ thường có bão và áp thấp nhiệt đới (0,5điểm)

Câu 9: Kể tên các đới và kiểu khí hậu châu Á theo thứ tự từ bắc xuống nam? (2điểm)

TL: Tên các đới và kiểu khí hậu theo thứ tự từ Bắc xuống Nam: (2điểm)

1 Đới khí hậu cực và cận cực (0,25đ)

2 Đới khí hậu ôn đới (0,5đ)

- Kiểu ôn đới lục địa

- Kiểu ôn đới gió mùa

- Kiểu ôn đới hải dương

3 Đới khí hậu cận nhiệt (0,5đ)

- Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải

- Kiểu cận nhiệt gió mùa

- Kiểu cận nhiệt lục địa

- Kiểu núi cao

4 đới khí hậu nhiệt đới (0,5đ)

- Kiểu nhiệt đới khô

- Kiểu nhiệt đới gió mùa

5 Đới khí hậu xích đạo (0,25đ)

Câu 10: Khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Biểu hiện như thế nào? (2điểm)

TL: + Khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (0,5đ)

+ Biểu hiện: Một năm có 2 mùa gió (0,5đ)

- Gió mùa mùa đông (Đông Bắc) lạnh và khô (0,5đ)

- Gió mùa mùa hạ (Tây Nam) nóng ẩm (0,5đ)

III Dân cư xã hội châu Á

Câu 11 : Em hãy vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số châu Á theo số liệu thống kê

dưới đây: (2điểm)

Trang 26

- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản.

- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan

? Khi xét về dân cư Châu Á chúng ta tìm hiểu

về những vấn đề gì?

- Số dân, chủng tộc, tôn giáo, sự phân bố dân

cư và đô thị.

* HĐ2: Nhóm:

Dựa kiến thức đã học chúng ta tổng hợp lại

kiến thức vµo phiÕu häc tËp.

- Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, địa hình, khí hậu với sông ngòi.

- Nhóm 1: Báo cáo điền phiếu số 1: Trình bày đặc điểm vị trí , diện tích lãnh thổ, đia hình và ảnh hưởng của chúng tới khí hậu cảnh quan Châu Á Điền kết quả vào bảng:

nguyên Rừng: Tai ga, hỗn hợp, lá rộng, cây bụi lá cứng ĐTH,

rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm.

Hoang mạc và bán hoang mạc Cảnh quan núi cao

Trang 27

- Nhóm 2: báo cáo điền phiếu số 2: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh thổ, đia hình, khí hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi Châu Á Điền kết quả vào bảng:

- Nhóm 3: báo cáo điền phiếu học tập số 3: Hoàn thành bảng sau:

Mạng lưới sông khá dày Về mùa đông sông bị đóng băng kéo dài

Mùa xuân có lũ lớnĐông Á,

Đông Nam

Á, Nam Á

A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-kông,Hằng, Ấn

Tây  Đông, Tây Bắc  Đông Nam, Bắc  Nam

Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn Các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân

Tây Nam

Á, Trung

Á

Ơ-phrát, grơ

Ti-Tây Bắc  Đông Nam

Sông ngòi kém phát triển, tuy nhiên vẫn có 1 số sông lớn Càng

về hạ lưu lượng nước càng giảm, một số sông nhỏ bị chết trong hoang mạc cát

- Nhóm 4: báo cáo phiếu học tập số 4: Xác định các đới và các kiểu khí hậu của Châu Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa Điền bảng sau:

Khí hậu gió

mùa

Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa

Khí hậu lục địa Tây Nam Á,

Khí hậu

- Phân hóa đa dạng

- Có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu

Nhiều sông lớn, chế độ nước

Trang 28

Dựa H5.1, H5.2, H6.2, kiến thức đã

học

1) Trình bày đặc điểm chính về dân

số Châu Á: số dân, sự gia tăng dân

số, thành phần chủng tộc

2) Cho biết Châu Á là nơi ra đời của

những tôn giáo lớn nào? Cụ thể ra

đời ở đâu?

