1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

10 658 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP PHÂN Tích , cảm thụ thơ trữ tình M ụ c tiêu c ầ n đạ t: Các em nắm được một số nội dung v kà ĩ năng cơ bản sau: - Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần c

Trang 1

Chủ đề PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP PHÂN Tích , cảm thụ thơ trữ

tình M

ụ c tiêu c ầ n đạ t:

Các em nắm được một số nội dung v kà ĩ năng cơ bản sau:

- Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

- Ba khuynh hướng phân tích, cảm thụ thơ trữ tình cần tránh

- Các bước l m b i tà à ập phân tích, cảm thụ trữ tình

- Biết vận dụng những hiểu biết có được từ b i hà ọc để phân tích một

số đoạn, bài thơ trữ tình trong chơng trình, đặt biệt trong sách giáo khoa Ngữ văn 9

A/ Hớng dẫn chung:

Tầm quan trọng giữa nội dung

v hình thức trong tác phẩm à

thơ trữ tình

I/ Mối quan hệ giữa nội dung v hình th à ức của một tác phẩm thơ trữ tình:

- Gắn bó hữu cơ, trong đó nội dung quyết định lựa chọn hình thức diễn đạt Ngược lại hình thức hỗ trợ nội dung.

“Những yếu tố hình thức nghệ

thuật cần chú ý khi phân tích

tác phẩm văn học:

?Yếu tố hình thức nghệ thuật

là những yếu nào?

?Nhịp điệu có vai trò gì trong

thơ trữ tình?

?Thơ lục bát có nhịp nh thế

nào?

?Thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát

cú có nhịp nh thế nào?

?Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại

có đặc điểm gì?

?Tính nhạc của thơ đợc tạo ra

nhờ yếu tố nào?

?Căn cứ vào cấu trúc âm

II/ Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình:

1/ Nhịp điệu :

- Nhịp điệu có vai trò ý nghĩa quan trọng

đối với thơ trữ tình, giúp nhà thơ nâng cao khả năng biểu cảm, cảm xúc.

- Nắm vững nhịp điệu của từng loại thơ: + Thơ lục bát: 2/2/2 ; 2/2/4 ; 4/4

+ Thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

+ Thơ ngũ ngôn: 2/3 hoặc 3/2

- nhịp thơ lục bát mềm mại uyển chuyển

- nhịp thơ tứ tuyệt, thất ngôn bát cú hài hoà chặt chẽ.

- Nhịp thơ tự do, thơ hiện đại phóng khoáng phong phú.

* Khi đọc thơ cần chú ý hình thức dấu câu

và xem cách ngắt nhịp của tác giả có gì

đặc biệt

2/ Vần thơ:

- Hệ thống vần điệu, thanh điệu là những yếu tố cơ bản tạo nên tính nhạc trong thơ.

- Gieo vần trong thơ là sự lặp lại các vần giữa các tiếng ở vị trí nhất định

a/ Vần điệu:

Trang 2

thanh ngời ta chia làm mấy

loại vần?

(vần chính và vần thông)

?Vần chính là vần nh thế nào?

?Vần thông là vần nh thế nào?

Vd:

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghêng

? tiếng Việt có mấy thanh?

GV: Về nguyên tắc, bình thờng

trong các câu thơ những vần

bằng-trắc đan xen nhau, phối

hợp nhau nhng khi mô tả khắc

sâu một ấn tợng, một cảm xúc,

một tâm trạng theo một cung

tình cảm nào đó các câu thơ

thờng sử dụng liên tiếp một

loạt vần

Câu 1: 5 thanh trắc diễn tả 1

tâm trạng nh bị dồn nén, uất

ức, nghẹn tắc

Câu 2: Dùng toàn thanh bằng

vừa nh một lời tâm sự vừa nh

buông thả phó mặc vừa nh một

tiếng thở dài

GV: ngôn từ là đặc trng quan

trọng và nổi bật của văn học

Vd:

Tờng đông lay động bóng

cành

Rẽ song đã thấy Sở Khanh

* Vần chính và vần thông: Căn cứ vào cấu trúc âm thanh

- Vần chính có âm thanh giống nhau:

“Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe ma non nớc vọng lời ngàn thu

- Vần thông là vần có âm na ná nhau Vd: Nhân tình nhắm mắt cha xong Biết ai hậu thế khóc cùng Tố Nh

Căn cứ vị trí các tiếng hiệp vần với nhau chia thành vần chân, vần lng

- Vần lng lối gieo vần đứng ở giữa câu.

Ví dụ::

Đêm tháng năm cha nằm đã sáng Ngày tháng m ời cha c ời đã tối

- Vần chân là lối hiệp vần đứng ở cuối câu :

Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nớc non

- Vần liền : tiếng cuối hai câu liền nhau

Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đờng Bạch Dơng sơng trắng nắng tràn

- Vần cách:gieo vần ở các tiếng cuối của câu 1 3 ; câu 2 4– –

b/ Thanh điệu:

- Tiếng việt có 6 thanh: sắc, hỏi, ngã, nặng, huyền, ngang không dấu

- Thanh bằng (trầm): huyền, ngang không dấu

-> diễn tả sự nhẹ nhàng, buâng khuâng, chơi vơi

- Thanh trắc (bổng): sắc, hỏi, ngã, nặng -> diễn tả sự trúc trắc nặng nề, khó khăn, vấp váp

- Dùng toàn vần bằng:

Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời Tơng t nâng lòng lên chơi vơi

(Xuân Diệu)

- Dùng nhiều vần trắc:

Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

- 2 loại vần phối hợp sóng đôi:

Tài cao phận thấp chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hơng

* Khi đọc, phân tích tác phẩm văn học (nhất là thơ) khi thấy âm điệu, âm hởng, nhạc điệu của câu thơ không bình thờng, có

sự chuyển đổi phải phân tích chỉ rõ giá trị của nó trong việc thể hiện nội dung

3/ Từ ngữ và các biện pháp tu từ:

Trang 3

lẻn vào

GV: Trong một đơn vị, bài thơ

không phải từ nào cũng phân

tích

Vd:

Thoắt trông loèn lợt màu da

ăn gì to béo đẩy đà làm sao

(Truỵen Kiều)

?Nhà văn dùng từ ngữ nh thế

nào để tạo cách viết có hình

ảnh gợi tả hình tợng?

GV: Theo Đinh Trọng Lạc có

99 phơng tiện và biện pháp tu

từ trong tiếng Việt

? Kể tên các biện pháp tu từ

đã học ?

GV : cho phân tích 1 số đoạn

thơ có sử dụng biện pháp tu từ

Vd :

a/ Phân tích tác phẩm văn học không thể thoát li và bỏ qua yếu tố từ ngữ:

Muốn phân tích tốt từ ngữ cần:

Nắm vững nghĩa của từ:

- Luôn luôn đặt câu hỏi tại sao tác giả dùng từ này mà không dùng từ khác.

- Tại sao từ này lại xuất hiện nhiều nh thế

có thể thay từ ấy bằng từ khác đợc không.

- Trong câu ấy, đoạn ấy những từ ngữ nào cần phân tích.

b/ Phân tích hình ảnh:

Thực ra phân tích hình ảnh là phân tích

từ ngữ

- Chữ lờn lợt lột tả rõ nét thần thái của “ ”

Tú Bà: bà chủ nhà chứa đi lên từ gái làng chơi vừa bóng nhẫy, vừa mai mái vàng bủng da

- ăn gì muốn liệt mụ chủ chứa này vào “ ”

một giống loài nào đó không phảI là ngời Bởi vì giống ngời thì ăn cơm, ăn gạo, ăn thịt, ăn cá.

c/ Tạo cách viết có hình ảnh, gợi hình

t ợng:

- Dùng từ láy

- Dùng từ ngữ tợng hình, tợng thanh

- Hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc

d/ Các biện pháp tu từ:

- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ đời sống qua các biện pháp tu từ nâng cấp sửa sang làm cho ngôn ngữ đời sống càng óng ả, giàu đẹp.

