1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra theo chuẩn kĩ năng 11

15 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều và viết được công thức mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường... Đơn vị

Trang 1

a)Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình.

b)Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ.

kiểm tra )

Điểm số

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)

Môn: Vật lí lớp 11 THPT

(Thời gian: 45 phút, 30 câu trắc nghiệm) Phạm vi kiểm tra: I Điện tích điện trường và II Dòng điện không đổi

Tên Chủ đề (Cấp độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

(Cấp độ 3)

Cấp độ cao

(Cấp độ 4)

Chủ đề 1: Điện tích điện trường ( 10 tiết)

1 Điện tích

Định luật Cu

-Lông

(1 tiết) =4,3%

Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật gì

- Phát biểu được định luật Cu- Lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

Vận dụng tính được định luật Cu - Lông để giải bài tập đối với hai điện tích điểm

[2 câu]

[1 câu]

Trang 2

2.Thuyết

electron Định

luật bảo toàn

điện tích

(1 tiết) =4,3%

- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron

- Phát biểu được được định luật bảo toàn điện tích

- Vận dụng được thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

[1 câu]

[1 câu]

3 Điện trường

và cường độ

điện trường

Đường sức

điện

(2 tiết) =8,7%

Nêu được điện trường tồn tại ở đâu có tính chất

Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

[1 câu]

- Biết cách biểu diễn véc

tơ cường độ điện trường tại một điện tích điểm

- Vận dụng tính độ lớn cường độ điện trường tại một điện tích điểm

[1 câu]

- Vận dụng nguyên lý chồng chất điện trường

để làm các bài toán liên quan

- Liên hệ bài toán với thực tiễn

[1 câu]

4.Công của

lực điện

(1 tiết) =4,3%

Nêu được trường tĩnh điện là gì

- Viết được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều và viết được công thức mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

Trang 3

- Viết được đơn vị của công

[1 câu]

5 Điện thế

vào hiệu điện

thế.

(1 tiết) =4,3%

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường và nêu được đơn

vị đo hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đó

Nhận biết được đơn vị

đo cường độ điện trường

[1 câu]

Giải được bài tập

về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện

trường đều

[1 câu]

6 Tụ điện.

(1 tiết) =4,3%

Nêu được định nghĩa tụ điên

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng

- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung tụ điện

- Nêu được ý nghĩa các

số ghi trên mỗi tụ điện

- Nêu được năng lượng điện điện trường trong

tụ điện

[1 câu]

- Vận dụng để làm các bài toán về tụ điện

[1 câu]

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

6 (2,1 đ)

21 %

7 (2,2 đ)

22 %

13 (4,3 đ)

43 %

Trang 4

Chủ đề 2: Dòng điện không đổi (13 tiết)

1 Dòng điện

không đổi

Nguồn điện

(2 tiết) =8,7%

- Nêu được dòng điện không đổi

là gì

- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì

Đơn vị

[1 câu]

Nêu được cấu tạo chung

của các nguồn điện

[1 câu]

- Biết dựa vào công thức cường độ dòng điện để làm các bài tập liên quan

[1 câu]

2 Điện

năng Công

suất điện

(2 tiết) =8,7%

-Viết được công thức tính công của nguồn điện

và đơn vị -Viết được công thức tính công suất của nguồn điện và dơn vị

[2 câu]

Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi dụng cụ tiêu thụ điện

- Biết dựa vào công thức công và công suất của nguồn điện để giải bài tập

[3 câu]

Giải được các bài toán về công và công suất của nguồn điện:

- Liên hệ bài toán với thực tiễn

[2 câu]

3 Định luật

ôm đối với

toàn mạch

(1 tiết) =4,3%

- Phát biểu được định luật ôm đối với toàn mạch

Hiểu được hiện tượng đoản mạch

[1 câu]

- Vận dụng định luật ôm

để tính các đại lượng liên quan

-Tính được suất điện đông và hiệu suất của nguồn điện

[2 câu]

Giải được các bài tập đối với toàn mạch

- Liên hệ bài toán với thực tiễn

[2 câu]

4 Đoạn mạch

chứa nguộn

điện Ghép

các nguồn

thành bộ

(1 tiết) =5,3%

Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Nhận biết được sơ đồ trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc song

Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc song song

Trang 5

[1 câu]