3) Trình bày trên bản đồ đặc điểm

phân bố dân cư, đô thị của Châu Á

và giải thích ?

1) Đặc điểm cơ bản:

- Châu lục đông dân nhất thế giới

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (4 tg)

2) Sự phân bố dân cư, đô thị:

- Tập trung đông ở vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Nơi

có khí hậu gió mùa thuận lợi, có các đồng bằng phì nhiêu màu mỡ, giao thông thuận tiện…

- Nơi ít dân: Tây Á, Bắc Á, Nội địa Châu Á: Nơi khí hậu khắc nghiệt, núi cao hiểm trở…

- Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển

B) Kỹ năng:

- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ (sgk)

- Vẽ các sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ địa lí

- Phân tích bảng số liệu

ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 KÌ 1

1) Nhận xét tình hình phát triển kinh tế-

xã hội của các nước châu Á?

2) Xếp các nước sau vào các nhóm nước sao

cho phù hợp:

- Các nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài

Loan, Hàn Quốc, Việt Nam, Lào,

Cămpu-chia, Mi-an-ma, Xin-ga-po…

- Các nhóm nước: Nước phát triển, nước

đang phát triển, nước công nghiệp mới, nước

nông - công nghiệp

1)Dựa kiến thức đã học điền tiếp kiến thức

vào bảng sau:

ĐN Á,

Bắc Á, Tây N Á

+ Nước công nghiệp mới: Xin- ga- po, Đài Loan,Xin-ga-po

+ Nước nông - công nghiệp: Trung Quốc, Ân Độ

+ Nước đang phát triển: Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia, Mi-an-ma…

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á:

- Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi

Trang 29

Nam ÁCây

trồng

Vật nuôi

2) Trình bày sự phân bố nông nghiệp trên

bản đồ?

3) Trình bày đặc điểm công nghiệp và dịch

vụ của các nước châu Á? Chỉ rõ sự phân bố

công nghiệp trên bản đồ?

- Công nghiệp: Phát triển không đều giữa các quốc gia và phát triển đa dạng

-SN: ít phát triển-KH: cận nhiệt lục địa

và cận nhiệt khô (ĐTH)

-Khoáng sản:Dầu mỏ

-ĐH: chia 3 miền+ Phía Bắc dãy Hi-ma-lay-a

+ Giữa: ĐB Ân - Hằng

+ Phía Nam: SN can

Đê SN: Ân, Hằng, ma-put

Bra KH: nhiệt đới gió mùa: Chia 2 mùa rõ rệt(mưa,khô)

- ĐH:Chia 2 bộ phận+ Lục địa: Phía đông đồi núi thấp xen đồng bằng.Phía tây núi và

SN cao xen bồn địa thấp

+ Hải đảo: Là vùng núi trẻ

-SN: khá phát triển-KH: Chia 2 khu vực+Phía đông có KH gió mùa

+Phía tây có khí hậu lục địa

Đặc điểm

Dân cư

-Dân số: 286 triệu-Theo đạo Hồi-Người A-rập-Dân thành thị cao:

-Dân số: 1503 triệu-Chủ yếu tập trung ở phía đông

Đặc điểm

KT-XH

-Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi du mục

- Công nghiệp: Chủ yếu KT dầu khí

-Chủ yếu phát triển nông nghiệp

- Ân Độ có kinh tế phát triển nhất

-Phát triển nhanh, tốc

độ cao

-Qúa trình đi từ sx thay thế hàng nhập khẩu  xuất khẩu

- Nhật Bản, Hàn Quốc

và Trung Quốc phát triển nhanh nhất

Trang 30

B Kỹ năng: Các kỹ năng phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu sgk.

