1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap pin dien dien phan

2 276 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.. Viết sơ đồ pin điện và tính sức điện động của pin đó.. Viết các phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động..

Trang 1

BÀI TẬP PIN ĐIỆN - ĐIỆN PHÂN

Baìi 1: Cho các điện cực sau:

Cu|Cu2+ (1 M); Pt|Fe2+ (0,4M), Fe3+ (0,6 M); Ag, AgCl|Cl- (0,1 M); Pt, H2 (p = 0,5 atm)|H+(0,1 M);

Pt, Cl2 (p = 2 atm)|Cl- (0,5 M)

1 Tính thế điện cực của các điện cực ở 25oC ( E o (AgCl/Ag, Cl - ) = + 0,224 V).

2 Với các điện cực đã cho, có thể lắp được những pin nào? (Viết sơ đồ pin theo qui ước của IUPAC) Tính sức điện động của pin Viết các phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động

Baìi 2: Có 2 bình: bình 1 đựng 0,5 lit dung dịch hỗn hợp Fe2+ 0,2 M và Fe3+ 0,1 M; bình 2 đựng

xúc với 2 dung dịch (người ta đã thiết lập một pin nồng độ)

1 Chỉ rõ cực tính của 2 điện cực

2 Viết sơ đồ pin điện và tính sức điện động của pin đó

Nối 2 điện cực bằng dây dẫn

3 Viết các phản ứng điện cực và phản ứng xảy ra khi pin hoạt động

dây dẫn

Baìi 3: Cho các phản ứng sau xảy ra trong các pin điện:

(aq) + 2 Br

(aq)

(aq) → Pb2+

(aq) + 2 Ag

(aq) + Fe3+

(aq)→ Cu2+

(aq) + Fe2+

(aq)

(aq) + H2 (aq) → Cu + 2 H+

(aq)

(aq) + Cl

(aq) → AgCl (r)

6 2Ag (r) + Cl2 (k) → 2AgCl (r)

Hãy viết sơ đồ pin điện và cho biết chiều của dòng điện ở mạch ngoài

Baìi 4: Dự đoán chiều của các phản ứng oxi hoá - khử sau:

2 2Fe2+ + Cu2+ 2Fe3+ + Cu

4 2 MnO4- + 10 Cl- + 16 H+ 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O

5 2 Fe3+ + 2 Cl- 2 Fe2+ + Cl2

6 2 Fe3+ + 2 I- 2 Fe2+ + I2

Baìi 5: Để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc tác dụng với

K2Cr2O7 mà không dùng dung dịch HCl loãng Giải thích tại sao?

Baìi 6: Tiến hành điện phân một muối clorua kim loại nóng chảy, thu được 7,8 gam kim loại ở anot và 2,24 lít khí (đktc) ở anot Xác định muối đem điện phân

Baìi 7: Tiến hành điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,15 M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện là 1 A Tính khối lượng các chất thu được ở anot và catot khi

Baìi 8: Tiến hành điện phân 3 bình điện phân mắc nối tiếp (điện cực trơ): bình 1 đựng dung

gì? bao nhiêu gam? Biết các chất ban đầu trong các bình điện phân chưa hết

trang 1 / 2

Trang 2

Baỡi 9: (HSG QG 2001-2002)

Cho dòng điện 0,5A đi qua dung dịch muối của một axit hữu cơ trong 2 giờ Kết quả sau quá trình điện phân là trên catôt tạo ra 3,865 gam một kim loại và trên anôt có khí etan và khí cacbonic thoát ra

1 Cho biết muối của kim loại nào bị điện phân? Biết rằng 5,18 gam của kim loại đó đẩy đợc 1,59 gam

Cu từ dung dịch đồng sunfat

2 Cho biết muối của axit hữu cơ nào bị điện phân?

3 Viết các phơng trình phản ứng xảy ra trên các điện cực.

Baỡi 10: (HSG QG 2002-2003)

1 Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dung dịch tạo thành kết tủa AgCl và giải phóng năng lợng Ta

có thể tạo ra một tế bào điện hoá (pin) sinh công điện nhờ phản ứng đó

a) Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắc IUPAC và các nửa phản ứng điện cực tại anot và catot

298

G

298của tế bào điện hoá

Cho: TAgCl ở 250C bằng 1,6 10 –10.

Baỡi 11: (HSG QG 2004-2005)

2IO4 −/ I2 (r) 1,31 V ; 2IO3 −/ I2 (r) 1,19 V ; 2HIO/ I2 (r) 1,45 V ; I2 (r)/ 2I− 0,54 V

(r) chỉ chất ở trạng thái rắn

1 Viết phơng trình nửa phản ứng oxi hoá - khử của các cặp đã cho.

2 Tính Eo của các cặp IO4 −/ IO3 − và IO3 −/ HIO

3 Về phơng diện nhiệt động học thì các dạng oxi hoá - khử nào là bền, các dạng nào là không bền? Tại

sao?

4 Thêm 0,40 mol KI vào 1 lít dung dịch KMnO4 0,24 M ở pH = 0

a) Tính thành phần của hỗn hợp sau phản ứng.

b) Tính thế của điện cực platin nhúng trong hỗn hợp thu đợc so với điện cực calomen bão hoà.

5 Tính Eo của cặp IO3 −/ I2(H2O)

I2(H2O) chỉ iốt tan trong nớc

Cho biết: Eo = 1,51 V ; E của điện cực calomen bão hoà bằng 0,244 V ;

ở 25oC,

F

RT

ln = 0,0592 lg ; Độ tan của iốt trong nớc bằng 5,0.10− 4 M

Baỡi 12: (HSG QG 2005-2006)

Người ta mạ niken lên mẫu vật kim loại bằng phương pháp mạ điện trong bể mạ chứa dung dịch niken

sunfat Điện áp đợc đặt lên các điện cực của bể mạ là 2,5 V Cần mạ 10 mẫu vật kim loại hình trụ; mỗi

a) Viết phương trình các phản ứng xảy ra trên các điện cực của bể mạ điện

b) Tính điện năng (theo kWh) phải tiêu thụ

Baỡi 13: (HSG QG 2006 - 2007)

thành một khớ khụng màu Ở điện cực thứ hai chỉ xẩy ra nửa phản ứng tạo ra một khớ duy nhất Hiệu suất tạo thành sản phẩm chớnh chỉ đạt 60%

1 Viết ký hiệu của tế bào điện phõn và cỏc nửa phản ứng ở anot và catot

trang 2 / 2

MnO 4 − / Mn2+

Ngày đăng: 14/09/2015, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w