[1 câu]

5 Phương

pháp giải một

số bài toán về

mạch điện

(1 tiết) =4,3%

luật ôm để giải bài toán về toàn mạch

- Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của

bộ nguồn nối tiếp, song song và hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán

về toàn mạch

[1 câu]

Số câu(số

điểm)

Tỉ lệ ( %)

6 (2,2 đ) 22%

11 (3,6 đ) 36%

17 (5,7 đ)

57 %

TS số câu

(điểm)

Tỉ lệ %

12 (4,2 đ)

42 %

18 (5,8 đ)

58 %

30 (10đ)

100 %

Trang 6

c)Ngân hàng câu hỏi cho các cấp độ.

Chương I Điện tích điện trường

+ ( Cấp độ 1, 2 ) 6 câu

Câu 1: Có mấy cách làm nhiễm điện cho một vật?

A 1.

B 2.

C 3.

D 5.

Câu 2: Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?

Câu 3: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

Câu 4: Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.

A A MN = WN - WM B A NM = WM - WN C A MN = WM - WN D A MN = qEd

Câu 5: Biết hiệu điện thế U MN = 3 V Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

A. V M= 3V B V N= 3V C V M - V N = 3V D V N - V M = 3V

Câu 6: Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện?

Giữa hai bản kim loại là một lớp

A mica B Nhựa pôliêtilen C giấy tẩm dung dịch muối ăn.

D giấy tẩm parafin.

+ ( Cấp độ 3, 4) 7 câu

Chọn đáp án đúng.

Câu 1: Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

A tăng lên gấp đôi.

B giảm đi một nửa.

C giảm đi bốn lần.

D không thay đổi.

Câu 2: Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10 -3 N Điện tích của mỗi quả cầu đó là.

A ± 6.10 C-7 B. ± 1.10 C-7 C ± 5.10 C-7 D ± 2.10 C-7

Câu 3: Cho một vật tích điện tích q 1 = 2.10 C-5 tiếp xúc một vật tích điện tích q 2=-8.10 C-5 Điện tích của hai vật sau khi cân bằng là:

A 2.10 C-5 B -8.10 C-5 C -6.10 C-5 D -3.10 C-5

Câu 4: Cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10 C-8 gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không là:

A 144.10 -3 V/m B 5.10 -3 V/m C 110.10 -3 V/m D 7.10 -3 V/m.

Câu 5: Tại hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích q 1=+16.10 C-8 và q 2= -8

-9.10 C Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm cách A một khoảng 4 cm và cách B một khoảng 3 cm là:

A 12,7.10 V/m5 B 12.10 V/m5 C 1.10 V/m5 D 11,7.10 V/m5

Câu 6: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ M đến N trong điện trường thì lực điện sinh công - 6J Điện thế U MN là:

Câu 7: Một tụ điện có điện dung C = 500 nF, giữa hai bản tụ có hiệu điện thế U = 100 V Điện tích của

tụ điện là:

A 2,5.10 -5 C B 5.10 -5 C C. 2,5.10 -4 C D 5.10 -4 C

Đề thi gồm ba trang Bộ môn vật lý trường THPT Lạc Thủy B 6

Trang 7

Chương II Dòng điện không đổi.

+ ( Cấp độ 1, 2 ) 6 câu

Câu 1: Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi ?

A Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện đinamô.

B Trong mạch điện kín của đèn pin.

C Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.

D Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.

Câu 2: Chọn đáp án đúng

Pin điện hóa có

A hai cực là hai vật dẫn cùng chất.

B hai cực là hai vật dẫn khác chất.

C một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện.

D hai cực đều là các vật cách điện.

Câu 3: Chọn đáp án đúng.

Đơn vị của cường độ dòng điện là:

Câu 4: Chọn đáp án đúng.

Suất điện động được có đơn vị là:

Câu 5: Chọn đáp án đúng.

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

A sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc thành mạch điện.

B nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.

C không mắc cầu chì cho mạch điện kín.

D dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.