Ôn tập toàn bộ kiến thức, kỹ năng cơ bản chuẩn bị kiểm tra HKI

Trang 31

- Tạo điều kiện cho CNTB phát triển

- Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đưa cách mạng đến đỉnh cao

* Hạn chế: (1 đ)

- Chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi của nhân dân

- Không giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân

- Không xoá bỏ hoàn toàn chế độ bóc lột của phong kiến

Câu 4 Nêu hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa Tuyên ngôn Đảng Cộng sản 1848

- Tuyên ngôn nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người là sự thắng lợi của CNXH

- Tuyên ngôn nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế dộ tư bản và xây dựng chế dộ xã hội chủ nghĩa

- Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi “Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại”

* Ý nghĩa (0,5 đ)

- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là học thuyết về CNXH khoa học đầu tiên Đặt cơ sở cho sự ra đời của CN Mac Nó phản ánh nguyện vọng và quyền lợi của giai cấp công nhân Đồng thời là vũ khí đấu tranh chống tư sản

Câu 5 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Công xã Pari 1871? Tại sao nói CX Pa-ri là nhà nước

kiểu mới?

*Hội đồng công xã: Ủy ban Đối ngoại ,Ủy ban Tư pháp,Ủy ban Lương thực,Ủy ban Công tác xã hội,Ủy ban Giáo dục,Ủy ban Tài chính Ủy ban Quân sự,Ủy ban Thương nghiệp

- Công xã Pa-ri đã xây dựng nên mô hình của nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Thực hiện các quyền dân chủ, chăm lo đời sống cho người dân

Câu 6 Hãy nêu nội dung, kết quả cuộc duy Tân Minh Trị 1868 (2đ)?

* Nội dung chủ yếu (1đ)

+ Về kinh tế: thi hành nhiều cải cách: thống nhất tiền tệ, xoá bỏ độc quyền ruộng đất của chế độ phong kiến, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế TBCN

+ Về chính trị - xã hội: Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa tư sản lên nắm quyền, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KH-KT trong chương trình giáo dục+ Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương tây, chế độ nghĩa

vụ thay cho chế độ trưng binh

* Kết quả: (0,5đ)

- Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước TBCN

* Ý nghĩa: (0,5đ)

- Cuộc Duy Tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc tư sản tiến hành

mở đường cho CNTB phát triển, đưa Nhật Bản thoát lhỏi nguy cơ trở thành thuộc địa

Câu.7 Ý nghĩa lịch sử cách mạng tháng Mười Nga 1917 (3đ)?

* Đối với nước Nga: (1,5đ)

Trang 32

- Làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận con người đưa nhân dân lao động lên nắm quyền, xây dựng chế dộ mới – chế độ XHCN đầu tiên trên TG

* Đối với Thế giới (1,5đ)

- CMT10 dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới, là biến cố lịch sử trọng đại nhất ở thế kỷ XX

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức

Câu 8 Nêu hoàn cảnh và nội dung Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Liên Xô (2đ)?

* Hoàn cảnh (1đ)

- Sau cuộc chiến tranh chống nội phản, ngoại xâm nền kinh tế nước Nga bị tàn phá nặng nề

- Kinh tế suy sụp

- Bọn phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi

-> 3/1921 chính quyền Xô viết quyết định thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng

* Nội dung: (1đ)

- Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa thay bằng thu thuế lương thực

- Thực hiện tự do buôn bán

- tư nhân được mở xí nghiệp nhỏ, khuyến khích TB nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga

Câu 9 Nêu những thành tựu đạt được của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

(1925-1941)? (2đ)

* Thành tựu (1đ)

- Hoàn thành trước thời hạn các kế hoạch 5 năm lần I (1928-1932), lần II (1933-1937)

- Kinh tế: các ngành CN, NN phát triển nhanh chóng, đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trơt thành nước CN đứng đầu Châu Âu, đứng thứ 2 TG sau Mĩ

- Văn hóa-GD: thanh toán xong nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục

- Xã hội: Xóa bỏ chế độ người bóc lột người

Câu 10 Trình bày nguyên nhân và hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

- Tàn phá nặng nề nền kinh tế thế giới và các nước tư bản

- Hàng trăm triệu người( công nhân, nông dân .) rơi vào tình trạng đói khổ

- Các nước Đức-Ý-Nhật đã phát xít hoá bộ máy chính quyền, gây chiến tranh để phân chia lại thế giới-> đây là hậu quả nghiêm trọng nhất đẩy nhân loại vào cuộc chiến tranh thảm khốc – Chiến tranh thế giới lần thứ 2

Câu 11 Vì sao nước Mĩ thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933? Em hãy nêu

nội dung chủ yếu của Chính sách mới của Ph Ru-dơ-ven (2đ)?

Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, 1932 Ph Ru-dơ-ven đã

đề ra Chính sách mới (0,5 đ)

* Nội dung chủ yếu:

- Là các biện pháp nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển các ngành kinh tế- tài chính (0,5 đ)

Trang 33

- Ban hành các đạo luật phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng dưới sự kiểm soát của nhà nước (0,5 đ)

- Nhà nước tăng cường vai trò của mình trong việc cải tổ ngân hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm (0,5 đ)

Câu 12 Nêu nguyên nhân, kết cục chiến tranh thế giới thứ hai (2đ)?

* Nguyên nhân: (1đ)

- Mâu thuẩn về quyền lợi, thị trường và thuộc địa của các nước Đế quốc

- Ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 => các nước Đức-Ý-Nhật đã phát xít hoá bộ máy cầm quyền với ý đồ gây chiến tranh để chia lại thế giới

- Hình thành 2 khối quân sự đối địch nhau: Khối Anh-Pháp-Mĩ >< Khối Phát xít Cả 2 khối cùng thù địch với Liên Xô

* Kết cục: (1 đ)

- Chủ nghĩa Phát-xít: Đức-Ý-Nhật sụp đổ hoàn toàn

- Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất, tàn phá nặng nề nhất: 60 triệu người chết,

90 triệu người bị thương, thiệt hại gấp 10 lần so với CTTG I

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 HỌC KÌ I

NĂM 2011 – 2012 Câu 1: Trình bày nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập 13 thuộc

* Kết quả:

- Anh phải thừa nhận nền độc lập của 13 thuộc địa và Hợp chúng quốc Mĩ được ra đời

- Năm 1787, Mĩ ban hành Hiến pháp, quy định Mĩ là nước cộng hòa liên bang, đứng đầu là Tổng thổng

Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp

+Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản

+ Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đua cách mạng đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia cô banh

Trang 34

Câu 3 : Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của công xã Pa ri.

+ Ý nghĩa: Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng công xã Pa-ri có ý nghĩa lịch sử to lớn Công xã

là hình ảnh thu nhỏ của một chế độ xã hội mới, đem lại một tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao động

+ Bài học: CM thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo, liên minh công nông và kiên quyết trấn

áp kẻ thù ngay từ đầu

Câu 4 : Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật THẾ KỈ 18 - 19.

- Cuộc CM công nghiệp đưa nền kinh tế tư bản các nước phát triển nhanh chóng

- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy ngành GTVT đường thủy và đường sắt ra đời

+ 1807 Phơn-tơn đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước

+ 1814 Xti-phen-xơ chế tạo thành công xe lửa chạy trên đường sắt

- Máy điện tín được phát minh ở Nga, Mĩ

- Nông nghiệp: những tiến bộ về kĩ thuật, về phương pháp canh tác làm nâng cao năng xuất lao động

- Quân sự : nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu,… phục vụ cho chiến tranh

Câu 5 : Những tiến bộ về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

* Khoa học tự nhiên:

- Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-nô-mô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học

- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật

và đời sống của các mô động vật

- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật

Câu 6: Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha(1898); chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 – 1902) chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)

- Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập: khối liên minh gồm Đức- Áo – Hung (1882)

và khối Hiệp Ước của Anh, Pháp và Nga (1907) Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang, nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới

Câu 7: Diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

Trang 35

Giai đoạn thứ nhất: (1914 – 1916)

+ Sau sự kiện thái tử Áo – Hung bị một người Xéc – bi ám sát ( ngày 28/6/1914), từ ngày

1 đến ngày 3/8 Đức tuyên ciến với Nga và Pháp Ngày 4/8 Anh tuyên chiến với Đức chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

+ Giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp Song nhờ có Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu nguy Từ 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe

+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại

vũ khí hiện đại, đã giết hại và làm bị thương hàng triệu người

Giai đoạn thứ hai: (1917 – 1918)

+ Tháng 2/1917, Cách mạng tháng hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vào tham chiến và đứng về phe Hiệp ước 4/1917, vì thế phe Liên Minh liên tiếp bị thất bại

- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp Ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng

+ Ngày 11/11/1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh

Câu 8: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người

bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phân hủy…chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đô la

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận nhất là Mĩ Bản đồ thế giới đã bị chia lại; Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình

- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga

Câu 9: Vì sao Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé:

- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc

- Từ năm 1840 đến năm 1842 thực dân Anh đã tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện,

mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc , từng bước biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến

- Sau chiến tranh thuốc phiện các nước đế quốc từng bước xâu xé Trung Quốc Đến cuối thế kỉ XIX, Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông; Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc

Câu 10: Cách mạng Tân Hợi 1911.

- Về Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân:

Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào đầu thế kỉ XX Do bị tư bản nước ngoài chèn ép giai cấp tư sản Trung Quốc đã bước lên vũ đài chính trị và thành lập các tổ chức riêng của mình Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung Quốc đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc, đề ra học thuyết Tam dân ( Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc)

Nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc

- Nguyên nhân:

Trang 36

- Ngày 5/9/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt, thực chất

là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc Sự kiện này đã châm ngòi cho CM Tân Hợi

-Ý nghĩa:

+ CM Tân Hợi là một cuộc Cm dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân Quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc phát triển

+ Cm Tân Hợi có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt nam

- Hạn chế:

+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng ( thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

Câu 11: Vì sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân ?

- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia, Tây Ban Nha, Mĩ chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a

- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn còn giữ được độc lập nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp

Câu 12: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước ĐNA:

- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ Quốc Tuy nhiên do thế lực đế quốc mạnh , chính quyền phong kiến nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng nên bọn thực dân đã hoàn thành xâm lược áp dụng chính sách chia để trị để cai trị vơ vét của cải của nhân dân.- Chính sách cai trị của chính quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt , hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra:

+Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời Năm 1905, các tổ chức công đoàn được thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng cộng sản (1920)

+ Ở Phi-líp-pin cuộc cách mạng 1896 – 1898, do giai cấp tư sản lãnh đạo chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập nước cộng hòa Phi-líp-pin, nhưng ngay sau đó lại bị đế quốc Mĩ thôn tính

+ Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867), có liên kết với nhân dân Việt Nam gây cho Pháp nhiều khó khăn

Trang 37

+ Ở Lào, năm 1901, Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-va-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở Cao Nguyên Bô-lô-ven bùng nổ, lan sang

cả Việt Nam gây nhiều khó khăn cho Thực dân Pháp trong quá trình cai trị đến năm 1907 mới bị dập tắt

+ Ở Việt Nam: Sau triều đình Huế đầu hàng, phong trào Cần Vương bùng nổ quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 – 1896) Phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp

Câu 13: Cuộc Duy Tân Minh Trị

- Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi đó các nước tư bản phương Tây, đi đầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này

- Đầu năm 1868, thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ

+ Về chính trị: Xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản: ban hành Hiến Pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

+ Về kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…

+ Về quân sự: Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng

+ Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học Phương Tây

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước tư bản công nghiệp

Câu 14: Cách Mạng tháng Mười Nga năm 1917

- Trước tình hình phức tạp đó, Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích chủ trương tiếp tục làm cách mạng, lôi cuốn đông đảo quần chúng công nhân và nông dân , dùng bạo lực lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại, giành chính quyền

về tay các Xô-viết Trong khi đó, chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản lại xem cuộc cách mạng đã thành công, tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc

- Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin từ Phần Lan bí mật về Pê-tơ-rô-grats để trực tiếp lãnh đạo cách mạng