- Phân tích đoạn trích hay cả tác phẩm thơ cần chú ý phân tích các biện pháp tu từ, tức là chỉ ra tính hiệu quả của cách viết vai trò và tác dụng của chúng trong việc biểu

đạt, miêu tả.

- Các biện pháp tu từ đã học :

So sánh, nhân hoá, ẩn dụ Nói giảm nối tránh, điệp ngữ, nói quá, câu hởi tu từ, đảo ngữ, chơi chữ

VD : Thân em nh giếng giữa đàng Ngời khôn rửa mặt kẻ phàm rửa chân (Ca dao)

 phân tích biện pháp so sánh thể hiện

số phận ngời phụ nữ phong kiến.

4/ Không gian và thời gian trong thơ: a/ Không gian trong thơ trữ tình:

- Là nơi tác giả - cái Tôi trữ tình hoặc nhân vật trữ tình xuất hiện để thổ lộ tấm lòng của mình trớc mọi ngời và đất trời.

- Từ ngữ thể hiện không gian Trên trời mây trắng nh bông

ở d ới cánh đồng bông trắng nh mây

- Không gian gắn với địa điểm chỉ nơi chốn

- Đọc TPVH chú ý nhà văn mô tả không

Trang 4

Chiều chiều ra đứng ngõ

sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín

chiều

Vd :

Hôm qua còn theo anh

Đi trên đờng quốc lộ

Hôm nay đã chặt cành

Đắp cho ngời dới mộ

->Hôm qua, hôm nay không

phải là ngày nào, tháng nào

mà là sự việc diễn ra nhanh,

bất ngờ khiến ta bàng hoàng

xúc động.

gian ở đây có gì đặc biệt, không gian ấy có

ý nghĩa gì và nói đợc nội dung gì sâu sắc.

b/ Thời gian nghệ thuật:

- Thời gian trong cuộc đời là thời gian tuần tự.

- Thời gian trong tác phẩm văn học là thời gian tâm lý, không trùng khiết với thời gian ngoài đời.

- Thời gian nghệ thuật mang tính tợng trng: + ngày mai: tợng trng cho tơng lai

+ Hoàng hôn, chiều tà : tợng trng cho sự tàn lụi, sự kết thúc, buồn bã.

+ Bình minh, rạng đông : tợng trng cho cái đang lên, rạng rỡ tơi sáng.

+ Mùa xuân: tợng trng cho tuổi trẻ sức sống, giàu sinh lực.

+ Chiếc lá ngô đồng rụng xuống ấy là t-ợng trng cho mùa thu.

+ Tiếng kêu khắc khoải của chim Cuốc báo hiệu mùa hè về.

III/ Một số lỗi cần tránh khi phân tích tác phẩm văn học::

1/ Chỉ phân tích nội dung và t tởng đợc phản ánh trong bài thơ không hề thấy vai trò của hình thức nghệ thuật Đây thực chất chỉ là diễn xuôi nội dung bài thơ.

2/ Có chú ý đến các hình thức nghệ thuật nhng tách rời các hình thức nghệ thuật ấy ra khỏi nội dung ( Thờng là gần kết bài mới nói qua một số hình thức nghệ thuật đợc nhà thơ sử dụng).

3/ Suy diễn một cách máy móc, gợng ép, phi lí các nội dung và vai trò, ý nghĩa của các hình thức nghệ thuật trong thi phẩm Nghĩa là nêu lên các nội dung, t tởng không có trong tác phẩm, phát hiện sai các hình thức nghệ thuật hoặc bắt ép các hình thức nghệ thuật này phải có vai trò,tác dụng nào đó “ ”

trong khi chúng chỉ là những hình thức bình thờng

IV/ Các bớc làm bài tập phân tích, cảm thụ tácphẩm thơ trữ tình:

*Bớc 1:

- Xác định yêu cầu của đề: xem đề yêu cầu gì?