Câu 6: Chọn đáp án đúng

Cho ba nguồn lần lượt có suất điện động và điện trở trong là nguồn một( Ε ,r )1 1 , nguồn hai ( Ε ,r )2 2 ,

nguồn ba( Ε ,r )3 3 được mắc nối tiếp nhau Điện trở trong của bộ nguồn là:

A r = r + r - rb 1 2 3 B r = r + r + rb 1 2 3 C r = r - r - rb 1 2 3

D r = r - r + rb 1 2 3

+ ( Cấp độ 3, 4) 11 câu

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Đặt vào hai đầu một điện trở 10Ω hiệu điện thế 1 V Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian 20 s là :

Câu 2: Suất điện động của một pin là 1,5 V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 2 C từ cực âm

tới cực dương bên trong nguồn điện là:

Câu 3: Một bóng đèn có công suất định mức 100 W làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110 V

Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:

Câu 4: Một bàn là khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện qua bàn là có cường độ là 5 A Nếu sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 700đ/(kW.h) thì tiền điện phải trả trong 30 ngày là:

Câu 5: Để trang trí người ta dùng các bóng đèn 12 V - 6 W mắc nối tiếp vào mạng điện có hiệu điện thế U = 240 V Để các đèn sáng bình thường thì số bóng đèn phải sử dụng là:

Đề thi gồm ba trang Bộ môn vật lý trường THPT Lạc Thủy B 7

Trang 8

Câu 6: Mắc một điện trở 14Ωvào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4 V Cường độ dòng điện chạy trong mạch khi đó là:

Câu 7: Trên vỏ của một acquy có ghi 12 V điện trở trong của ắc quy là 0,06Ω Mắc vào hai cực của acquy một bóng đèn có ghi 12 V - 5 W Đèn sáng bình thường Hiệu suất của nguồn điện là:

Câu 8 : Cho mạch điện có hai acquy có suất điện động lần lượt là E = 12 V1 , E2 = 6 V và các điện trở trong không đáng kể Mắc nối tiếp hai ac quy với điện trở R = 12Ω Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:

Câu 9 : Hai acquy có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E = 4 V1 , r1 = 2 Ω,E2 = 3 V, r2 = 3

Ωđược mắc như sau: Cực dương acquy thứ nhất mắc với cực dương acquy thứ hai, cực âm acquy thứ

2 mắc vào cực âm acquy thứ nhất Cường độ dòng điện qua mỗi ắc quy khi đó là:

Câu 10 : Mắc một điện trở 15Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 7,5 V Công suất của nguồn điện là:

Câu 11 : Cho mạch điện có nguồn điện có suất điện động E = 12 V, r = 1,1Ω;Mạch ngoài điện trở R 1

= 0,1Ω được mắc nối tiếp với một điện trở R 2 Điện trở R 2 phải có trị số là bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên R 2 là lớn nhất

A.1,2 Ω B 1 Ω C 1,2 Ω D Một kết quả khác.

Đề thi gồm ba trang Bộ môn vật lý trường THPT Lạc Thủy B 8

Trang 9

Sở giáo dục & đào tạo hòa bình Họ tên ……….

Thời gian thi : …………

Ngày thi : ………

Đề thi môn lý

( Thời gian làm bài: 45 phỳt khụng kể thời gian giao đề )

Câu 1 : Cụng thức nào sau đõy thể hiện mối liờn hệ giữa cụng của lực điện và độ giảm

thế năng của điện tớch trong điện trường

A ANM = WM - WN B AMN = WN - WM C AMN = WM - WN D AMN = qEd

Câu 2 : Dũng điện chạy trong mạch điện nào dưới đõy khụng phải là dũng điện khụng

đổi ?

A Trong mạch điện thắp sỏng đốn của xe đạp với nguồn điện đinamụ.

B Trong mạch điện kớn thắp sỏng đốn với nguồn điện là pin mặt trời.

C Trong mạch điện kớn thắp sỏng đốn với nguồn điện là acquy.

D Trong mạch điện kớn của đốn pin.

Câu 3 : Một bàn là khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thỡ dũng điện qua bàn là cú

cường độ là 5 A Nếu sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phỳt, cho rằng giỏ tiền điện là 700đ/(kW.h) thỡ tiền điện phải trả trong 30 ngày là:

Câu 4 : Để trang trớ người ta dựng cỏc búng đốn 12 V - 6 W mắc nối tiếp vào mạng điện

cú hiệu điện thế U = 240 V Để cỏc đốn sỏng bỡnh thường thỡ số búng đốn phải sử dụng là:

Câu 5 : Một tụ điện cú điện dung C = 500 nF, giữa hai bản tụ cú hiệu điện thế U = 100 V.