- Đêm 24/10 (6/11) cuộc khởi nghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thành phố Đêm 25/10 (7/11) Cung điện mùa đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời bị đánh chiếm Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ

Câu 15: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga:

- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga Lần đầu tiên những người lao động lên năm schinhs quyền, xây dựng chế độ xã hội mới – chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn

- Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới cổ vũ mạnh mẽ

và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới

Câu 16: Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

- Trở thành nước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với sản lượng công nghiệp đứng đầu Châu Âu, đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ)

- Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, có quy mô sản xuất lớn và được cơ giới hóa

- Về văn hóa giáo dục: Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục Quốc dân, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kĩ thuật và văn hóa nghệ thuật

Trang 38

- Về xã hội: Các giai cấp bóc lột đã bị xóa bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp là công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa Từ 6/1941 trước cuộc tấn công xâm lược của phát xít Đức nhân dân Liên Xô phải ngừng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba ( 1937 – 1941).

Câu 17: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những hậu quả.

- Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ trong thế giới tư bản Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ

- Để thoát khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháp…tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã tiến hành phát xít hóa chế độ thống trị ( thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới

Câu 18: Tình hình chung Phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1918 – 1939)

- Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á( trừ Xiêm nay là Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc Sau thất bại của phong trào Cần Vương ( phò vua cứu nước) tầng lớp trí thức mới ở các nước này chủ trương đấu tranh giành độc lập theo con đường dân chủ tư sản

- Từ những năm 20 nét mới của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á là giai cấp vô sản từng bước trưởng thành và tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh Đó là do sự gia tăng số lượng , phát triển và trưởng thành của giai cấp công nhân sau chính sách khai thác thuộc địa của các nước đế quốc và những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga

- Trong thời kì này nhiều Đảng cộng sản đã ra đời ở nhiều nước Đông Nam Á như:ở đô-nê-xi-a năm 1920; ở Việt Nam, Xiêm, Mã Lai năm 1930 Dưới sự lãnh đạo các Đảng cộng sản, nhiều cuộc đấu tranh đã diễn ra như cuộc khởi nghĩa ở Gia-va, Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927) ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam

In Phong trào dân chủ tư sản Đông Nam Á cũng có những nét tiến bộ rõ rệt nếu như trước đây mới chỉ xuất hiện những nhóm lẻ tẻ thì đến giai đoạn này đã ra đời những chính đảng

có tổ chức và ảnh hưởng xã hội lớn như Đảng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Tha-kin

ở Miến Điện

Câu 19: Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á

- Ở Đông Dương, cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp được tiến hanhfd]ới nhiều hình thức, với sự tham gia của các tầng lớp nhân dân Đó là cuộc khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-dam kéo dài hơn 30 năm ở Lào; phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà sư A-cha Hem Chiêu đứng đầu ( 1930 – 1935) ở Cam-pu-chia

- Tại khu vực hải đảo, đã diễn ranhieeuf phong trào chống thực dân lôi cuốn hàng triệu người tham gia, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa ở hai đảo Gia-va và Xu-ma-tơ-ra ( In-đô-nê-xi-a) trong những năm 1926 – 1927 dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a Sau khi cuộc khởi nghĩa bị đàn áp quần chúng đã ngả theo phong trào dân tộc tư sản do Xu-các-nô- lãnh tụ của Đảng dân tộc đứng đầu

- Từ năm 1940, khi phát xít Nhật tấn công đánh chiếm Đông Nam Á, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước trong khu vực đã tập trung vào kẻ thù hung hãn nhất này

Câu 20: Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

- Những mâu thuẫn tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc sau CTTG thứ I

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm gay gắt thêm mâu thuẫn đó

Trang 39

- Chính sách thù địch chống Liên Xô càng thúc đẩy các nước đế quốc phát động chiến tranh xâm lược nhằm xóa bỏ nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.