Điều này rất quan trọng Vì nếu xác định sai sẽ dễ dẫn đến lạc

đề hoặc làm thiếu ý…

- Đọc kĩ đoạn trích, hay tác phẩm văn học cần phân tích, cảm thụ và khái quát đợc nội dung và nghệ thuật chính của đoạn hoặc cả tác phẩm văn học.

*Bớc 2: Tìm ý

- Đoạn văn, đoạn thơ hay bài văn, bài thơ cần phân tích, cảm thụ có mấy ý?Đặt tiêu đề từng ý

- Tìm dấu hiệu nghệ thuật ở từng ý, xác định các biện pháp tu từ, các yếu tố ngôn ngữ có giá trị biểu đạt ở từng ý.

*Bớc 3:Lập dàn ý:

+ Xác định bố cục của bài viết: viết đoạn văn hay phải xây dựng thành bài văn.Nếu viết đoạn văn thì lựa chọn kiểu đoạn văn nào để trình bày (diễn dịch, quy nạp, tổng-phân hợphay kiểu nào khác) Nếu viết thành bài thì bố cục phải đầy đủ: mở bài, thân bài, kết bài ở từng phần cần trình bày những ý nào?

+ ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật cần chỉ rõ tác dụng của từng yếu tố hình thức nghệ thuật với nội dung của đoạn, của bài.

+ Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng theo hiểu biết của em Bớc 4: Viết thành đoạn văn, bài văn phân tích, cảm thụ dựa vào tìm hiểu ở 3 bớc trên.

Bớc 5: Đọc lại đoạn văn, bài văn vừa viết để Kiểm tra, sửa chữa

Trang 5

Bài tập mẫu:

Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông”

(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)

Phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận đợc từ 2 câu thơ trên.

H

ớng dẫn chi tiết

Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật chính:

- Xác định yêu cầu của đề:

Đề này yêu cầu phân tích cái, hay cái đẹp của hai câu thơ trong Truyện Kiều Tức là các em phải phân tích đợc cái hay, cái đẹp trong cách thể hiện nội dung với sự độc đáo trong việc sử dụng những yếu tố hình thức nghệ thuật để diễn đạt nội dung đó.

- Khái quát nội dung, nghệ thuật chính của hai câu thơ:

+ Nội dung: Hai câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên đêm trăng đầu mùa hè.

+ Nghệ thuật chính: nhân hoá, ẩn dụ, từ gợi tả.

Bớc 2: Tìm ý

- Hai câu thơ này có một ý: miêu tả cảnh thiên nhiên đêm trăng đầu mùa

hè Không cần phải phân ý.

- Điểm sáng nghệ thuật cần khai thác:

+ nhân hoá: quyên đã gọi hè

+ ẩn dụ: lửa lựu đơm bông

+Từ gợi tả: lập loè

Bớc 3: Lập dàn ý

- Lựa chọn cách viết: đoạn văn hoặc bài văn ngắn.

Trang 6

- Sau đây là dàn ý cho đoạn văn diễn dịch:

1 Viết câu chủ đề:

Qua hai câu thơ, Nguyễn Du đã miêu tả thật thần tình vẻ đẹp thiên nhiên đêm trăng đầu mùa hè.

2 Các ý phân tích cụ thể:

- Chỉ một từ …gọi… thôi, ông đã nhân hoá quyên đang gọi hè…Tiếng chim gọi hè khắc khoải nh thúc dục bớc đi của thời gian.

- nghệ thuật ẩn dụ (lửa lựu) đợc sử dụng rất hiệu quả Hoa lựu khoe sắc

đỏ nh những đóm lửa lập loè trong đêm tối.