Điện tớch của tụ điện là:

A 5.10-5 C B 2,5.10-4 C C 5.10-4 C D 2,5.10-5 C

Câu 6 : Cho mạch điện cú hai acquy cú suất điện động lần lượt là E = 12 V , E1 2 = 6 V

và cỏc điện trở trong khụng đỏng kể Mắc nối tiếp hai ac quy với điện trở R = 12

Ω Cường độ dũng điện chạy trong mạch là:

Câu 7 : Trờn vỏ của một acquy cú ghi 12 V điện trở trong của ắc quy là 0,06Ω Mắc

vào hai cực của acquy một búng đốn cú ghi 12 V - 5 W Đốn sỏng bỡnh thường Hiệu suất của nguồn điện là

Câu 8 : Cho mạch điện cú nguồn điện cú suất điện động E = 12 V, r = 1,1Ω;Mạch ngoài

điện trở R1 = 0,1Ω được mắc nối tiếp với một điện trở R2 Điện trở R2 phải cú trị

số là bao nhiờu để cụng suất tiờu thụ trờn R2 là lớn nhất

Câu 9 : Cường độ điện trường do một điện tớch điểm +4.10 C gõy ra tại một điểm cỏch -8

nú 5 cm trong chõn khụng là:

A 144.10-3 V/m B 5.10-3 V/m C 7.10-3 V/m D 110.10-3 V/m

Câu 10

: Tại hai điểm A và B cỏch nhau 5 cm trong chõn khụng cú hai điện tớch q+16.10 C và q-8 2=-9.10 C Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm cỏch -8 1=

Đề thi gồm ba trang Bộ mụn vật lý trường THPT Lạc Thủy B 9

Trang 10

A một khoảng 4 cm và cách B một khoảng 3 cm là:

A. 1.10 V/m5 B. 12,7.10 V/m5 C. 12.10 V/m5 D. 11,7.10 V/m5

C©u 11

: Chọn đáp án đúng.Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên

gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

C©u 12

: Chọn đáp án đúng.Đơn vị của cường độ dòng điện là:

C©u 13

: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

C©u 14

: Hai acquy có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E = 4 V , r1 1 = 2 Ω ,E2 =

3 V, r2 = 3 Ωđược mắc như sau: Cực dương acquy thứ nhất mắc với cực dương acquy thứ hai, cực âm acquy thứ 2 mắc vào cực âm acquy thứ nhất Cường độ dòng điện qua mỗi ắc quy khi đó là:

C©u 15

: Biết hiệu điện thế UMN = 3 V Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

A VM = 3V B VN = 3V C VN - VM = 3V D. V3VM - VN = C©u 16

: Chọn đáp án đúngCho ba nguồn lần lượt có suất điện động và điện trở trong là nguồn một

1 1 ( Ε ,r ) , nguồn hai ( Ε ,r ) , nguồn ba2 2 ( Ε ,r ) được mắc nối tiếp nhau Điện trở trong của 3 3

bộ nguồn là:

A. r = r + r - rb 1 2 3 B. r = r - r - rb 1 2 3 C. r = r - r + rb 1 2 3 D.

b 1 2 3

r = r + r + r

C©u 17

: Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

A giấy tẩm dung dịch muối ăn B giấy tẩm parafin.

C©u 18

: Suất điện động của một pin là 1,5 V Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 2 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện là

C©u 19

: Cho một vật tích điện tích q-5 1 = 2.10 C tiếp xúc một vật tích điện tích q-5 2=

-8.10 C Điện tích của hai vật sau khi cân bằng là:

A. -3.10 C-5 B. -6.10 C-5 C. 2.10 C-5 D. -8.10 C-5

C©u 20

: Mắc một điện trở 14thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8,4 V Cường độ dòng điện chạy Ωvào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω

trong mạch khi đó là:

C©u 21

: Chọn đáp án đúngĐặt vào hai đầu một điện trở 10Ω hiệu điện thế 1 V Lượng điện tích dịch

chuyển qua điện trở này trong khoảng thời gian 20 s là :

Đề thi gồm ba trang Bộ môn vật lý trường THPT Lạc Thủy B 10

Ngày đăng: 16/09/2015, 02:03

w