- Các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối nhân nhượng thỏa hiệp với các nước phát xít làm cho các nước này chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô

- Nhưng với tính toán của mình Đức đã tấn công các nước Châu Âu trước khi tấn công Liên Xô

- Sau khi tấn công Áo, Tiệp Khắc, ngày 1/9/1939 Đức đã tấn công Ba lan => CTTGII bùng nổ

Câu 21: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

-Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản Khối đồng minh ( Liên Xô, Mĩ, Anh) chiến thắng

- Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người ( 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ)

- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới

Câu 22: Trình bày sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới nửa đàu thế kỉ 20

- Bước vào tk 20 sau cuộc Cm công nghiệp nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về KHKT

- Các ngành khoa học cơ bản như Hóa học, Sinh học, các KH về trái đất… đều đạt được những tiến bộ phi thường, nhất là về Vật lí học với sự ra đời của lí thuyết nguyên tử hiện đại đặc biệt là thuyết tương đối của nhà bác học Đức An-be Anh-xtanh

- Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 đã được sử dụng như điện tín, điện thoại, ra đa, hàng không, điện ảnh…

 Nhờ đó cuộc sống vật chất và tinh thần của con người đã được nâng cao rõ rệt

* Hạn chế: Sử dụng thành tựu KHKT để sản xuất những vũ khí giết người hàng loạt…

Câu 23 Ý nghĩa lịch sử cách mạng tháng Mười Nga 1917 (3đ)?

* Đối với nước Nga: (1,5đ)

- Làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận con người đưa nhân dân lao động lên nắm quyền, xây dựng chế dộ mới – chế độ XHCN đầu tiên trên TG

* Đối với Thế giới (1,5đ)

- CMT10 dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới, là biến cố lịch sử trọng đại nhất ở thế kỷ XX

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức

Câu 24: Nêu hoàn cảnh và nội dung Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Liên Xô (2đ)?

* Hoàn cảnh (1đ)

- Sau cuộc chiến tranh chống nội phản, ngoại xâm nền kinh tế nước Nga bị tàn phá nặng nề

- Kinh tế suy sụp

- Bọn phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi

-> 3/1921 chính quyền Xô viết quyết định thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng

Trang 40

Câu 25 Nêu những thành tựu đạt được của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

(1925-1941)? (2đ)

* Thành tựu (1đ)

- Hoàn thành trước thời hạn các kế hoạch 5 năm lần I (1928-1932), lần II (1933-1937)

- Kinh tế: các ngành CN, NN phát triển nhanh chóng, đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trơt thành nước CN đứng đầu Châu Âu, đứng thứ 2 TG sau Mĩ

- Văn hóa-GD: thanh toán xong nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục

- Xã hội: Xóa bỏ chế độ người bóc lột người

Câu 26 Vì sao nước Mĩ thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933? Em hãy nêu

nội dung chủ yếu của Chính sách mới của Ph Ru-dơ-ven (2đ)?

Để đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, 1932 Ph Ru-dơ-ven đã

đề ra Chính sách mới (0,5 đ)

* Nội dung chủ yếu:

- Là các biện pháp nhằm giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển các ngành kinh tế- tài chính (0,5 đ)

- Ban hành các đạo luật phục hưng công nghiệp, nông nghiệp và ngân hàng dưới sự kiểm soát của nhà nước (0,5 đ)

- Nhà nước tăng cường vai trò của mình trong việc cải tổ ngân hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm (0,5 đ)

Câu 27: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những hậu quả.

- Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ trong thế giới tư bản Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ

- Để thoát khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháp…tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã tiến hành phát xít hóa chế độ thống trị ( thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới

Câu 28: Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

- Trở thành nước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với sản lượng công nghiệp đứng đầu Châu Âu, đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ)

- Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, có quy mô sản xuất lớn và được cơ giới hóa

- Về văn hóa giáo dục: Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục Quốc dân, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kĩ thuật và văn hóa nghệ thuật

- Về xã hội: Các giai cấp bóc lột đã bị xóa bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp là công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa Từ 6/1941 trước cuộc tấn công xâm lược của phát xít Đức nhân dân Liên Xô phải ngừng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba ( 1937 – 1941)

Ngày đăng: 19/09/2015, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w