- Lập loè là hiện t“ ” ợng nói về ánh sáng khi loé lên, khi tắt đi.Đây là từ láy tợng hình gợi tả hình ảnh Nó đi liền sau từ lửa lựu tạo nên hình ảnh“ ”

thơ đầy thi vị.

- Bốn phụ âm l liên kết trong một mạch thơ tạo nên sự phong phú về“ ”

âm điệu.

- Thi nhân không viết lựu nở bông mà lại viết lửa lựu lập lập loè đơm“ ” “

bông Cách viết tinh tế, sống động làm cho lời thơ giàu sứ gợi hình, gợi tả,

gợi cảm.

3/ Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng:

- Hai câu thơ đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên lung linh, thơ mộng biết bao! Bức tranh ấy có đủ màu sắc, ánh sáng, âm thanh, hình ảnh Tất cả tạo nên vẻ đẹp kì diệu, khơi dậy trong lòng ngời đọc những rung cảm khó phai

* Bớc 4: Viết thành đoạn văn diễn dịch:

Qua hai câu thơ, Nguyễn Du đã miêu tả thật thần tình vẻ đẹp thiên nhiên đêm trăng đầu mùa hè Chỉ một từ gọi thôi, ông đã nhân hoá quyên“ ”

đang gọi hè về Tiếng chim gọi hè khắc khoải nh thúc dục bớc đi của thời gian.Nghệ thuật ẩn dụ (lửa lựu) đợc sử dụng rất hiệu quả Hoa lựu khoe sắc

đỏ nh những đóm lửa lập loè trong đêm tối Lập loè là hiện t“ ” ợng nói về

ánh sáng khi loé lên khi tắt đi.Đây là từ láy tợng hình gợi tả hình ảnh Nó đi liền sau từ lửa lựu tạo nên hình ảnh thơ đầy thi vị Bốn phụ âm“ ”

l trong một câu thơ đã tạo nên sự phong phú, hài hoà về âm điệu Thi

“ ”

nhân không viết lựu nở bông mà lại viết lửa lựu lập lập loè đơm bông “ ” “ ”

Cách viết tinh tế, sống động làm cho lời thơ giàu sứ gợi hình, gợi tả, gợi cảm Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong truyện Kiều Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của Nguyễ Du Hai

câu thơ đã vẽ ra một bức tranh thiên nhiên lung linh, thơ mộng biết bao! Bức tranh ấy có đủ màu sắc, ánh sáng, âm thanh, hình ảnh Tất cả tạo nên vẻ

đẹp kì diệu, khơi dậy trong lòng ngời đọc những rung cảm khó phai.

* Bớc 5: Đọc sửa chữa

B/ Luyện tập:

Bài tập 1:

“ Ngày xuân con én đa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi

Trang 7

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

( Trích: Cảnh ngày xuân – Nguyễn Du – Ngữ văn 9, tập 1)

Cảm nhận của em về cái hay, cái đẹp của bốn câu thơ trên

Hớng dẫn

* Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật

chính:

- Xác định yêu cầu của đề:

Đề này yêu cầu phân tích cái, hay cái đẹp của bốni câu thơ trong

đoạn trích: Cảnh ngày xuân Tức là các em phải phân tích đợc cái hay, cái đẹp trong cách thể hiện nội dung với sự độc đáo trong việc sử dụng những yếu tố hình thức nghệ thuật để diễn đạt nội dung đó.

- Khái quát nội dung, nghệ thuật chính của bốn câu thơ:

+ Nội dung: Khung cảnh mùa xuân

+ Nghệ thuật chính: ẩn dụ, nhân hoá, bút pháp chấm phá, nghệ thuật phối sắc, từ gợi tả.

Bớc 2: Tìm ý

- Bốn câu thơ này có một ý: miêu tả khung cảnh thiên nhiên mùa xuân Không cần phải phân ý.

- Điểm sáng nghệ thuật cần khai thác:

+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi

+ Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải rộng đến tận chân trời.

+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.

+ Từ gợi tả: trắng điểm; từ thuần Việt.

Bớc 3: Lập dàn ý (đoạn văn Tổng phân- hợp):

1 Viết câu chủ đề:

Với ngòi bút tinh tế, giàu cảm xúc, Nguyễn Du đã miêu tả cảnh sắc thiên mùa xuân thật tuyệt mĩ.

3 Cảm nhận cụ thể:

+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi -> biểu thị thời gian trôi đi rất nhanh + Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải rộng đến tận chân trời.

+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.

+ Từ gợi tả: trắng điểm -> diẽn tả rất tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên có thể coi đây là nhãn tự của thơ Hai câu thơ sử dụng từ thuần Việt giàu sức gợi hình, gợi cảm.

3 Dự kiến nêu cảm nghĩ, đánh giá, liên tởng:

- Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong truyện Kiều Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của Nguyễ Du Chỉ hai câu thơ thôi vậy mà ông đã vẽ ra một bức tranh xuân

đẹp, thơ mộng, hữu sắc, hữu hơng và hữu tình.

* Bớc 4: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Với ngòi bút tinh tế, giàu cảm xúc, Nguyễn Du đã miêu tả cảnh sắc thiên mùa xuân thật tuyệt mĩ.

+ ẩn dụ, nhân hoá: én đa thoi -> biểu thị thời gian trôi đi rất nhanh + Bút pháp chấm phá: lựa chọn 2 chi tiết, hình ảnh( cỏ non, cành lê trắng điểm) vậy mà vẽ lên đợc bức tranh thiên nhiên nhiên sinh động, giàu sức sống và nên thơ, đầy sắc màu, với không gian khoáng đạt trải dài trải rộng đến tận chân trời.

Trang 8

+ Nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nên xanh của cỏ non là sắc trắng tinh khôi của hoa lê vừa trắng điểm một vài bông.

+ Từ gợi tả: trắng điểm -> diẽn tả rất tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên có thể coi đây là nhãn tự của thơ Hai câu thơ sử dụng từ thuần Việt giàu sức gợi hình, gợi cảm.

- Đến đây có thể khẳng định rằng: đây là hai câu thơ tuyệt hay trong truyện Kiều Nó đã thể hiện tài năng miêu tả thiên nhiên tuyệt vời của Nguyễ Du Chỉ hai câu thơ thôi vậy mà ông đã vẽ ra một bức tranh xuân

đẹp, thơ mộng, hữu sắc, hữu hơng và hữu tình.

Bài tập 2:

Đọc kỹ bài thơ sau:

Mùa xuân nho nhỏ

- Thanh

Hải-Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc

ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đa tay tôi hứng

Mùa xuân ngời cầm súng

Trang 9

Lộc giắt đầy quanh lng

Mùa xuân ngời ra đồng

Lộc trải dài nơng mạ

Tất cả nh hối hả

Tất cả nh xôn xao

Đất nớc bốn nghìn năm

Vất vả và gian lao

Đất nớc nh vì sao

Cứ đi lên phía trớc

Ta làm con chim hót

Ta làm một nhành hoa

Ta nhập vào hoà ca

Một nốt trầm xao xuyến Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi đôi mơi

Dù là khi tóc bạc

Mùa xuân ta xin hát Câu nam ai nam bình Nớc non ngàn dặm tình Nhịp phách tiền đất Huế

Em hãy phân tích bài thơ trên

Gợi ý

* Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề, khái quát nội dung, nghệ thuật

chính:

- Xác định yêu cầu của đề: phân tích một bài thơ trữ tình cụ thể: Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.

Cần phân tích đợc nội dung và những đặc sắc nghệ thuật của thi phẩm.

Ngày đăng: 14/09/2015, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w